- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn thị kim chi - nguyễn văn khuyến"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim C đ i với bị đơn ông Nguyễn Văn K về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; luật T t ng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N
N
N M
N
N
- d - n
N
N
N
n n s : 54/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 29-11-2018 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con
NHÂN DANH
N
N
N
N M
N N N N
N
N
N
N
N
- Thành ph n H i ng
h g c :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Dương Thị Thuật;
2. Bà Nguyễn Thị Kim Phi.
- Thư ký phiên toà: à Đinh Thị Khuyến - Thư ký Toà n nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương.
- Đại diện Viện kiể á nhân dân huyện D u Tiếng, ỉnh Bình Dư ng tham gia phiên tòa: Ông Trương Qu c Khanh – Kiểm s t viên.
Ngày 29 th ng 11 năm 2018, tại tr s T a n nhân dân huyện D, tỉnh ình Dương t sơ th m công khai v n Hôn nhân gia đình th lý s 627/2018/T ST-HNGĐ ngày ngày 12 tháng 9 năm 2018 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v n ra t s 63/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2018 gi a c c đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1984. Hộ kh u thường trú: S 34/33 hẻm 34 đường àu Rong 2, khu ph 6, thị trấn D, huyện D, tỉnh ình Dương (có mặt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1979. Hộ kh u thường trú: S 34/33 hẻm 34 đường àu Rong 2, khu ph 6, thị trấn D, huyện D, tỉnh ình Dương (vắng mặt không có lý do).
N
N Ụ N:
- Tại đơn khởi kiện ngày 06/9/2018, bản tự khai ngày 06/9/2018 và tại phiên tòa nguyên đơn bà C trình bày:
Bà C và ông K s ng chung với nhau từ năm 2002. Việc s ng chung với nhau là hoàn toàn tự nguyện, không ai p buộc, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện D, tỉnh ình Dương. Thời gian đầu chung s ng có hạnh phúc nhưng chỉ được một thời gian ngắn thì không hạnh phúc n a. Nguyên nhân là do vợ chồng không hợp tính tình, thường uyên ph t sinh mâu thuẫn, cãi nhau về c c vấn đề trong cuộc s ng. Bà C đã c gắng nhẫn nhịn, hàn gắn hạnh phúc gia đình nhưng không được. Hiện nay, bà C và ông K đã s ng ly thân với nhau. Nay tình c m vợ chồng đã không c n, vì vậy bà C yêu cầu ly hôn với ông K.
Về con chung: Trong qu trình chung s ng, bà C và ông K có 02 con chung tên Nguyễn Thị Hồng T, sinh ngày 24/02/2004 và Nguyễn Hoài N, sinh ngày 13/12/2012. Khi ly hôn bà C yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng c 02 con chung và yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi mỗi con chung hàng tháng là 1.500.000 đồng.
Về tài s n chung, nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu T a n gi i quyết.
- ị đơn ông Nguyễn Văn K đã được T a n triệu tập hợp lệ trong su t qu trình t t ng nhưng vắng mặt không có lý do.
- Đại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện D, tỉnh ình Dương tham gia phiên t a có ý kiến:
Về thủ t c t t ng: Việc tuân theo ph p luật của Th m ph n, Thư ký, Hội đồng t và nguyên đơn trong su t qu trình t t ng là đúng quy định ph p luật. Riêng bị đơn dù được niêm yết, triệu tập hợp lệ vẫn vắng mặt không có lý do là chưa chấp hành đúng c c quy định của ph p luật.
Về nội dung v n: Yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
N ẬN ỊN
N:
Sau khi nghiên cứu c c tài liệu có trong hồ sơ v n đã được th m tra tại phiên t a, căn cứ vào kết qu tranh t ng tại phiên t a, Hội đồng t nhận định:
[1] Về th m quyền gi i quyết: Đây là tranh chấp về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con được quy định tại kho n 1 Điều 28 của ộ luật T t ng dân sự; bị đơn đang cư trú tại thị trấn D, huyện D, tỉnh ình Dương nên v việc thuộc th m quyền gi i quyết của T a n nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương theo quy định tại kho n 1 Điều 35, kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng dân sự.
[2] ị đơn là ông Nguyễn Văn K đã được T a n triệu tập hợp lệ nhiều lần để làm việc, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a gi i, tham gia phiên t a nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do. Vì vậy, Hội đồng t tiến hành t vắng mặt bị đơn theo kho n 2 Điều 227 của ộ luật T t ng dân sự.
[3] Về nội dung tranh chấp:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà C và ông K chung s ng với nhau từ năm 2002 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân có th m quyền là hôn nhân hợp ph p theo quy định tại Điều 9 của uật Hôn nhân và gia đình năm 2014. X t thấy, hiện bà C và ông K đã s ng ly thân với nhau, vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, m c đích hôn nhân không đạt được, đời s ng chung không thể k o dài. Ông K không có thiện chí đến T a n để h a gi i đoàn t . Vì vậy, yêu cầu ly hôn của bà C là có căn cứ nên Hội đồng t chấp nhận theo quy định tại Điều 56 của uật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về con chung: Bà C và ông K có 02 con chung tên Nguyễn Thị Hồng T, sinh ngày 24/02/2004 và Nguyễn Hoài N, sinh ngày 13/12/2012. X t thấy, hiện cháu N dưới 07 tuổi và đang được bà C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o d c nên việc giao cháu N cho bà C tiếp t c trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp, không gây nh hư ng đến tâm sinh lý của trẻ; đ i với ch u T hiện đã trên 07 tuổi và có nguyện vọng được với bà C nên việc giao cháu T cho bà C tiếp t c trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp. Ông K không trực tiếp nuôi dưỡng con chung nên ph i có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con. Theo biên b n c minh ngày 13/9/2018 thì hiện nay ông K làm tài ế e ô tô, thu nhập bình quân hàng th ng kho ng 9.000.000 đồng. Vì vậy, bà C yêu cầu ông K cấp dưỡng mỗi con chung hàng tháng là 1.500.000 đồng là phù hợp theo quy định tại c c Điều 81, 82, 83 của uật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài s n chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu gi i quyết nên Hội đồng t không em t.
[4] Quan điểm về nội dung v n của đại diện Viện kiểm s t nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh ình Dương tại phiên t a là có căn cứ nên Hội đồng t
chấp nhận.
[5] Về n phí hôn nhân và gia đình sơ th m: Đương sự ph i chịu theo quy định của ph p luật.
Vì các lẽ trên,
Q
ỊN :
- Căn cứ c c Điều 28, 35, 39, 147, 227, 235, 266, 273 ộ luật T t ng dân sự;
- Căn cứ c c Điều 56, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 117, 119 uật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp qu n lý và s d ng n phí và lệ phí T a n.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim C đ i với bị đơn ông Nguyễn Văn K về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim C được ly hôn với ông Nguyễn Văn K.
- Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị Kim C trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Thị Hồng T, sinh ngày 24/02/2004 và Nguyễn Hoài N, sinh ngày 13/12/2012. uộc ông Nguyễn Văn K có nghĩa v cấp dưỡng nuôi con tên Nguyễn Thị Hồng T, sinh ngày 24/02/2004 mỗi tháng là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm ngàn đồng) và cấp dưỡng nuôi con tên Nguyễn Hoài N, sinh ngày 13/12/2012 mỗi tháng là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm ngàn đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày n có hiệu lực ph p luật cho đến khi ch u T, cháu N đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày n n có hiệu lực ph p luật, người được thi hành n có đơn yêu cầu thi hành n, nếu người ph i thi hành n không cấp dưỡng nuôi con đúng thời hạn thì hàng th ng c n ph i chịu lãi suất theo quy định tại kho n 2 Điều 468 ộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với s tiền và thời gian chưa thi hành n.
Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, gi o d c con chung theo quy định của ph p luật. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr . Người không trực tiếp nuôi con lạm d ng việc thăm nom con để c n tr hoặc gây nh hư ng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và gi o d c con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a n hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, T a n có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài s n chung và nợ chung: Không xem xét gi i quyết.
2. Về n phí:
- à Nguyễn Thị Kim C ph i nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) n phí hôn nhân và gia đình sơ th m, được khấu trừ vào s tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà bà C đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng n phí s AA/2016/0012389 ngày 06/9/2018 của Chi c c Thi hành n dân sự huyện D, tỉnh ình Dương.
- Ông Nguyễn Văn K ph i nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) n phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Về quyền kh ng c o: Nguyên đơn được quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên n. ị đơn vắng mặt tại phiên t a được quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc b n n được t ng đạt hợp lệ theo quy định ph p luật.
4. Trường hợp n n được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người ph i thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c điều 6, 7 và 9 uật Thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại điều 30 uật Thi hành n dân sự./. N i nhận:
M.
ỒN É Ử S
ẨM
- TAND tỉnh ình Dương;
ẨM P N -
Ọ PHIÊN TOÀ
- VKSND huyện D;
- CCTHADS huyện D;
- UBND TT D;
- C c đương sự;
- ưu: VT, hồ sơ v n.
rần Quang uấn