vanban.org

Bản án 54/2026/ST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 1, 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Hoàng Thị Y được ly hôn với anh Nguyễn Đức Thế M Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Y Ly hôn Nguyễn Đức Thế M"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 1, 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 54/2026/ST–HNGĐ
Ngày 11 tháng 02 năm 2026
“V/v: Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Lệ Hằng.

Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Hào và bà Nguyễn Thị Hoa.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hà – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân Khu vực 9 - Nghệ An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 - Nghệ An tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Phương Mai – Kiểm sát viên.

Ngày 11/02/2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 9 - Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 171/2025/TLST–HNGĐ ngày 08/12/2025 về việc: “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2026/QĐXXST–HNGĐ ngày 08/01/2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số 16/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29/01/2026 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Y – Sinh ngày: 04/3/1992

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Trú tại: Xóm 1, xã Q, tỉnh Nghệ An – Vắng mặt (Có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).

* Bị đơn: Anh Nguyễn Đức Thế M – Sinh ngày: 22/9/1993

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Trú tại: Khối 2, xã C, tỉnh Nghệ An – Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Hoàng Thị Y vắng mặt, tuy nhiên tại đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án chị Hoàng Thị Y trình bày:

Chị Hoàng Thị Y và anh Nguyễn Đức Thế M kết hôn với nhau vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện Y, tỉnh Nghệ An (nay là xã Q, tỉnh Nghệ An) trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng sống với nhau được 5 ngày thì mỗi người đi làm ăn mỗi nơi. Từ đó đến nay vợ chồng không gặp nhau và sống ly thân cho đến nay. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Y đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn cho vợ chồng; Về con chung: Không có con; Về tài sản chung và nợ: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn anh Nguyễn Đức Thế M vắng mặt nên không có ý kiến.

- Tại phiên Tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Nghệ An phát biểu ý kiến về vụ án và về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án như sau:

Việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đúng trình tự tố tụng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt. Nên Toà án xét xử vắng mặt các đương sự là có căn cứ.

Về nội dung vụ án: Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị HĐXX áp dụng khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Xử cho chị Hoàng Thị Y được ly hôn anh Nguyễn Đức Thế M; Về tài sản chung và nợ: Không; Về con chung: Không có con chung; Về án phí: Chị Hoàng Thị Y phải chịu án phí ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Đây là vụ án “Ly hôn”, bị đơn cư trú tại xã C, tỉnh Nghệ An nên Tòa án nhân dân Khu vực 9 – Nghệ An thụ lý giải quyết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự là có căn cứ.

Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, bị đơn cư trú tại khối 2, xã C, tỉnh Nghệ An nhưng vắng mặt tại địa phương. Tòa án đã tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định của pháp luật và đã triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng bị đơn vẫn cố tình vắng mặt. Nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự là có căn cứ.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Y và anh Nguyễn Đức Thế M tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện Y, tỉnh Nghệ An (nay là xã Q, tỉnh Nghệ An). Hôn nhân hợp pháp, đúng quy định của pháp luật.

Sau khi kết hôn, vợ chồng chỉ chung sống với nhau được 5 ngày thì mỗi người đi làm ăn mỗi nơi, sau đó thì không liên lạc lại với nhau. Nên vợ chồng đã sống ly thân với nhau từ năm 2014 cho đến nay. Nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Y yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh M.

Xét thấy mục đích của hôn nhân là cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc bền vững, cùng nhau chăm lo cuộc sống. Tuy nhiên, giữa chị Y và anh M chỉ chung sống với nhau được 5 ngày thì ly thân cho đến nay. Như vậy, chị Y và anh M đã bỏ mặc nhau, không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc và giúp đỡ lẫn nhau, tình nghĩa vợ chồng không còn. Do đó, hôn nhân giữa chị Y và anh M đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không thể đạt được. Nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Y là phù hợp với khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình.

Về con chung: Vợ chồng chị Hoàng Thị Y và anh Nguyễn Đức Thế M không có con chung.

Về tài sản chung và nợ: Chị Hoàng Thị Y không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

Về án phí: Chị Hoàng Thị Y phải chịu án phí ly hôn.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng: Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 1, 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Hoàng Thị Y được ly hôn với anh Nguyễn Đức Thế M

- Về án phí: Chị Hoàng Thị Y phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn (Đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0003457 ngày 08/12/2025 tại phòng Thi hành án dân sự Khu vực 9 - Nghệ An).

- Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo lên Tòa án cấp trên trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ