vanban.org

Bản án 54/2025/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Chấp nhận yêu cầu Ngân hàng TMCP Kên Lng yêu cầu do Tần Co Thng và bà Trn Ph Vn trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP Kiên Long tổng cộng là 42.

[2] Buộc Tần Co Thng và bà Trn Ph Vn trả cho Ngâ hàng TCP Kiên Log trả số tiền nợ gốc và lãi tổng cộng là 42.283.186 đồng. Ông Tần Co Thng và bà Trn Ph Vn phải tiếp tục chịu lãi suất theo ký Hợp đồng số HO00813/HĐTD-CC và HO00814/HĐTD-CC và Hợp đồng tín dụng kim hợp đồng cầm cố số HO00814/HĐTD-CC, n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ds"
  • Tòa quyết gì? [1] Chấp nhận yêu cầu Ngân hàng TMCP Kên Lng yêu cầu do Tần Co Thng và bà Trn Ph Vn trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP Kiên Long tổng cộng là 42.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 54/2025/DSST
Ngày: 29/4/2025
“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Bảo Giang.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Bùi Thi Hoàng

2. Ông Nguyễn Viết Thanh

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hà – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Trong ngày 14 ngày 29 tháng 4 năm 2025. Tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 78/2025/TLST-

về Tranh chấp về hợp đồng tín dụng”.theo DS ngày 21 tháng 02 năm 2025 Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 128/2025/QĐXX- ST ngày 28 tháng 03 năm 2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 103/2025/QĐST-DS ngày 14 tháng 04 năm 2025 giữa các đương sự:

Nguyên đơn : Ngân hàng TCP Kin Long

Trụ sở tại : Số 40,42,44 Phạm Hồng Thái, Vĩnh Thanh Vân, Thành Phố rạch giá, tỉnh Kiên Giang.

Đại diện theo Pháp luật : Ông Trần Ngc Mnh- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị

Đại diện theo ủy quyền ông Trần Ngọc Mnh là ông Lê Trng Vit– Giám đốc văn phòng đại diện Kiên Long tại Thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện theo ủy quyền ông Lê Tung Việt là ông Ngô Vn Quí – Giám đốc ngân hàng Kiên Long, chi nhnh Đồng Tháp

Địa chỉ liên lạc : Số 0, Lý Thng Kiệt, phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Đại diện uỷ quyền ông Qí là ông Lê Hữu Hc, sinh năm 1960

Địa chỉ liên lạc : Số 3, Lý Thưng Kiệt, phườg 1, thàh phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn : Trần ao Thng, sinh năm 1988

Địa chỉ : Số 51, Cách ạng Tháng8,tổ 4, khóm Mỹ Tiện, Phường , thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan

Trn Phi ân, sinh năm 1963

Địa chỉ : Số 51, Cách Mạng Tháng 8,tổ 7, khóm Mỹ Thin, Phường , thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

(ông Lê Hu Hc có mặt, ông Tần Co Thng và bà Trn Pi Vn vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện Ngân hàng TMP Kiên Lng trình bày:

Ngày 7/8/2024 ông Trần Cao Thắng và bà Trần Phi Vân có vay vốn tại Ngn hàng Kên Long theo hợp đồng tín dụng số HO00813/HĐTD-CC và HO00814/HĐTD-CC

Hợp đồng tín dụng kim hợp đồng cầm cố số HO00813/HĐTD-CC vay số tiền 20.000.000 đồng, thời hạn vay 30 ngày, lãi suất 16%/năm. Tài sản thế chấp là một xe Honda Airblade, biển số 66P2 080-37 do Trần Cao Thắng đứng chủ sở hữu.

Hợp đồng tín dụng kim hợp đồng cầm cố số HO00814/HĐTD-CC vay số tiền 20.000.000 đồng, thời hạn vay 30 ngày, lãi suất 16%/năm.

Hai bên thỏa thuận trả vốn lãi theo định kỳ hàng ngày theo hợp đồng đã ký kết.

Trong quá trình vay ông Trần Co Thng và bà Tn hi ân không thực hiện đúng như thoả thuận.

Nay ngân hàng yêu cầu: Công nhận Hợp đồng tín dụng kim hợp đồng cầm cố số HO00813/HĐTD-CC được ký giữa ngân hàng với ông Trần Cao Thắng và bà Trần Phi Vân.

Tại phiên tòa Ngân hàng TMP Kin ong yêu cầu ông Tần Co Thng và bà Trn Ph Vn trả số tiền tổng cộng 42.283.186 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 30/04/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ.

Theo ông Tần Co Thng và bà Trn Ph Vn thì: Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Tần Co Thng và bà Trn Ph Vn theo qui định của pháp luật Tần Co Thng và bà Trn Ph Vn không có văn bản ghi ý kiến về việc giải quyết vụ án. Tại phiên toà Tần Co Thng và bà Trn Ph Vn vắng mặt không có lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp, căn cứ vào nội dung đơn khởi kiện của Ngân hàng TCP Kin Lng và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thể hiện quan hệ pháp luật đang tranh chấp giữa các bên là tranh chấp hợp đồng tín dụng.

Về thẩm quyền giải quyết, xét thấy: Địa chỉ của bị đơn tại thành phố Cao Lãnh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Ông Tần Co Thng và bà Trn Ph Vn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa, nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Ngân hàng MCP Kiên Long yêu cầu Tần Co Thng và bà Trn Ph Vn trả số tiền tổng cộng 42.283.186 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 30/04/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ.

Hội đồng xét xử xét thấy: Việc Ngân hàn TMCP iên Long yêu cầu là có căn cứ chấp nhận bởi vì Ngân hàng MCP Kiên Long cung cấp chứng cứ là Tần Co Thng và bà Trn Ph Vn có ký Hợp đồng số HO00813/HĐTD-CC và HO00814/HĐTD-CC và Hợp đồng tín dụng kim hợp đồng cầm cố số HO00814/HĐTD-CC, ngày 7/8/2024 thời hạn vay 30 ngày, lãi suất 16%/năm, mục đích vay tiêu dung thời hạn vay 30 ngày, lãi suất 16%/năm.

Tại phiên tòa Tần Co Thng và bà Trn Ph Vn vắng mặt không lý do bà Tần Co Thng và bà Trn Ph Vn đã tước bỏ quyền nghĩa vụ chứng minh của Tần Co Thng và bà Trn Ph Vn Ngân hàng TMCP Kên Long yêu cầu Tần Co Thng và bà Trn Ph Vn thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi cho Ngân hàng số tiền là 42.283.186 đồng là phù hợp nghĩ nên chấp nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm ông Tần Co Thng và bà Trn Ph Vn phải chịu là 2.114.000 đồng.

Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí cho cho Ngân hng CP Kiên Lng số tiền tạm ứng án phí là 1.236.000 đồng theo biên lai thu số 0013322 ngày 13/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, Điều 91, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 và khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463, Điều 466, Điều 468, Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[1] Chấp nhận yêu cầu Ngân hàng TMCP Kên Lng yêu cầu do Tần Co Thng và bà Trn Ph Vn trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP Kiên Long tổng cộng là 42.283.186 đồng.

[2] Buộc Tần Co Thng và bà Trn Ph Vn trả cho Ngâ hàng TCP Kiên Log trả số tiền nợ gốc và lãi tổng cộng là 42.283.186 đồng.

Ông Tần Co Thng và bà Trn Ph Vn phải tiếp tục chịu lãi suất theo ký Hợp đồng số HO00813/HĐTD-CC và HO00814/HĐTD-CC và Hợp đồng tín dụng kim hợp đồng cầm cố số HO00814/HĐTD-CC, ngày 7/8/2024 cho đến khi trả hết nợ thời gian tính lãi tiếp theo kể từ ngày 30/04/2025.

[3] Án phí dân sự sơ thẩm ô Tần Co Thng và bà Trn Ph Vn phải chịu án là 2.114.000 đồng.

Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí cho cho Ngân hàng TMCP Kin Lng số tiền tạm ứng án phí là 1.236.000 đồng theo biên lai thu số 0013322 ngày 13/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Các đương sự có mặt quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ