- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Phúc T phạm tôi Mua bán trái phép chất ma túy và tội tổ chức sử dụng trái phép chất mau túy, Hồ Thái T phạm tội…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố b cáo Nguyễn Phúc T ph m tội “Mua bán trái phép chất ma túy” và ph m tội “Tổ chức s d ng trái phép chất ma túy”, tuyên bố b cáo Hồ Thái T1 ph m tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án số: 54/2024/HS-ST Ngày: 25/9/2024 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Văn Tú.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Tr n Thanh H ng;
2. à Ph m T ng Vi.
- Thư ký phiên tòa: Ông Ph m H u Văn - Th ký Tòa án nhân dân huyện Th nh Phú, tỉnh ến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Ông ê Xuân Th nh - Kiểm sát viên.
Trong ngày 25 tháng 9 năm 2024 t i tr s Tòa án nhân dân huyện Th nh Phú, tỉnh ến Tre xét x s th m c ng khai v án hình sự th lý số: 52/2024/TLST-HS ngày 12 tháng 9 năm 2024 theo Quyết đ nh đ a v án ra xét x số: 51/2024/QĐXXST-HS ngày 13 tháng 9 năm 2024 đối với các b cáo:
1. Nguyễn Phúc T, sinh năm 1995; n i sinh: huyện T, tỉnh ến Tre; giới tính: nam; n i c trú: số A khu phố D, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre; quốc t ch: Việt Nam; dân tộc: kinh; t n giáo: kh ng; nghề nghiệp: kh ng; trình độ học vấn: lớp 7/12; con ng Nguyễn Minh H còn sống ; con bà Đào Th Yến O còn sống ; b cáo ch a có v , con.
- Tiền án: có 01 tiền án, t i n án hình sự số 13/2019/HS-ST ngày 17/7/2019 c a Tòa án nhân dân huyện Th nh Phú, tỉnh ến Tre x ph t 05 năm năm t về tội “Tàng tr trái phép chất ma túy” theo điểm b kho n 2 Điều 249 ộ luật Hình sự. Chấp hành xong toàn bộ n án ngày 12/02/2023.
- Tiền sự: kh ng.
- Nhân thân: T i Quyết đ nh số 575 ngày 21/3/2011 c a Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh ến Tre áp d ng biện pháp Đ a vào tr ng giáo d ng về hành vi gây rối trật tự c ng cộng. T i Quyết đ nh số 16/QĐ-U ND ngày 16/02/2017 c a Ch t ch Ủy ban nhân dân th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre áp d ng biện pháp Giáo d c t i x , ph ng, th trấn về hành vi s d ng trái phép chất ma túy.
cáo b t m gi t ngày 10 tháng 10 năm 2023, sau đó chuyển sang t m giam cho đến nay, hiện đang b t m giam t i Nhà t m gi Công an huyện T, tỉnh ến Tre. cáo có mặt t i phiên tòa.
2. Hồ Thái T1, sinh năm 1998; n i sinh: huyện T, tỉnh ến Tre; giới tính: nam; n i c trú: số G ấp T, x M, huyện T, tỉnh ến Tre; quốc t ch: Việt Nam; dân tộc: kinh; t n giáo: kh ng; nghề nghiệp: kh ng; trình độ học vấn: lớp 6/12; con ông Hồ Ph ớc còn sống ; con bà Nguyễn Th R còn sống ; b cáo ch a có v , con.
- Tiền án: có 01 tiền án, t i n án số 50/2020/HS-ST ngày 20/11/2020 c a Tòa án nhân dân huyện Th nh Phú, tỉnh ến Tre x 01 một năm 06 sáu tháng tù về tội “Tàng tr trái phép chất ma túy” theo điểm c kho n 1 Điều 249 ộ luật Hình sự. Chấp hành xong toàn bộ B n án ngày 04/5/2022.
- Tiền sự: kh ng.
- Nhân thân: t i n án số 55/2020/HS-PT ngày 21/7/2020 c a Tòa án nhân dân tỉnh ến Tre x ph t 06 sáu tháng t về tội “Tiêu th tài s n do ng i khác ph m tội mà có”, t i Quyết đ nh x ph t vi ph m hành chính số 54/QĐ-XPVPHC ngày 16/6/2019 c a Tr ng Công an xã M, huyện T, tỉnh ến Tre x ph t 750.000 đồng về hành vi s d ng trái phép chất ma túy. T i Quyết đ nh x ph t vi ph m hành chính số 77/QĐ-XPHC ngày 17/10/2023 c a Tr ng Công an huyện T, tỉnh ến Tre x ph t số tiền 2.500.000 đồng về hành vi trộm c p tài s n. T i Quyết đ nh x ph t vi ph m hành chính số 1834/QĐ-XPHC ngày 22/5/2024 c a Ch t ch Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh ến Tre x ph t số tiền 15.000.000 đồng về hành vi tàng tr c ng c h tr .
cáo b t m gi t ngày 10 tháng 10 năm 2023, sau đó chuyển sang t m giam cho đến nay, hiện đang b t m giam t i Nhà t m gi Công an huyện T, tỉnh ến Tre. cáo có mặt t i phiên tòa.
- Ng i c quy n i ngh a v iên quan đ n v án:
+ Hồ Thiện T2, sinh năm 1985; đ a chỉ: số D ấp T, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre có đ n xin v ng mặt .
+ Lê Chí L1, sinh năm 1995; đ a chỉ: số E ấp T, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre có đ n xin v ng mặt .
+ Nguyễn T Đ, sinh năm 1989; đ a chỉ: số A khu phố A, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre có đ n xin v ng mặt .
- Ng i m ch ng:
+ Ph m Minh T3, sinh năm 1986; đ a chỉ: số C khu phố A, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre v ng mặt .
+ Th ch Văn Đ1, sinh năm 1988; đ a chỉ: số I khu phố A, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre v ng mặt .
+ Nguyễn H i Đ2, sinh năm 2000; đ a chỉ: ấp T, x , huyện T, tỉnh ến Tre có mặt .
+ Nguyễn Văn S, sinh năm 1988; đ a chỉ: số F ấp T, x M, huyện T, tỉnh ến Tre v ng mặt .
+ Huỳnh Việt 2, sinh năm 1989; đ a chỉ: số A khu phố A, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre v ng mặt .
+ Đào Tấn 3, sinh năm 1977; đ a chỉ: số khu phố D, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre v ng mặt .
- Ng i ch ng i n:
+ Tăng Thanh T4, sinh năm 1972, đ a chỉ: ấp T, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre v ng mặt .
+ Đoàn Th 4, sinh năm 1952, đ a chỉ: ấp T, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre xin v ng mặt .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ s v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án đ c tóm t t nh sau:
Nguyễn Phúc T và Hồ Thái T1 đang có một tiền án b kết án về tội ph m liên quan đến hành vi tàng tr trái phép chất ma túy. Để có tiền tiêu xài và có ma túy để s d ng, Nguyễn Phúc T đ nhiều l n đi mua ma túy về, sau đó c ng với Hồ Thái T1 bán ma túy l i cho các đối t ng nghiện ma túy. C thể nh sau:
- Bán cho Hồ Thiện T2, sinh năm 1985, n i c trú: số D ấp T, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre, ba l n, c thể:
+ Ngày 03/10/2023, T và T1 đang quán S1 ấp T, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre thì T2 điện tho i hỏi mua 100.000 đồng một trăm ngàn đồng ma túy, lo i Methamphetamine, T hẹn T2 đến quán nhận ma túy. T trực tiếp bán và nhận tiền, T1 g n c nh giới cho T.
+ Ngày 06/10/2023, T2 điện tho i đặt mua 100.000 đồng một trăm ngàn đồng , ma túy lo i Methamphetamine và hẹn giao lộ đal ấp T, x , huyện T, tỉnh ến Tre. T chia nhỏ ma túy và đ a cho T1 đi giao và nhận tiền về đ a cho T.
+ Ngày 08/10/2023, T và T1 đang quán S1 thì T2 điện tho i đặt mua 100.000 đồng (một trăm ngàn đồng ma túy Methamphetamine và hẹn giao t i quán S1. Trong lúc ch T2 đến, T đ a cho T1 gói ma túy để giao cho T2, T1 giấu gói ma túy. Khi T2 đến T1 nhận tiền và chỉ ch giấu cho T2 đến lấy, T1 đ a l i tiền cho bán ma túy cho T.
- Bán ma túy cho Lê Chí L1, sinh năm 1995, n i c trú: số E ấp T, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre, hai l n, c thể:
+ Kho ng tháng 8/2023 không nhớ c thể ngày, L1 điện tho i cho T đặt mua 2.500.000 đồng hai triệu năm trăm ngàn đồng ma túy Methamphetamine và hẹn giao g n Nghĩa trang 5 huyện T. T đem ma túy đến điểm hẹn giao ma túy cho L1 nh ng L1 ch a tr tiền mua ma túy cho T.
+ Kho ng 01 tu n sau, L1 điện tho i đặt mua 2.500.000 đồng hai triệu năm trăm ngàn đồng ma túy Methamphetamine, hẹn giao t i đ a điểm cũ. Khi T đem ma túy đến L1 điện tho i nói giấu ma túy trong lớp nhãn chai n ớc rồi để g n tháp n ớc, L1 sẽ đến nhận ma túy. T làm theo rồi về, sau đó L1 điện tho i xác nhận đã lấy đ c ma túy nh ng ch a tr tiền.
- Bán ma túy cho Nguyễn T Đ, sinh năm 1989, n i c trú: số A khu phố A, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre, một l n vào kho ng tháng 8/2023 kh ng nhớ c thể ngày, Đ điện tho i đặt mua 5.000.000 đồng năm triệu đồng ma túy Methamphetamine và hẹn đ a điểm giao là lộ đal ấp T, x , huyện T, tỉnh ến Tre. T đem ma túy đến điểm hẹn và đ a ma túy cho Đ, sau khi nhận ma túy Điền tr 1.000.000 đồng một triệu đồng , thiếu 4.000.000 đồng bốn triệu đồng ch a tr .
- Bán ma túy cho Ph m Minh T3, sinh năm 1986, n i c trú: số C khu phố A, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre, một l n vào tối ngày 09/10/2023 T và T1 đang phòng 12 nhà trọ Mộng Th ng thì T3 điện tho i cho T đặt mua 500.000 đồng năm trăm ngàn đồng ma túy Methamphetamine. Sau đó, T3 đến nhà trọ Mộng T5 ấp T, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre thì T giao ma túy và nhận tiền, T1 g n đó c nh giới cho T.
- Bán ma túy cho Th ch Văn Đ1, sinh năm 1998, n i c trú: số I khu phố A, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre, một l n vào tối 09/10/2023, T và T1 đang phòng 12 nhà trọ Mộng Th ng thì Đ1 điện tho i cho T đặt mua 300.000 đồng ba trăm ngàn đồng ma túy và hẹn giao phía tr ớc Tr ng Tiểu học th trấn T khu phố C, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre. T đồng ý phân chia ma túy đ a cho T1 đi giao. Sau đó T1 đi giao ma túy và nhận tiền về đ a cho T.
- Bán ma túy cho Nguyễn H i Đ2, sinh năm 2000, n i c trú: ấp T, x , huyện T, tỉnh ến Tre, hai l n, kh ng có Thỏng tham gia:
+ Ngày 01/10/2023, T đang quán S1 thì Đ2 đến hỏi mua 200.000 đồng hai trăm ngàn đồng ma túy Methamphetamine, T đồng ý bán đ a ma túy và nhận tiền.
+ Đến ngày 03/10/2023, T đang quán S1 thì Đ2 đến hỏi mua 200.000 đồng hai trăm ngàn đồng ma túy Methamphetamine, T đồng ý bán đ a ma túy và nhận tiền.
- Bán ma túy cho Nguyễn Văn S, sinh năm 1988, n i c trú: số F ấp T, x M, huyện T, tỉnh ến Tre, một l n, T1 kh ng tham gia, c thể: Ngày 05/10/2023, S gọi facebook cho T đặt mua 1.400.000 đồng một triệu bốn trăm ngàn đồng tiền ma túy, hẹn giao ấp T, x , huyện T, tỉnh ến Tre. T mang ma túy đến giao cho S nh ng nhận con gà c a S để tr tiền mua ma túy. C hai thống nhất con gà có giá 1.900.000 đồng nên T đ a l i cho S 500.000 đồng.
- Bán ma túy cho Huỳnh Việt 2, sinh năm 1989, n i th ng trú: 134/1 khu phố A, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre, ba l n, c thể:
+ Ngày 03/10/2023, T và T1 đến quán Sao Đ3, t i đây gặp Lào và L2 hỏi mua 100.000 đồng một trăm ngàn đồng) ma túy, lo i Methamphetamine, T trực tiếp bán và nhận tiền, T1 g n canh xe và c nh giới cho T.
+ Ngày 06/10/2023, L2 gọi điện hỏi mua 100.000 đồng một trăm ngàn đồng ma túy, lọai Methamphetamine, sau đó đến phòng 12 nhà trọ Mộng Th ng để nhận ma túy, T trực tiếp bán. L n này không có Thỏng.
+ Sáng ngày 10/10/2023, T1 ch T t nhà trọ Mộng Th ng đến tr ớc chùa P g n bến xe huyện T thì gặp ào và L2 hỏi mua 100.000 đồng một trăm ngàn đồng ma túy Methamphetamine, T đồng ý và nói L2 đến quán Sao Đ3 sẽ bán cho L2. Sau khi đến quán, T lấy ống hút lấy ma túy rồi hàn kín đo n ống hút nhựa đ a cho L2 và nhận tiền, T1 g n canh xe và c nh giới.
- Bán cho Đào Tấn 3 (Đ4 , sinh năm 1977, n i th ng trú: số khu phố D, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre, hai l n, c thể:
+ Ngày 06/10/2023, L3 điện tho i cho T hỏi mua 100.000 đồng một trăm ngàn đồng ma túy, lo i methamphetamine, T giao ma túy cho L3 tr ớc phòng số 12 nhà trọ Mộng Th ng. Lúc này có Thỏng trong phòng biết đ c.
+ Sáng ngày 10/10/2023, L3 gọi điện cho T để hỏi mua 100.000 đồng một trăm ngàn đồng ma túy Methamphetamine. T đồng ý và hẹn giao ma túy quán n ớc Sao Đ. Khi L3 đến, T chia nhỏ ma túy bán cho L3 và nhận tiền, T1 đứng g n đó để canh xe và c nh giới cho T.
Đến kho ng 10 gi 15 phút, ngày 10/10/2023, qua c ng tác n m tình hình C ng an huyện T, tỉnh ến Tre phối h p với Phòng C nh sát điều tra tội ph m về ma túy C ng an tỉnh , C ng an th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre thì phát hiện Hồ Thái T1 điều khiển xe m t nh n hiệu wave màu xanh, biển số 51N3-0782 ch Nguyễn Phúc T ch y vào d ng xe tr ớc c a phòng số 12 c a nhà trọ M có biểu hiện nghi vấn nên tiến hành kiểm tra. Quá trình kiểm tra thì Hồ Thái T1 c m túi nhựa màu đỏ bỏ xuống đất tr ớc c a phòng 12.
Tiến hành kiểm tra và thu gi nh sau:
- 01 một vật màu đen hình tr giống vật liệu nổ, đ c niêm phong trong phong bì ký hiệu NS2:2000409;
- 01 một dao xếp kim lo i màu đen;
- 01 một bóp da màu xanh có g n một chìa khóa c a đ c niêm phong trong phong bì NS2:2000408. Bên trong bóp da có:
+ 01 một l i dao c o bằng kim lo i;
+ 01 một đo n ống hút nhựa màu vàng, sọc đỏ, đ c niêm phong trong phong bì ký hiệu A;
+ 01 một thanh kim lo i mũi nhọn;
+ 01 một túi nilon đ c hàn kín, có chứa chất tinh thể màu tr ng nghi là ma túy, đ c niêm phong trong phong bì ký hiệu A;
+ 01 một xe m t , biển số 51N3-0782.
Tiến hành kiểm tra trên ng i c a Nguyễn Phúc T thu gi :
- 1.800.000 đồng một triệu tám trăm ngàn đồng , gồm: 08 t tiền mệnh giá 200.000 đồng; 02 t tiền mệnh giá 100.000 đồng; 01 t tiền 2 USD;
- 02 hai điện tho i di động gồm: 01 điện tho i OPPO màu b c; 01 điện tho i Redmi màu đen thu trong túi qu n tr ớc bên ph i c a T;
Tiến hành kiểm tra trên ng i Hồ Thái T1 thu gi :
- 01 điện tho i di động hiệu vivo trong túi qu n tr ớc bên trái c a T1.
úc 14 gi 15 phút, ngày 10/10/2023, C quan C nh sát điều tra Công an huyện T tiến hành khám xét phòng trọ số 12 nhà trọ Mộng Th ng ấp T, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre, n i trọ c a Nguyễn Phúc T, phát hiện và thu gi :
- 01 một th ng xốp kích th ớc 30x40x30cm, tiếp giáp với t ng h ớng đ ng cách t ng h ớng nam là 80cm, cách c a ra vào h ớng đ ng là 1,4m. Kiểm tra bên trong th ng xốp có 06 sáu cuộn giấy báo, trong đó có 05 cuộn giấy báo trong m i cuộn có 10 ống th y tinh thẳng, 01 cuộn giấy báo có 05 ống th y tinh thẳng. M i ống th y tinh đều có c ng kích th ớc dài 20cm, đ ng kính 0,5cm.
- 01 một hộp giấy carton bên ngoài có ghi đ a chỉ ng i nhận Nguyễn Phúc T, đ ng T, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre d ng để đựng 06 cuộn giấy báo có các đo n ống th y tinh thẳng đ nêu trên.
- T i v trí góc t ng h ớng đ ng nam c a phòng trọ phát hiện 01 hộp trang điểm có nhiều ngăn bằng giấy carton màu tr ng, bên trong ngăn kéo thứ hai t trên xuống có một gói tinh thể màu tr ng đ c hàn kín, nghi là ma túy do Nguyễn Phúc T giao nộp . Đ c niêm phong trong phong bì ký hiệu .
- Trên mặt bàn học sinh bằng g kích th ớc 40x60x25cm, phát hiện một cân tiểu ly điện t kích th ớc 7,5x4x2cm có ch Amput.
úc 16 gi 15 phút, ngày 10/10/2023 t i nhà kh ng số c a bà Đào Th Yến O mẹ c a T tổ A ấp T, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre (ch c a T C quan C nh sát điều tra C ng an huyện T tiến hành khám xét, kh ng phát hiện thu gi đồ vật nào.
Tiến hành khám xét kh n cấp t i nhà số G ấp T, x M, huyện T, tỉnh ến Tre ch c a T phát hiện, t m gi t i phòng ng c a Hồ Thái T1 01 một gói tinh thể màu tr ng nghi vấn ma túy, đ c niêm phong trong phong bì ký hiệu C và 01 một cây dũ ba khúc.
Ngày 11/10/2023 C quan C nh sát điều tra C ng an huyện T đ ra Quyết đ nh tr ng c u giám đ nh chất nghi ma túy. T i n Kết luận giám đ nh số 778/2023/KL-KTHS ngày 13/10/2023 c a Phòng K2 C ng an tỉnh kết luận, tinh thể màu tr ng đ c niêm phong trong phong bì, ký hiệu A và là ma túy, lo i Methamphetamine, khối l ng l n l t là 3,3296 gam và 0,15 gam. Số ma túy này c a T nhằm m c đích để bán cho các đối t ng nghiện ma túy.
T i Kết luận giám đ nh số 1014/K -KTHS ngày 06/02/2024 c a Phân Viện khoa học hình sự t i Thành phố Hồ Chí Minh kết luận, tinh thể màu tr ng đựng trong gói nilon đ c niêm phong trong phong bì ký hiệu C g i giám đ nh là ma túy, lo i Methamphetamine, khối l ng 0,6475 gam.
T i Kết luận giám đ nh số 1018/K -KTHS ngày 06/02/2024 c a Phân viện khoa học hình sự t i Thành phố Hồ Chí Minh kết luận, 01 cây gậy dũ ba khúc g i giám đ nh là c ng c h tr , thuộc lo i d i cui kim lo i; 01 vật hình tr tròn, màu đen, có r nh dọc thân, vỏ d ới quấn băng keo nhựa màu đen, đ c niêm phong trong phong bì ký hiệu NS2-2000409 g i giám đ nh kh ng ph i là vũ khí quân d ng, vật liệu nổ và c ng c h tr .
Ngoài ra, trong quá trình điều tra C quan C nh sát điều tra Công an huyện T còn gi 01 điện tho i di động hiệu Nokia 230, màu đen, Imei1: 356011085682562, Imei2: 356011085682570 do Hồ Thiện T2 giao nộp, đây là điện tho i T2 d ng để s d ng để liên l c ma túy c a T.
Quá trình điều tra còn xác đ nh đ c ngoài hành vi bán ma túy cho các đối t ng nghiện, Nguyễn Phúc T còn thực hiện hành vi cung cấp ma túy cho Hồ Thái T1 s d ng 03 ba l n, c thể nh sau:
- n 1: Tối ngày 20/9/2023, sau khi bán ma túy cho các đối t ng nghiện kh ng xác đ nh đ c họ tên c thể , Nguyễn Phúc T đ cho Hồ Thái T1 một gói ma túy để s d ng, T1 đ s d ng hết một mình.
- n 2: Tối ngày 06/10/2023, sau khi bán ma túy cho Đào Tấn 3, Nguyễn Phúc T đ cho Hồ Thái T1 một gói ma túy để s d ng, T1 đ s d ng hết một mình.
- n 3: Tối ngày 09/10/2023, sau khi bán ma túy cho Ph m Minh T3, Nguyễn Phúc T đ cho Hồ Thái T1 một gói ma túy để s d ng, T1 đ s d ng hết một mình.
Ngoài ra, Hồ Thái T1 khai nhận 01 một gói tinh thể màu tr ng chứa ma túy, lo i Methamphetamine, đ c thu gi t i n i c a Thỏng có khối l ng là 0,6475 gam, đ c niêm phong trong phong bì ký hiệu C mà C quan điều tra thu gi khi khám xét t i nhà số G ấp T, x M, huyện T, tỉnh ến Tre c a Hồ Thái T1. T1 khai nhận mua l i c a ng i tên T6 thành phố với giá 500.000 đồng T1 kh ng biết họ tên, nhân thân, lai l ch và đ a chỉ c thể c a T6 , với m c đích mua để bán l i cho các đối t ng nghiện. Do sự việc x y ra đ lâu T1 đ xóa số điện tho i liên l c c a T6 nên kh ng đ th ng tin để xác minh điều tra.
T i b n Cáo tr ng số 52/CT-VKSTP-HS, ngày 05 tháng 9 năm 2024 c a Viện kiểm sát nhân dân huyện Th nh Phú, tỉnh ến Tre đ truy tố tr ớc Tòa án nhân dân huyện Th nh Phú, tỉnh ến Tre để xét x các b cáo Nguyễn Phúc T về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” quy đ nh t i điểm b, q kho n 2 Điều 251 ộ luật Hình sự và tội “Tổ chức s d ng trái phép chất ma túy” quy đ nh t i điểm a, h kho n 2 Điều 255 ộ luật Hình sự; b cáo Hồ Thái T1 về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” quy đ nh t i điểm b kho n 2 Điều 251 ộ luật Hình sự. T i phiên tòa, đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Th nh Phú, tỉnh ến Tre gi quyền c ng tố luận tội và tranh luận: b o l u quan điểm Cáo tr ng đ truy tố đối với các b cáo và đề ngh Hội đồng xét x các nội dung nh sau:
Tuyên bố b cáo Nguyễn Phúc T ph m tội “Mua bán trái phép chất ma túy” và tội “Tổ chức s d ng trái phép chất ma túy” và tuyên bố b cáo Hồ Thái T1 ph m tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.
- Áp d ng điểm b, q kho n 2 Điều 251; điểm s kho n 1 Điều 51; Điều 17; Điều 38 và Điều 58 ộ luật Hình sự, x ph t b cáo Nguyễn Phúc T t 08 tám năm đến 09 chín năm t về tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.
- Áp d ng điểm a, h kho n 2 Điều 255; điểm s kho n 1 Điều 51; Điều 38 ộ luật Hình sự x ph t b cáo Nguyễn Phúc T t 07 b y năm 06 sáu tháng đến 08 tám năm 06 sáu tháng t về tội “Tổ chức s d ng trái phép chất ma túy”.
Áp d ng Điều 55 ộ luật Hình sự, tổng h p hình ph t c a hai tội danh trên đối với b cáo Nguyễn Phúc T, buộc b cáo Nguyễn Phúc T ph i chấp hành hình ph t chung c a 02 tội. Th i h n t tính t ngày 10 tháng 10 năm 2023.
- Áp d ng điểm b kho n 2 Điều 251; điểm s kho n 1 Điều 51; điểm h kho n 1 Điều 52; Điều 17; Điều 38 và Điều 58 ộ luật Hình sự x ph t b cáo Hồ Thái T1 t 07 b y năm 06 sáu tháng đến 08 tám năm t về tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.
cáo Nguyễn Phúc T và Hồ Thái T1 kh ng đ m nhiệm chức v , kh ng có thu nhập và nghề nghiệp, kh ng có tài s n riêng. Mặc khác, cũng kh ng có căn cứ áp d ng hình ph t bổ sung là qu n chế và cấm c trú đối với b cáo Nguyễn Phúc T. Do đó, kh ng áp d ng hình ph t bổ sung theo quy đ nh t i kho n 5 Điều 251 và kho n 5 Điều 255 ộ luật Hình sự đối với b cáo Nguyễn Phúc T và Hồ Thái T1.
Về x lý vật chứng: áp d ng Điều 46, 47 ộ luật Hình sự, Điều 106 ộ luật Tố t ng hình sự:
T ch thu tiêu h y:
- Khối l ng 3,0595 gam ma túy lo i Methamphetamine đ c niêm phong trong phong bì kỳ hiệu 778/2023-A, B.
- 01 một đo n ng hút nhựa màu vàng sọc đỏ, một đ u hàn kín, một đ u c t nhọn.
- M u ma túy có khối l ng 0,1110 gam ma túy lo i Methamphetamine.
- 01 một bóp da màu xanh kh ng có nh n hiệu.
- 01 một l i dao c o bằng kim lo i, kh ng có nh n hiệu, màu tr ng, có đo n cán s n màu xanh, chiều dài 09cm, b n rộng 0,5cm.
- 01 một vật hình tr tròn, màu đen kh ng ghi nh n hiệu, c ng d ng, có r nh dọc thân, vỏ d ới đ c quấn băng keo nhựa màu đen, mặt ngoài đáy có ch BM 34mm.
- 55 năm m i lăm ống th y tinh thẳng, m i ống có c ng kích th ớc, dài 20cm, đ ng kính 0,5cm.
- 01 một bóp da màu đen, kh ng r nh n hiệu, bên ngoài có hoa văn in hằn lên lớp da và biểu t ng hình con ng màu vàng.
- 06 sáu t giấy báo d ng để quấn các ống th y tinh.
- 01 một cân tiểu là điện t , kích th ớc 7,5x4x2cm, có ch Amput.
- 01 một túi nhựa màu đỏ, có hai quai xách, kh ng có nh n hiệu.
- 01 một hộp giấy carton, lo i hộp ship hàng chuyển nhanh.
- 01 một ổ khóa c , bằng kim lo i, màu b c, có g n chìa khóa đang tr ng thái m , có dây nối với bóp da màu xanh.
T ch thu sung vào ngân sách Nhà n ớc:
- 01 một xe m t hai bánh, dán nh n hiệu Honda Wave màu xanh, số máy RMGT150FMG 000106, số khung MG6A4000201, g n biển kiểm soát 51N3 – 0782.
- 01 một điện tho i di dộng hiệu Redmi, màu đen, số Imel 1: 86106506715838/00, số Imel 2: 861065067158395/00, g n sim số 0972311314.
- 01 một điện tho i di động hiệu ViVo, số Imel 1: 86301049132492, số Imel 2: 86301049132484. g n sim số 0702947827, số H.
- 01 một điện tho i di động hiệu Nokia 230, lo i bàn phím, màu đen, Imel 1: 356011085682562, Imel 2: 356011085682570, g n sim số 0394059722, c a Hồ Thiện T2.
Tr l i cho b cáo Nguyễn Phúc T 01 một điện tho i di động hiệu OPPO, màu b c.
uộc b cáo Nguyễn Phúc T ph i nộp số tiền thu l i bất chính là 4.400.000 đồng bốn triệu bốn trăm ngàn đồng để sung vào ngân sách Nhà n ớc nh ng đ c khấu tr số tiền 1.800.000 đồng một triệu tám trăm ngàn đồng đ thu gi c a b cáo, buộc b cáo T ph i nộp tiếp số tiền là 2.600.000 đồng hai triệu sáu trăm ngàn đồng .
uộc Lê Chí L1 là ng i có quyền l i, nghĩa v liên quan đến v án ph i nộp số tiền 5.000.000 đồng năm triệu đồng để sung vào Ngân sách Nhà n ớc.
uộc Nguyễn T Đ là ng i có quyền l i, nghĩa v liên quan đến v án ph i nộp số tiền 4.000.000 đồng bốn triệu đồng để sung vào Ngân sách Nhà n ớc.
Kiến ngh c quan có th m quyền ban hành Quyết đ nh x ph t hành chính đối với Nguyễn T Đ, Lê Chí L1, Hồ Thiện T2, Phan Minh T7, Th ch Văn Đ1, Nguyễn H i Đ2, Nguyễn Văn S, Huỳnh Việt 2 và Đào Tấn 3 về hành vi s d ng trái phép chất ma túy.
Đối với nguồn gốc số ma túy c a T đ mua, T khai mua c a Mai A Kiệt n i c trú khu phố F, th trấn M, huyện M, tỉnh ến Tre. Tuy nhiên, C quan C nh sát điều tra đ tiến hành các biện pháp điều tra nh ng K kh ng th a nhận hành vi đ bán ma túy cho Nguyễn Phúc T. Ngoài l i khai c a T thì kh ng còn chứng cứ nào khác nên kh ng đ c s x lý đối với Mai Anh K1.
Đối với nguồn gốc số ma túy b thu gi t i nhà số nhà G ấp T, x M, huyện T, tỉnh ến Tre ch c a Hồ Thái T1), T1 khai nhận mua c a ng i tên T6 kh ng r nhân thân, lai l ch nên kh ng đ th ng tin để xác minh x lý.
Đối với vật có hình d ng giống trái khói c a b cáo Nguyễn Phúc T b t m gi khi b t qu tang. Qua giám đ nh kh ng ph i vũ khí quân d ng, vật liệu nổ và c ng c h tr nên kh ng x lý.
Đối với việc Hồ Thái T1 cất giấu cây dũ, qua giám đ nh xác đ nh đây là c ng c h tr . n thân Thỏng ch a có tiền án, tiền sự về hành vi này nên Ch t ch Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh ến Tre đ ban hành quyết đ nh x ph t vi ph m hành chính số 1834/QĐ-XPHC ngày 22/5/2024 đối với T1 là ph h p.
Trong quá trình điều tra và t i phiên tòa các b cáo Nguyễn Phúc T và Hồ Thái T1 đ khai nhận toàn bộ hành vi c a mình nh Cáo tr ng đ truy tố, th a nhận hành vi c a mình là vi ph m pháp luật. Các b cáo Nguyễn Phúc T và Hồ Thái T1 đồng ý tội danh, điều luật mà đ i diện Viện kiểm sát đề ngh áp d ng đối với các b cáo, các b cáo kh ng tranh luận về tội danh, hình ph t và các nội dung khác mà đ i diện Viện kiểm sát đề ngh áp d ng đối với các b cáo.
Ng i có quyền l i, nghĩa v liên quan đến v án Hồ Thiện T2 có đ n yêu c u xét x v ng mặt, qua đ n yêu c u xét x v ng mặt Hồ Thiện T2 trình bày: T i xin gi nguyên l i trình bày c a t i có trong hồ s v án. Trong quá trình điều tra v án t i có nộp cho C quan điều tra 01 điện tho i di động hiệu Nokia 230, màu đen, Imei1: 356011085682562, Imei2: 356011085682570 đây là điện tho i c a cá nhân t i d ng để liên l c với Nguyễn Phúc T để mua ma túy nay t i đề ngh Tòa án gi i quyết theo quy đ nh c a pháp luật, t i kh ng yêu c u nhận điện tho i này.
Ng i có quyền l i, nghĩa v liên quan đến v án Nguyễn T Đ có đ n yêu c u xét x v ng mặt, qua đ n yêu c u xét x v ng mặt Nguyễn T Đ trình bày: vào kho ng tháng 8/2023 kh ng nhớ c thể ngày, t i điện tho i đặt mua 5.000.000 đồng năm triệu đồng ma túy c a Nguyễn Phúc T, t i có tr cho T 1.000.000 đồng một triệu đồng , còn thiếu 4.000.000 đồng bốn triệu đồng ch a tr . Ma túy này t i cũng một mình s d ng hết. Nay t i đồng ý nộp 4.000.000 đồng bốn triệu đồng để sung vào Ngân sách Nhà n ớc.
Ng i có quyền l i, nghĩa v liên quan đến v án Lê Chí L1 có đ n yêu c u xét x v ng mặt, qua đ n yêu c u xét x v ng mặt Lê Chí L1 trình bày: t i có mua ma túy c a b cáo Nguyễn Phúc T 02 l n, c thể: Kho ng tháng 8/2023 kh ng nhớ c thể ngày, t i điện tho i cho T đặt mua 2.500.000 đồng hai triệu năm trăm ngàn đồng ma túy Methamphetamine và hẹn giao g n nghĩa trang huyện T. T đem ma túy đến điểm hẹn giao ma túy cho t i nh ng đến nay t i ch a tr tiền mua ma túy cho T; kho ng 01 tu n sau, t i điện tho i cho T đặt mua 2.500.000 đồng hai triệu năm trăm ngàn đồng ma túy Methamphetamine, hẹn t i đ a điểm cũ. T i đ nhận ma túy và t i s d ng cho cá nhân t i hết nh ng t i ch a tr tiền mua ma túy cho T với số tiền là 2.500.000 đồng. T i đồng ý nộp số tiền 5.000.000 đồng năm triệu đồng là tiền t i mua ma túy t Nguyễn Phúc T còn n để sung vào Ngân sách Nhà n ớc.
cáo Nguyễn Phúc T nói l i sau c ng: b cáo rất hối hận về hành vi c a mình, xin Hội đồng xét x xem xét gi m nhẹ hình ph t cho b cáo.
cáo Hồ Thái T1 nói l i sau c ng: xin Hội đồng xét x xem xét gi m nhẹ hình ph t cho b cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung v án căn c v o các t i iệu trong hồ sơ v án đã đ c tranh t ng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận thấy nh sau:
1 Về tố t ng: về hành vi, quyết đ nh tố t ng c a C quan C nh sát điều tra C ng an huyện T, Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân huyện Th nh Phú, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đúng về th m quyền, trình tự th t c theo quy đ nh c a ộ luật Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa b cáo kh ng có ý kiến hoặc khiếu n i, tố cáo về hành vi, quyết đ nh c a c quan tiến hành tố t ng, ng i tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết đ nh tố t ng c a C quan tiến hành tố t ng, ng i tiến hành tố t ng đều h p pháp.
2 T i phiên tòa, nh ng ng i có quyền l i, nghĩa v liên quan đến v án là Nguyễn T Đ, Lê Chí L1, Hồ Thiện T2 có đ n xin v ng mặt; ng i làm chứng là Phan Minh T7, Th ch Văn Đ1, Nguyễn Văn S, Huỳnh Việt 2, Đào Tấn 3 và ng i chứng kiến là Tăng Thanh T4, Đoàn Th 4 v ng mặt. Thấy rằng, nh ng ng i có quyền l i, nghĩa v liên quan đến v án, ng i làm chứng và ng i chứng kiến đ có l i khai c thể, r ràng t i C quan C nh sát điều tra, các b cáo kh ng có ý kiến về việc v ng mặt c a nh ng ng i này, đ i diện Viện kiểm sát kh ng có yêu c u ho n phiên tòa và đề ngh tiếp t c xét x v án. Xét việc v ng mặt c a nh ng ng i có quyền l i, nghĩa v liên quan đến v án, ng i làm chứng và ng i chứng kiến kh ng làm nh h ng đến việc gi i quyết v án nên Hội đồng xét x tiến hành xét x v ng mặt nh ng ng i này là ph h p với quy đ nh t i các Điều 292, 293 ộ luật Tố t ng hình sự.
T i phiên tòa, các b cáo Nguyễn Phúc T và Hồ Thái T1 đều khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội c a mình đúng nh Cáo tr ng đ truy tố, l i khai nhận c a các b cáo ph h p với nhau và ph h p với chính l i khai c a các b cáo trong giai đo n điều tra, ph h p với biên b n b t ng i ph m tội qu tang, biên b n thực nghiệm điều tra, các kết luận giám đ nh, ph h p với l i khai c a nh ng ng i tham gia tố t ng và ph h p với các tài liệu, chứng cứ đ c thu thập có trong hồ s v án. Trên c s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ s v án đ đ c tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng xét x có đ c s kết luận: Mặc d Nguyễn Phúc T, Hồ Thái T1 đều có một tiền án về tội “Tàng tr trái phép chất ma túy”, để có tiền tiêu xài và có ma túy để s d ng, T đ mua ma túy về chia nhỏ để bán. T đ thỏa thuận thống nhất c ng với T1 đi bán ma túy nhiều l n cho nhiều ng i, T tr c ng cho T1 bằng việc cho T1 03 ba l n ma túy để T1 s d ng. Trong kho ng th i gian t 01/7/2023 đến 10/10/2023, T và T1 đ c ng nhau bán ma túy 16 l n cho 09 ng i s d ng trên đ a bàn huyện T, tỉnh ến Tre. Với tổng số tiền thu l i bất chính là 13.400.000 đồng m i ba triệu bốn trăm ngàn đồng . C thể:
- Bán ma túy cho Đào Tấn 3, hai l n vào các ngày 06/10/2023, ngày 10/10/2023 t i nhà trọ M và quán S1 th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre. T trực tiếp bán, T1 c nh giới.
- Bán ma túy cho Huỳnh Việt 2, ba l n vào các ngày 03/10/2023, ngày 06/10/2023 và ngày 10/10/2023 t i nhà trọ M và quán S1. Th nh bán ma túy, T1 c nh giới.
- Bán cho Hồ Thiện T2, ba l n vào các ngày 03/10/2023, ngày 06/10/2023 và ngày 08/10/2023 t i quán n ớc Sao Đ5 và lộ đal ấp T, x , huyện T, tỉnh ến Tre. Trong đó, T1 đi giao ma túy cho T2 02 l n.
- Bán ma túy cho Lê Chí L1, hai l n vào kho ng tháng 8 năm 2023 t i ấp T, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre do T trực tiếp đi giao ma túy.
- Bán ma túy cho Nguyễn T Đ, một l n lộ đal ấp T, x , huyện T, tỉnh ến Tre. Do T trực tiếp đi giao ma túy.
- Bán ma túy cho Ph m Minh T3 một l n t i nhà trọ M. Do T giao ma túy, T1 c nh giới.
- Bán ma túy cho Th ch Văn Đ1 một l n vào tối ngày 09/10/2023, khu phố C, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre. Do T1 trực tiếp đi giao ma túy và nhận tiền.
- Bán ma túy cho Nguyễn H i Đ2, hai l n vào ngày 01/10/2023 và ngày 03/10/2023 t i quán n ớc S, T trực tiếp giao ma túy.
- Bán ma túy cho Nguyễn Văn S một l n vào ngày 05/10/2023 ấp T, x , huyện T, tỉnh ến Tre. Do T trực tiếp đi giao ma túy.
Đến kho ng 10 gi 15 phút, ngày 10/10/2023, lực l ng chức năng đ b t qu tang Nguyễn Phúc T và Hồ Thái T1 đi bán ma túy tr về phòng số 12 nhà trọ Mộng Th ng ấp T, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre. T m gi số ma túy 3,4796 gam, lo i Methamphetamine. T và T1 khai nhận số ma túy b b t qu tang nhằm m c đích để bán l i cho các đối t ng nghiện. Trong nh ng l n c ng T đi bán ma túy cho các đối t ng nghiện, có 03 l n Thỏng trực tiếp đi giao ma túy theo yêu c u c a T. T đ 03 l n cho ma túy để T1 s d ng vào các ngày 20/9/2023, ngày 06/10/2023 và ngày 09/10/2023.
Ngoài ra, C quan C nh sát điều tra còn thu gi t i nhà số G ấp T, x M, huyện T, tỉnh ến Tre n i c trú c a Thỏng số ma túy 0,6475 gam, lo i Methamphetamine. T1 khai nhận mua l i c a ng i tên T6 kh ng r họ tên và đ a chỉ c thể, nhằm m c đích để T1 bán l i, T kh ng biết sự việc này.
T nh ng phân tích trên, qua đó đ chứng minh đ c hành vi c a b cáo Nguyễn Phúc T đ đ yếu tố cấu thành tội “Mua bán trái phép chất ma túy” và tội “Tổ chức s d ng trái phép chất ma túy” tội ph m và hình ph t đ c quy đ nh t i điểm b, q kho n 2 Điều 251 và điểm a, h kho n 2 Điều 255 ộ luật Hình sự. Hành vi c a b cáo Hồ Thái T1 đ đ yếu tố cấu thành tội “Mua bán trái phép chất ma túy” tội ph m và hình ph t đ c quy đ nh t i điểm b kho n 2 Điều 251 ộ luật Hình sự nên Cáo tr ng c a Viện kiểm sát nhân dân huyện Th nh Phú, tỉnh ến Tre truy tố các b cáo là đúng ng i, đúng tội, đúng pháp luật.
T i Điều 251 ộ luật Hình sự quy đ nh:
“1. Ng i n o mua bán trái phép chất ma túy thì bị phạt tù từ 02 năm đ n 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các tr ng h p sau đây thì bị phạt tù từ 07 năm đ n 15 năm:
…
b) Phạm tội 02 ần trở ên”
…
q) Tái phạm nguy hi m”.
T i Điều 255 ộ luật Hình sự quy đ nh:
“1. Ng i n o tổ ch c sử d ng trái phép chất ma túy d ới bất ỳ hình th c n o thì bị phạt tù từ 02 năm đ n 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các tr ng h p sau đây thì bị phạt tù từ 07 năm đ n 15 năm:
a) Phạm tội 02 ần trở ên;
…
h) Tái phạm nguy hi m”
5 Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: b cáo Nguyễn Phúc T kh ng ph i ch u tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự theo quy đ nh t i Điều 52 ộ luật Hình sự, b cáo Hồ Thái T1 ph i ch u tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “Tái ph m” theo quy đ nh t i điểm h kho n 1 Điều 52 ộ luật Hình sự.
6 Về tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình điều tra và t i phiên tòa các b cáo Nguyễn Phúc T và Hồ Thái T1 đ thành kh n khai báo, tỏ ra ăn năn hối c i về hành vi ph m tội c a mình, các b cáo đ c áp d ng tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự đ c quy đ nh t i điểm s kho n 1 Điều 51 ộ luật Hình sự.
7 Về áp d ng hình ph t đối với các b cáo: căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu qu c a hành vi ph m tội và nhân thân c a các b cáo. Trong v án này, các b cáo là ng i đ thành niên có năng lực trách nhiệm hình sự nên các ph i gánh ch u trách nhiệm hình sự do chính hành vi c a các b cáo đ trực tiếp gây ra.
Đối với b cáo Nguyễn Phúc T, xét thấy b cáo có hành vi nhiều l n mua bán trái phép chất ma túy cho các đối t ng nghiện để thu l i bất chính và nhiều l n cung cấp ma túy cho b cáo Hồ Thái T1 để s d ng, các hành vi này c a b cáo là hết sức nguy hiểm cho x hội, hành vi ph m tội c a b cáo thuộc lo i tội ph m rất nghiêm trọng, ph m tội với tình tiết đ nh khung tăng nặng là ph m tội 02 l n tr lên và tái ph m nguy hiểm.
Đối với b cáo Hồ Thái T1, b cáo có hành vi nhiều l n mua bán trái phép chất ma túy cho đối t ng nghiện với vai trò là đồng ph m c ng với b cáo Nguyễn Phúc T, b cáo còn có hành mua ma túy để nhằm m c đích bán l i cho các đối t ng nghiện.
Xét thấy, hành vi ph m tội c a b cáo Nguyễn Phúc T và Hồ Thái T1 thuộc lo i tội ph m rất nghiêm trọng, đối v i t ng hành vi ph m tội c a các b cáo đều có tình tiết đ nh khung tăng nặng là ph m tội 02 l n tr lên, đối với 02 tội c a b cáo Nguyễn Phúc T có tình tiết đ nh khung tăng nặng là tái ph m nguy hiểm.
Hành vi c a các b cáo đ gây nh h ng đến tình hình trật tự tr an t i đ a ph ng, các b cáo biết r tác h i c a ma túy đối với sức khỏe con ng i đồng th i còn gây ra nhiều tệ n n khác cho x hội, biết việc mua bán ma túy và tổ chức s d ng trái phép chất ma túy là vi ph m pháp luật nh ng các b cáo v n cố ý thực hiện cho nhiều ng i và nhiều l n nhằm thu l i bất chính, thỏa m n c n nghiện, điều này thể hiện tính xem th ng pháp luật c a các b cáo, gây bức xúc trong qu n chúng nhân dân. Hành vi mua bán ma túy và tổ chức s d ng trái phép chất ma túy c a các b cáo đ vi ph m chế độ qu n lý về chất ma túy, vi ph m pháp luật hình sự. Trong v án này các b cáo đều có tiền sự và có nhân thân kh ng tốt nh ng các b cáo kh ng tự nhận thức đ c, kh ng c i s a mà v n tiếp t c thực hiện hành vi ph m pháp luật hình sự. Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu qu do hành vi ph m tội và nhân thân c a các b cáo c ng các tình tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ trách nhiệm hình sự. Xét thấy c n ph i áp d ng hình ph t t nghiêm kh c để cách ly các b cáo ra khỏi đ i sống x hội một th i gian nhất đ nh mới đ sức c i t o, giáo d c các b cáo thành c ng dân có ích cho cho gia đình và x hội, đ m b o tính nghiêm minh c a pháp luật đồng th i góp ph n phòng ng a chung cho cộng đồng.
8 Về x lý vật chứng và áp d ng biện pháp t pháp: áp d ng 46, 47 ộ luật Hình sự; Điều 106 ộ luật Tố t ng Hình sự.
8.1 T ch thu tiêu h y:
- Khối l ng 3,0595 gam ma túy lo i Methamphetamine đ c niêm phong trong phong bì kỳ hiệu 778/2023-A, B.
- 01 một đo n ng hút nhựa màu vàng sọc đỏ, một đ u hàn kín, một đ u c t nhọn.
- M u ma túy có khối l ng 0,1110 gam ma túy lo i Methamphetamine.
- 01 một bóp da màu xanh kh ng có nh n hiệu.
- 01 một l i dao c o bằng kim lo i, kh ng có nh n hiệu, màu tr ng, có đo n cán s n màu xanh, chiều dài 09cm, b n rộng 0,5cm.
- 01 một vật hình tr tròn, màu đen kh ng ghi nh n hiệu, c ng d ng, có r nh dọc thân, vỏ d ới đ c quấn băng keo nhựa màu đen, mặt ngoài đáy có ch BM 34mm.
- 55 năm m i lăm ống th y tinh thẳng, m i ống có c ng kích th ớc, dài 20cm, đ ng kính 0,5cm.
- 01 một bóp da màu đen, kh ng r nh n hiệu, bên ngoài có hoa văn in hằn lên lớp da và biểu t ng hình con ng màu vàng.
- 06 sáu t giấy báo d ng để quấn các ống th y tinh.
- 01 một cân tiểu là điện t , kích th ớc 7,5x4x2cm, có ch Amput.
- 01 một túi nhựa màu đỏ, có hai quai xách, kh ng có nh n hiệu.
- 01 một hộp giấy carton, lo i hộp ship hàng chuyển nhanh.
- 01 một ổ khóa c , bằng kim lo i, màu b c, có g n chìa khóa đang tr ng thái m , có dây nối với bóp da màu xanh.
8.2 T ch thu sung vào ngân sách Nhà n ớc:
- 01 một xe m t hai bánh, dán nh n hiệu Honda Wave màu xanh, số máy RMGT150FMG 000106, số khung MG6A4000201, g n biển kiểm soát 51N3 – 0782.
- 01 một điện tho i di dộng hiệu Redmi, màu đen, số Imel 1: 86106506715838/00, số Imel 2: 861065067158395/00, g n sim số 0972311314.
- 01 một điện tho i di động hiệu ViVo, số Imel 1: 86301049132492, số Imel 2: 86301049132484. g n sim số 0702947827, số H.
- 01 một điện tho i di động hiệu Nokia 230, lo i bàn phím, màu đen, Imel 1: 356011085682562, Imel 2: 356011085682570, g n sim số 0394059722 c a Hồ Thiện T2.
8.3 Tr l i cho b cáo Nguyễn Phúc T 01 một điện tho i di động hiệu OPPO, màu b c.
8.4 uộc b cáo Nguyễn Phúc T ph i nộp số tiền thu l i bất chính là 4.400.000 đồng bốn triệu bốn trăm ngàn đồng để sung vào ngân sách Nhà n ớc nh ng đ c khấu tr số tiền 1.800.000 đồng một triệu tám trăm ngàn đồng đ thu gi c a b cáo, buộc b cáo T ph i nộp tiếp số tiền là 2.600.000 đồng hai triệu sáu trăm ngàn đồng .
8.5 uộc Lê Chí L1 ph i nộp số tiền 5.000.000 đồng năm triệu đồng để sung vào Ngân sách Nhà n ớc.
8.6 uộc Nguyễn T Đ ph i nộp số tiền 4.000.000 đồng bốn triệu đồng để sung vào Ngân sách Nhà n ớc.
9 Đối với Nguyễn T Đ, Lê Chí L1, Hồ Thiện T2, Phan Minh T7, Th ch Văn Đ1, Nguyễn H i Đ2, Nguyễn Văn S, Huỳnh Việt 2 và Đào Tấn 3 có hành vi s d ng trái phép chất ma túy. Kiến ngh c quan có th m quyền ban hành Quyết đ nh x ph t vi ph m hành chính đối với Nguyễn T Đ, Lê Chí L1, Hồ Thiện T2, Phan Minh T7, Th ch Văn Đ1, Nguyễn H i Đ2, Nguyễn Văn S, Huỳnh Việt 2 và Đào Tấn 3 theo quy đ nh.
Đối với nguồn gốc số ma túy c a b cáo Nguyễn Phúc T đ mua, T khai mua c a Mai A Kiệt n i c trú khu phố F, th trấn M, huyện M, tỉnh ến Tre. C quan C nh sát điều tra đ tiến hành các biện pháp điều tra nh ng K1 không th a nhận hành vi bán ma túy cho T nên kh ng có c s x lý đối với Mai Anh K1.
Đối với nguồn gốc số ma túy b thu gi t i nhà số nhà G ấp T, x M, huyện T, tỉnh ến Tre ch c a Hồ Thái T1), T1 khai nhận mua c a ng i tên T6 nh ng kh ng r nhân thân, lai l ch nên kh ng có c s x lý.
Đối với vật có hình d ng giống trái khói c a b cáo Nguyễn Phúc T b t m gi khi b t qu tang. Qua giám đ nh kh ng ph i vũ khí quân d ng, vật liệu nổ và c ng c h tr nên kh ng x lý.
Đối với việc b cáo Hồ Thái T1 cất giấu cây dũ, qua giám đ nh xác đ nh đây là c ng c h tr . Thỏng ch a có tiền án, tiền sự về hành vi này nên Ch t ch Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh ến Tre đ ban hành quyết đ nh x ph t vi ph m hành chính số 1834/QĐ-XPHC ngày 22/5/2024 đối với T1 là ph h p.
Ý kiến c a Kiểm sát viên phân tích hành vi cấu thành tội ph m c a các b cáo, hậu qu , tính chất mức độ nguy hiểm c a hành vi, các tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ trách nhiệm hình sự là phù h p với tính khách quan c a v án, đúng với quy đ nh c a pháp luật nên đ c Hội đồng xét x chấp nhận.
11 Về án phí hình sự s th m: các b cáo Nguyễn Phúc T và Hồ Thái T1 m i b cáo ph i nộp theo quy đ nh t i Điều 136 ộ luật Tố t ng hình sự và Điều 23 Ngh quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Th ng v Quốc Hội quy đ nh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các ẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố b cáo Nguyễn Phúc T ph m tội “Mua bán trái phép chất ma túy” và ph m tội “Tổ chức s d ng trái phép chất ma túy”, tuyên bố b cáo Hồ Thái T1 ph m tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.
V tr ch nhiệ h nh sự:
1.1. Áp d ng điểm b, q kho n 2 Điều 251; điểm s kho n 1 Điều 51; Điều 17; Điều 38 và Điều 58 ộ luật Hình sự, x ph t b cáo Nguyễn Phúc T 08 tám năm t về tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.
1.2. Áp d ng điểm a, h kho n 2 Điều 255; điểm s kho n 1 Điều 51; Điều 38 ộ luật Hình sự, x ph t b cáo Nguyễn Phúc T 07 b y năm 06 sáu t về tội “Tổ chức s d ng trái phép chất ma túy”.
Áp d ng Điều 55 ộ luật Hình sự, tổng h p hình ph t c a hai tội buộc b cáo Nguyễn Phúc T ph i chấp hành hình ph t c a hai tội là 15 m i lăm năm 06 sáu tháng t . Th i h n t tính t ngày 10 tháng 10 năm 2023.
1.3. Áp d ng điểm b kho n 2 Điều 251; điểm s kho n 1 Điều 51; điểm h kho n 1 Điều 52; Điều 17; Điều 38 và Điều 58 ộ luật Hình sự, X ph t b cáo Hồ Thái T1 07 b y năm 06 sáu t . Th i h n t tính t ngày 10 tháng 10 năm 2023.
V
l vật ch ng v p d ng iện ph p tƣ ph p: áp d ng 46, 47 ộ luật Hình sự; Điều 106 ộ luật Tố t ng Hình sự.
T ch thu tiêu h y:
- Khối l ng 3,0595 gam ma túy lo i Methamphetamine đ c niêm phong trong phong bì kỳ hiệu 778/2023-A, B.
- 01 một đo n ng hút nhựa màu vàng sọc đỏ, một đ u hàn kín, một đ u c t nhọn.
- M u ma túy có khối l ng 0,1110 gam ma túy lo i Methamphetamine.
- 01 một bóp da màu xanh kh ng có nh n hiệu.
- 01 một l i dao c o bằng kim lo i, kh ng có nh n hiệu, màu tr ng, có đo n cán s n màu xanh, chiều dài 09cm, b n rộng 0,5cm.
- 01 một vật hình tr tròn, màu đen kh ng ghi nh n hiệu, c ng d ng, có r nh dọc thân, vỏ d ới đ c quấn băng keo nhựa màu đen, mặt ngoài đáy có ch BM 34mm.
- 55 năm m i lăm ống th y tinh thẳng, m i ống có c ng kích th ớc, dài 20cm, đ ng kính 0,5cm.
- 01 một bóp da màu đen, kh ng r nh n hiệu, bên ngoài có hoa văn in hằn lên lớp da và biểu t ng hình con ng màu vàng.
- 06 sáu t giấy báo d ng để quấn các ống th y tinh.
- 01 một cân tiểu là điện t , kích th ớc 7,5x4x2cm, có ch Amput.
- 01 một túi nhựa màu đỏ, có hai quai xách, kh ng có nh n hiệu.
- 01 một hộp giấy carton, lo i hộp ship hàng chuyển nhanh.
- 01 một ổ khóa c , bằng kim lo i, màu b c, có g n chìa khóa đang tr ng thái m , có dây nối với bóp da màu xanh.
T ch thu sung vào ngân sách Nhà n ớc:
- 01 một xe m t hai bánh, dán nh n hiệu Honda Wave màu xanh, số máy RMGT150FMG 000106, số khung MG6A4000201, g n biển kiểm soát 51N3 – 0782.
- 01 một điện tho i di dộng hiệu Redmi, màu đen, số Imel 1: 86106506715838/00, số Imel 2: 861065067158395/00, g n sim số 0972311314.
- 01 một điện tho i di động hiệu ViVo, số Imel 1: 86301049132492, số Imel 2: 86301049132484 g n sim số 0702947827, số H.
- 01 một điện tho i di động hiệu Nokia 230, lo i bàn phím, màu đen, Imel 1: 356011085682562, Imel 2: 356011085682570, g n sim số 0394059722 c a Hồ Thiện T2.
Tr l i cho b cáo Nguyễn Phúc T 01 một điện tho i di động hiệu OPPO, màu b c.
Tiếp t c t m gi số tiền 1.800.000 đồng một triệu tám trăm ngàn đồng đ thu gi c a b cáo Nguyễn Phúc T để đ m b o cho việc thi hành án.
Vật chứng đ c t m g i t i C quan thi hành án dân sự huyện T, tỉnh ến Tre theo Quyết đ nh chuyển vật chứng số 44/QĐ-VKS ngày 05/9/2024 c a Viện kiểm sát nhân dân huyện Th nh Phú, tỉnh ến Tre và iên b n giao nhận vật chứng ngày 19/9/2024 .
uộc b cáo Nguyễn Phúc T ph i nộp số tiền thu l i bất chính là 4.400.000 đồng bốn triệu bốn trăm ngàn đồng để sung vào ngân sách Nhà n ớc nh ng đ c khấu tr số tiền 1.800.000 đồng một triệu tám trăm ngàn đồng theo biên lai thu tiền số 0001066 ngày 19/9/2024 c a Chi c c Thi hành án dân sự huyện Th nh Phú, tỉnh ến Tre, buộc b cáo Nguyễn Phúc T ph i nộp tiếp số tiền là 2.600.000 đồng hai triệu sáu trăm ngàn đồng để sung vào ngân sách Nhà n ớc.
uộc Lê Chí L1 ph i nộp số tiền 5.000.000 đồng năm triệu đồng để sung vào Ngân sách Nhà n ớc.
uộc Nguyễn T Đ ph i nộp số tiền 4.000.000 đồng bốn triệu đồng để sung vào Ngân sách Nhà n ớc.
3. V n phí sơ thẩ : Áp d ng kho n 2 Điều 136 ộ luật Tố t ng hình sự và các Điều 21, 23 Ngh quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30 tháng 12 tháng 2016 c a Ủy ban Th ng v Quốc Hội quy đ nh về quy đ nh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án; buộc các b cáo Nguyễn Phúc T, Hồ Thái T1 m i b cáo ph i nộp 200.000 đồng hai trăm ngàn đồng án phí hình sự s th m.
V quy n v th i hạn h ng c o:
Các b cáo có mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo b n án trong th i h n 15 m i lăm ngày kể t ngày tuyên án. Ng i có quyền l i, nghĩa v liên quan đến v án v ng mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo b n án trong th i h n 15 m i lăm ngày tính t ngày nhận đ c n án hoặc n án đ c niêm yết theo quy đ nh để yêu c u Tòa án cấp trên xét x phúc th m.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ến Tre (1b); - VKSND tỉnh ến Tre 1b ; - S T pháp tỉnh ến Tre 1b ; - Phòng Hồ s C ng an tỉnh ến Tre (1b); - VKSND huyện Th nh Phú, tỉnh ến Tre (1b); - Chi c c THADS huyện Th nh Phú, tỉnh ến Tre 1b ; - C ng an huyện Th nh Phú, tỉnh ến Tre (2b); - cáo 2b ; - Ng i có quyền l i, nghĩa v liên quan (3b); - u: hồ s v án, VP 4b . | TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Hồ V n Tú |