vanban.org

Bản án 54/2024/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 25/09/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố b cáo Nguyễn Phúc T ph m tội “Mua bán trái phép chất ma túy” và ph m tội “Tổ chức s d ng trái phép chất ma túy”, tuyên bố b cáo Hồ Thái T1 ph m tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.

V tr ch nhiệ h nh sự: 1. Áp d ng điểm b, q kho n 2 Điều 251; điểm s kho n 1 Điều 51; Điều 17; Điều 38 và Điều 58 ộ luật Hình sự, x ph t b cáo Nguyễn Phúc T 08 tám năm t về tội “Mua bán trái phép chất ma túy”. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Phúc T phạm tôi Mua bán trái phép chất ma túy và tội tổ chức sử dụng trái phép chất mau túy, Hồ Thái T phạm tội…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố b cáo Nguyễn Phúc T ph m tội “Mua bán trái phép chất ma túy” và ph m tội “Tổ chức s d ng trái phép chất ma túy”, tuyên bố b cáo Hồ Thái T1 ph m tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án số: 54/2024/HS-ST
Ngày: 25/9/2024

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ, TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Văn Tú.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Tr n Thanh H ng;

2. à Ph m T ng Vi.

- Thư ký phiên tòa: Ông Ph m H u Văn - Th ký Tòa án nhân dân huyện Th nh Phú, tỉnh ến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Ông ê Xuân Th nh - Kiểm sát viên.

Trong ngày 25 tháng 9 năm 2024 t i tr s Tòa án nhân dân huyện Th nh Phú, tỉnh ến Tre xét x s th m c ng khai v án hình sự th lý số: 52/2024/TLST-HS ngày 12 tháng 9 năm 2024 theo Quyết đ nh đ a v án ra xét x số: 51/2024/QĐXXST-HS ngày 13 tháng 9 năm 2024 đối với các b cáo:

1. Nguyễn Phúc T, sinh năm 1995; n i sinh: huyện T, tỉnh ến Tre; giới tính: nam; n i c trú: số A khu phố D, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre; quốc t ch: Việt Nam; dân tộc: kinh; t n giáo: kh ng; nghề nghiệp: kh ng; trình độ học vấn: lớp 7/12; con ng Nguyễn Minh H còn sống ; con bà Đào Th Yến O còn sống ; b cáo ch a có v , con.

- Tiền án: có 01 tiền án, t i n án hình sự số 13/2019/HS-ST ngày 17/7/2019 c a Tòa án nhân dân huyện Th nh Phú, tỉnh ến Tre x ph t 05 năm năm t về tội “Tàng tr trái phép chất ma túy” theo điểm b kho n 2 Điều 249 ộ luật Hình sự. Chấp hành xong toàn bộ n án ngày 12/02/2023.

- Tiền sự: kh ng.

- Nhân thân: T i Quyết đ nh số 575 ngày 21/3/2011 c a Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh ến Tre áp d ng biện pháp Đ a vào tr ng giáo d ng về hành vi gây rối trật tự c ng cộng. T i Quyết đ nh số 16/QĐ-U ND ngày 16/02/2017 c a Ch t ch Ủy ban nhân dân th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre áp d ng biện pháp Giáo d c t i x , ph ng, th trấn về hành vi s d ng trái phép chất ma túy.

cáo b t m gi t ngày 10 tháng 10 năm 2023, sau đó chuyển sang t m giam cho đến nay, hiện đang b t m giam t i Nhà t m gi Công an huyện T, tỉnh ến Tre. cáo có mặt t i phiên tòa.

2. Hồ Thái T1, sinh năm 1998; n i sinh: huyện T, tỉnh ến Tre; giới tính: nam; n i c trú: số G ấp T, x M, huyện T, tỉnh ến Tre; quốc t ch: Việt Nam; dân tộc: kinh; t n giáo: kh ng; nghề nghiệp: kh ng; trình độ học vấn: lớp 6/12; con ông Hồ Ph ớc còn sống ; con bà Nguyễn Th R còn sống ; b cáo ch a có v , con.

- Tiền án: có 01 tiền án, t i n án số 50/2020/HS-ST ngày 20/11/2020 c a Tòa án nhân dân huyện Th nh Phú, tỉnh ến Tre x 01 một năm 06 sáu tháng tù về tội “Tàng tr trái phép chất ma túy” theo điểm c kho n 1 Điều 249 ộ luật Hình sự. Chấp hành xong toàn bộ B n án ngày 04/5/2022.

- Tiền sự: kh ng.

- Nhân thân: t i n án số 55/2020/HS-PT ngày 21/7/2020 c a Tòa án nhân dân tỉnh ến Tre x ph t 06 sáu tháng t về tội “Tiêu th tài s n do ng i khác ph m tội mà có”, t i Quyết đ nh x ph t vi ph m hành chính số 54/QĐ-XPVPHC ngày 16/6/2019 c a Tr ng Công an xã M, huyện T, tỉnh ến Tre x ph t 750.000 đồng về hành vi s d ng trái phép chất ma túy. T i Quyết đ nh x ph t vi ph m hành chính số 77/QĐ-XPHC ngày 17/10/2023 c a Tr ng Công an huyện T, tỉnh ến Tre x ph t số tiền 2.500.000 đồng về hành vi trộm c p tài s n. T i Quyết đ nh x ph t vi ph m hành chính số 1834/QĐ-XPHC ngày 22/5/2024 c a Ch t ch Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh ến Tre x ph t số tiền 15.000.000 đồng về hành vi tàng tr c ng c h tr .

cáo b t m gi t ngày 10 tháng 10 năm 2023, sau đó chuyển sang t m giam cho đến nay, hiện đang b t m giam t i Nhà t m gi Công an huyện T, tỉnh ến Tre. cáo có mặt t i phiên tòa.

- Ng i c quy n i ngh a v iên quan đ n v án:

+ Hồ Thiện T2, sinh năm 1985; đ a chỉ: số D ấp T, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre có đ n xin v ng mặt .

+ Lê Chí L1, sinh năm 1995; đ a chỉ: số E ấp T, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre có đ n xin v ng mặt .

+ Nguyễn T Đ, sinh năm 1989; đ a chỉ: số A khu phố A, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre có đ n xin v ng mặt .

- Ng i m ch ng:

+ Ph m Minh T3, sinh năm 1986; đ a chỉ: số C khu phố A, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre v ng mặt .

+ Th ch Văn Đ1, sinh năm 1988; đ a chỉ: số I khu phố A, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre v ng mặt .

+ Nguyễn H i Đ2, sinh năm 2000; đ a chỉ: ấp T, x , huyện T, tỉnh ến Tre có mặt .

+ Nguyễn Văn S, sinh năm 1988; đ a chỉ: số F ấp T, x M, huyện T, tỉnh ến Tre v ng mặt .

+ Huỳnh Việt 2, sinh năm 1989; đ a chỉ: số A khu phố A, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre v ng mặt .

+ Đào Tấn 3, sinh năm 1977; đ a chỉ: số khu phố D, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre v ng mặt .

- Ng i ch ng i n:

+ Tăng Thanh T4, sinh năm 1972, đ a chỉ: ấp T, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre v ng mặt .

+ Đoàn Th 4, sinh năm 1952, đ a chỉ: ấp T, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre xin v ng mặt .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ s v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án đ c tóm t t nh sau:

Nguyễn Phúc T và Hồ Thái T1 đang có một tiền án b kết án về tội ph m liên quan đến hành vi tàng tr trái phép chất ma túy. Để có tiền tiêu xài và có ma túy để s d ng, Nguyễn Phúc T đ nhiều l n đi mua ma túy về, sau đó c ng với Hồ Thái T1 bán ma túy l i cho các đối t ng nghiện ma túy. C thể nh sau:

- Bán cho Hồ Thiện T2, sinh năm 1985, n i c trú: số D ấp T, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre, ba l n, c thể:

+ Ngày 03/10/2023, T và T1 đang quán S1 ấp T, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre thì T2 điện tho i hỏi mua 100.000 đồng một trăm ngàn đồng ma túy, lo i Methamphetamine, T hẹn T2 đến quán nhận ma túy. T trực tiếp bán và nhận tiền, T1 g n c nh giới cho T.

+ Ngày 06/10/2023, T2 điện tho i đặt mua 100.000 đồng một trăm ngàn đồng , ma túy lo i Methamphetamine và hẹn giao lộ đal ấp T, x , huyện T, tỉnh ến Tre. T chia nhỏ ma túy và đ a cho T1 đi giao và nhận tiền về đ a cho T.

+ Ngày 08/10/2023, T và T1 đang quán S1 thì T2 điện tho i đặt mua 100.000 đồng (một trăm ngàn đồng ma túy Methamphetamine và hẹn giao t i quán S1. Trong lúc ch T2 đến, T đ a cho T1 gói ma túy để giao cho T2, T1 giấu gói ma túy. Khi T2 đến T1 nhận tiền và chỉ ch giấu cho T2 đến lấy, T1 đ a l i tiền cho bán ma túy cho T.

- Bán ma túy cho Lê Chí L1, sinh năm 1995, n i c trú: số E ấp T, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre, hai l n, c thể:

+ Kho ng tháng 8/2023 không nhớ c thể ngày, L1 điện tho i cho T đặt mua 2.500.000 đồng hai triệu năm trăm ngàn đồng ma túy Methamphetamine và hẹn giao g n Nghĩa trang 5 huyện T. T đem ma túy đến điểm hẹn giao ma túy cho L1 nh ng L1 ch a tr tiền mua ma túy cho T.

+ Kho ng 01 tu n sau, L1 điện tho i đặt mua 2.500.000 đồng hai triệu năm trăm ngàn đồng ma túy Methamphetamine, hẹn giao t i đ a điểm cũ. Khi T đem ma túy đến L1 điện tho i nói giấu ma túy trong lớp nhãn chai n ớc rồi để g n tháp n ớc, L1 sẽ đến nhận ma túy. T làm theo rồi về, sau đó L1 điện tho i xác nhận đã lấy đ c ma túy nh ng ch a tr tiền.

- Bán ma túy cho Nguyễn T Đ, sinh năm 1989, n i c trú: số A khu phố A, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre, một l n vào kho ng tháng 8/2023 kh ng nhớ c thể ngày, Đ điện tho i đặt mua 5.000.000 đồng năm triệu đồng ma túy Methamphetamine và hẹn đ a điểm giao là lộ đal ấp T, x , huyện T, tỉnh ến Tre. T đem ma túy đến điểm hẹn và đ a ma túy cho Đ, sau khi nhận ma túy Điền tr 1.000.000 đồng một triệu đồng , thiếu 4.000.000 đồng bốn triệu đồng ch a tr .

- Bán ma túy cho Ph m Minh T3, sinh năm 1986, n i c trú: số C khu phố A, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre, một l n vào tối ngày 09/10/2023 T và T1 đang phòng 12 nhà trọ Mộng Th ng thì T3 điện tho i cho T đặt mua 500.000 đồng năm trăm ngàn đồng ma túy Methamphetamine. Sau đó, T3 đến nhà trọ Mộng T5 ấp T, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre thì T giao ma túy và nhận tiền, T1 g n đó c nh giới cho T.

- Bán ma túy cho Th ch Văn Đ1, sinh năm 1998, n i c trú: số I khu phố A, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre, một l n vào tối 09/10/2023, T và T1 đang phòng 12 nhà trọ Mộng Th ng thì Đ1 điện tho i cho T đặt mua 300.000 đồng ba trăm ngàn đồng ma túy và hẹn giao phía tr ớc Tr ng Tiểu học th trấn T khu phố C, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre. T đồng ý phân chia ma túy đ a cho T1 đi giao. Sau đó T1 đi giao ma túy và nhận tiền về đ a cho T.

- Bán ma túy cho Nguyễn H i Đ2, sinh năm 2000, n i c trú: ấp T, x , huyện T, tỉnh ến Tre, hai l n, kh ng có Thỏng tham gia:

+ Ngày 01/10/2023, T đang quán S1 thì Đ2 đến hỏi mua 200.000 đồng hai trăm ngàn đồng ma túy Methamphetamine, T đồng ý bán đ a ma túy và nhận tiền.

+ Đến ngày 03/10/2023, T đang quán S1 thì Đ2 đến hỏi mua 200.000 đồng hai trăm ngàn đồng ma túy Methamphetamine, T đồng ý bán đ a ma túy và nhận tiền.

- Bán ma túy cho Nguyễn Văn S, sinh năm 1988, n i c trú: số F ấp T, x M, huyện T, tỉnh ến Tre, một l n, T1 kh ng tham gia, c thể: Ngày 05/10/2023, S gọi facebook cho T đặt mua 1.400.000 đồng một triệu bốn trăm ngàn đồng tiền ma túy, hẹn giao ấp T, x , huyện T, tỉnh ến Tre. T mang ma túy đến giao cho S nh ng nhận con gà c a S để tr tiền mua ma túy. C hai thống nhất con gà có giá 1.900.000 đồng nên T đ a l i cho S 500.000 đồng.

- Bán ma túy cho Huỳnh Việt 2, sinh năm 1989, n i th ng trú: 134/1 khu phố A, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre, ba l n, c thể:

+ Ngày 03/10/2023, T và T1 đến quán Sao Đ3, t i đây gặp Lào và L2 hỏi mua 100.000 đồng một trăm ngàn đồng) ma túy, lo i Methamphetamine, T trực tiếp bán và nhận tiền, T1 g n canh xe và c nh giới cho T.

+ Ngày 06/10/2023, L2 gọi điện hỏi mua 100.000 đồng một trăm ngàn đồng ma túy, lọai Methamphetamine, sau đó đến phòng 12 nhà trọ Mộng Th ng để nhận ma túy, T trực tiếp bán. L n này không có Thỏng.

+ Sáng ngày 10/10/2023, T1 ch T t nhà trọ Mộng Th ng đến tr ớc chùa P g n bến xe huyện T thì gặp ào và L2 hỏi mua 100.000 đồng một trăm ngàn đồng ma túy Methamphetamine, T đồng ý và nói L2 đến quán Sao Đ3 sẽ bán cho L2. Sau khi đến quán, T lấy ống hút lấy ma túy rồi hàn kín đo n ống hút nhựa đ a cho L2 và nhận tiền, T1 g n canh xe và c nh giới.

- Bán cho Đào Tấn 3 (Đ4 , sinh năm 1977, n i th ng trú: số khu phố D, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre, hai l n, c thể:

+ Ngày 06/10/2023, L3 điện tho i cho T hỏi mua 100.000 đồng một trăm ngàn đồng ma túy, lo i methamphetamine, T giao ma túy cho L3 tr ớc phòng số 12 nhà trọ Mộng Th ng. Lúc này có Thỏng trong phòng biết đ c.

+ Sáng ngày 10/10/2023, L3 gọi điện cho T để hỏi mua 100.000 đồng một trăm ngàn đồng ma túy Methamphetamine. T đồng ý và hẹn giao ma túy quán n ớc Sao Đ. Khi L3 đến, T chia nhỏ ma túy bán cho L3 và nhận tiền, T1 đứng g n đó để canh xe và c nh giới cho T.

Đến kho ng 10 gi 15 phút, ngày 10/10/2023, qua c ng tác n m tình hình C ng an huyện T, tỉnh ến Tre phối h p với Phòng C nh sát điều tra tội ph m về ma túy C ng an tỉnh , C ng an th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre thì phát hiện Hồ Thái T1 điều khiển xe m t nh n hiệu wave màu xanh, biển số 51N3-0782 ch Nguyễn Phúc T ch y vào d ng xe tr ớc c a phòng số 12 c a nhà trọ M có biểu hiện nghi vấn nên tiến hành kiểm tra. Quá trình kiểm tra thì Hồ Thái T1 c m túi nhựa màu đỏ bỏ xuống đất tr ớc c a phòng 12.

Tiến hành kiểm tra và thu gi nh sau:

- 01 một vật màu đen hình tr giống vật liệu nổ, đ c niêm phong trong phong bì ký hiệu NS2:2000409;

- 01 một dao xếp kim lo i màu đen;

- 01 một bóp da màu xanh có g n một chìa khóa c a đ c niêm phong trong phong bì NS2:2000408. Bên trong bóp da có:

+ 01 một l i dao c o bằng kim lo i;

+ 01 một đo n ống hút nhựa màu vàng, sọc đỏ, đ c niêm phong trong phong bì ký hiệu A;

+ 01 một thanh kim lo i mũi nhọn;

+ 01 một túi nilon đ c hàn kín, có chứa chất tinh thể màu tr ng nghi là ma túy, đ c niêm phong trong phong bì ký hiệu A;

+ 01 một xe m t , biển số 51N3-0782.

Tiến hành kiểm tra trên ng i c a Nguyễn Phúc T thu gi :

- 1.800.000 đồng một triệu tám trăm ngàn đồng , gồm: 08 t tiền mệnh giá 200.000 đồng; 02 t tiền mệnh giá 100.000 đồng; 01 t tiền 2 USD;

- 02 hai điện tho i di động gồm: 01 điện tho i OPPO màu b c; 01 điện tho i Redmi màu đen thu trong túi qu n tr ớc bên ph i c a T;

Tiến hành kiểm tra trên ng i Hồ Thái T1 thu gi :

- 01 điện tho i di động hiệu vivo trong túi qu n tr ớc bên trái c a T1.

úc 14 gi 15 phút, ngày 10/10/2023, C quan C nh sát điều tra Công an huyện T tiến hành khám xét phòng trọ số 12 nhà trọ Mộng Th ng ấp T, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre, n i trọ c a Nguyễn Phúc T, phát hiện và thu gi :

- 01 một th ng xốp kích th ớc 30x40x30cm, tiếp giáp với t ng h ớng đ ng cách t ng h ớng nam là 80cm, cách c a ra vào h ớng đ ng là 1,4m. Kiểm tra bên trong th ng xốp có 06 sáu cuộn giấy báo, trong đó có 05 cuộn giấy báo trong m i cuộn có 10 ống th y tinh thẳng, 01 cuộn giấy báo có 05 ống th y tinh thẳng. M i ống th y tinh đều có c ng kích th ớc dài 20cm, đ ng kính 0,5cm.

- 01 một hộp giấy carton bên ngoài có ghi đ a chỉ ng i nhận Nguyễn Phúc T, đ ng T, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre d ng để đựng 06 cuộn giấy báo có các đo n ống th y tinh thẳng đ nêu trên.

- T i v trí góc t ng h ớng đ ng nam c a phòng trọ phát hiện 01 hộp trang điểm có nhiều ngăn bằng giấy carton màu tr ng, bên trong ngăn kéo thứ hai t trên xuống có một gói tinh thể màu tr ng đ c hàn kín, nghi là ma túy do Nguyễn Phúc T giao nộp . Đ c niêm phong trong phong bì ký hiệu .

- Trên mặt bàn học sinh bằng g kích th ớc 40x60x25cm, phát hiện một cân tiểu ly điện t kích th ớc 7,5x4x2cm có ch Amput.

úc 16 gi 15 phút, ngày 10/10/2023 t i nhà kh ng số c a bà Đào Th Yến O mẹ c a T tổ A ấp T, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre (ch c a T C quan C nh sát điều tra C ng an huyện T tiến hành khám xét, kh ng phát hiện thu gi đồ vật nào.

Tiến hành khám xét kh n cấp t i nhà số G ấp T, x M, huyện T, tỉnh ến Tre ch c a T phát hiện, t m gi t i phòng ng c a Hồ Thái T1 01 một gói tinh thể màu tr ng nghi vấn ma túy, đ c niêm phong trong phong bì ký hiệu C và 01 một cây dũ ba khúc.

Ngày 11/10/2023 C quan C nh sát điều tra C ng an huyện T đ ra Quyết đ nh tr ng c u giám đ nh chất nghi ma túy. T i n Kết luận giám đ nh số 778/2023/KL-KTHS ngày 13/10/2023 c a Phòng K2 C ng an tỉnh kết luận, tinh thể màu tr ng đ c niêm phong trong phong bì, ký hiệu A và là ma túy, lo i Methamphetamine, khối l ng l n l t là 3,3296 gam và 0,15 gam. Số ma túy này c a T nhằm m c đích để bán cho các đối t ng nghiện ma túy.

T i Kết luận giám đ nh số 1014/K -KTHS ngày 06/02/2024 c a Phân Viện khoa học hình sự t i Thành phố Hồ Chí Minh kết luận, tinh thể màu tr ng đựng trong gói nilon đ c niêm phong trong phong bì ký hiệu C g i giám đ nh là ma túy, lo i Methamphetamine, khối l ng 0,6475 gam.

T i Kết luận giám đ nh số 1018/K -KTHS ngày 06/02/2024 c a Phân viện khoa học hình sự t i Thành phố Hồ Chí Minh kết luận, 01 cây gậy dũ ba khúc g i giám đ nh là c ng c h tr , thuộc lo i d i cui kim lo i; 01 vật hình tr tròn, màu đen, có r nh dọc thân, vỏ d ới quấn băng keo nhựa màu đen, đ c niêm phong trong phong bì ký hiệu NS2-2000409 g i giám đ nh kh ng ph i là vũ khí quân d ng, vật liệu nổ và c ng c h tr .

Ngoài ra, trong quá trình điều tra C quan C nh sát điều tra Công an huyện T còn gi 01 điện tho i di động hiệu Nokia 230, màu đen, Imei1: 356011085682562, Imei2: 356011085682570 do Hồ Thiện T2 giao nộp, đây là điện tho i T2 d ng để s d ng để liên l c ma túy c a T.

Quá trình điều tra còn xác đ nh đ c ngoài hành vi bán ma túy cho các đối t ng nghiện, Nguyễn Phúc T còn thực hiện hành vi cung cấp ma túy cho Hồ Thái T1 s d ng 03 ba l n, c thể nh sau:

- n 1: Tối ngày 20/9/2023, sau khi bán ma túy cho các đối t ng nghiện kh ng xác đ nh đ c họ tên c thể , Nguyễn Phúc T đ cho Hồ Thái T1 một gói ma túy để s d ng, T1 đ s d ng hết một mình.

- n 2: Tối ngày 06/10/2023, sau khi bán ma túy cho Đào Tấn 3, Nguyễn Phúc T đ cho Hồ Thái T1 một gói ma túy để s d ng, T1 đ s d ng hết một mình.

- n 3: Tối ngày 09/10/2023, sau khi bán ma túy cho Ph m Minh T3, Nguyễn Phúc T đ cho Hồ Thái T1 một gói ma túy để s d ng, T1 đ s d ng hết một mình.

Ngoài ra, Hồ Thái T1 khai nhận 01 một gói tinh thể màu tr ng chứa ma túy, lo i Methamphetamine, đ c thu gi t i n i c a Thỏng có khối l ng là 0,6475 gam, đ c niêm phong trong phong bì ký hiệu C mà C quan điều tra thu gi khi khám xét t i nhà số G ấp T, x M, huyện T, tỉnh ến Tre c a Hồ Thái T1. T1 khai nhận mua l i c a ng i tên T6 thành phố với giá 500.000 đồng T1 kh ng biết họ tên, nhân thân, lai l ch và đ a chỉ c thể c a T6 , với m c đích mua để bán l i cho các đối t ng nghiện. Do sự việc x y ra đ lâu T1 đ xóa số điện tho i liên l c c a T6 nên kh ng đ th ng tin để xác minh điều tra.

T i b n Cáo tr ng số 52/CT-VKSTP-HS, ngày 05 tháng 9 năm 2024 c a Viện kiểm sát nhân dân huyện Th nh Phú, tỉnh ến Tre đ truy tố tr ớc Tòa án nhân dân huyện Th nh Phú, tỉnh ến Tre để xét x các b cáo Nguyễn Phúc T về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” quy đ nh t i điểm b, q kho n 2 Điều 251 ộ luật Hình sự và tội “Tổ chức s d ng trái phép chất ma túy” quy đ nh t i điểm a, h kho n 2 Điều 255 ộ luật Hình sự; b cáo Hồ Thái T1 về tội “Mua bán trái phép chất ma túy” quy đ nh t i điểm b kho n 2 Điều 251 ộ luật Hình sự. T i phiên tòa, đ i diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Th nh Phú, tỉnh ến Tre gi quyền c ng tố luận tội và tranh luận: b o l u quan điểm Cáo tr ng đ truy tố đối với các b cáo và đề ngh Hội đồng xét x các nội dung nh sau:

Tuyên bố b cáo Nguyễn Phúc T ph m tội “Mua bán trái phép chất ma túy” và tội “Tổ chức s d ng trái phép chất ma túy” và tuyên bố b cáo Hồ Thái T1 ph m tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.

- Áp d ng điểm b, q kho n 2 Điều 251; điểm s kho n 1 Điều 51; Điều 17; Điều 38 và Điều 58 ộ luật Hình sự, x ph t b cáo Nguyễn Phúc T t 08 tám năm đến 09 chín năm t về tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.

- Áp d ng điểm a, h kho n 2 Điều 255; điểm s kho n 1 Điều 51; Điều 38 ộ luật Hình sự x ph t b cáo Nguyễn Phúc T t 07 b y năm 06 sáu tháng đến 08 tám năm 06 sáu tháng t về tội “Tổ chức s d ng trái phép chất ma túy”.

Áp d ng Điều 55 ộ luật Hình sự, tổng h p hình ph t c a hai tội danh trên đối với b cáo Nguyễn Phúc T, buộc b cáo Nguyễn Phúc T ph i chấp hành hình ph t chung c a 02 tội. Th i h n t tính t ngày 10 tháng 10 năm 2023.

- Áp d ng điểm b kho n 2 Điều 251; điểm s kho n 1 Điều 51; điểm h kho n 1 Điều 52; Điều 17; Điều 38 và Điều 58 ộ luật Hình sự x ph t b cáo Hồ Thái T1 t 07 b y năm 06 sáu tháng đến 08 tám năm t về tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.

cáo Nguyễn Phúc T và Hồ Thái T1 kh ng đ m nhiệm chức v , kh ng có thu nhập và nghề nghiệp, kh ng có tài s n riêng. Mặc khác, cũng kh ng có căn cứ áp d ng hình ph t bổ sung là qu n chế và cấm c trú đối với b cáo Nguyễn Phúc T. Do đó, kh ng áp d ng hình ph t bổ sung theo quy đ nh t i kho n 5 Điều 251 và kho n 5 Điều 255 ộ luật Hình sự đối với b cáo Nguyễn Phúc T và Hồ Thái T1.

Về x lý vật chứng: áp d ng Điều 46, 47 ộ luật Hình sự, Điều 106 ộ luật Tố t ng hình sự:

T ch thu tiêu h y:

- Khối l ng 3,0595 gam ma túy lo i Methamphetamine đ c niêm phong trong phong bì kỳ hiệu 778/2023-A, B.

- 01 một đo n ng hút nhựa màu vàng sọc đỏ, một đ u hàn kín, một đ u c t nhọn.

- M u ma túy có khối l ng 0,1110 gam ma túy lo i Methamphetamine.

- 01 một bóp da màu xanh kh ng có nh n hiệu.

- 01 một l i dao c o bằng kim lo i, kh ng có nh n hiệu, màu tr ng, có đo n cán s n màu xanh, chiều dài 09cm, b n rộng 0,5cm.

- 01 một vật hình tr tròn, màu đen kh ng ghi nh n hiệu, c ng d ng, có r nh dọc thân, vỏ d ới đ c quấn băng keo nhựa màu đen, mặt ngoài đáy có ch BM 34mm.

- 55 năm m i lăm ống th y tinh thẳng, m i ống có c ng kích th ớc, dài 20cm, đ ng kính 0,5cm.

- 01 một bóp da màu đen, kh ng r nh n hiệu, bên ngoài có hoa văn in hằn lên lớp da và biểu t ng hình con ng màu vàng.

- 06 sáu t giấy báo d ng để quấn các ống th y tinh.

- 01 một cân tiểu là điện t , kích th ớc 7,5x4x2cm, có ch Amput.

- 01 một túi nhựa màu đỏ, có hai quai xách, kh ng có nh n hiệu.

- 01 một hộp giấy carton, lo i hộp ship hàng chuyển nhanh.

- 01 một ổ khóa c , bằng kim lo i, màu b c, có g n chìa khóa đang tr ng thái m , có dây nối với bóp da màu xanh.

T ch thu sung vào ngân sách Nhà n ớc:

- 01 một xe m t hai bánh, dán nh n hiệu Honda Wave màu xanh, số máy RMGT150FMG 000106, số khung MG6A4000201, g n biển kiểm soát 51N3 – 0782.

- 01 một điện tho i di dộng hiệu Redmi, màu đen, số Imel 1: 86106506715838/00, số Imel 2: 861065067158395/00, g n sim số 0972311314.

- 01 một điện tho i di động hiệu ViVo, số Imel 1: 86301049132492, số Imel 2: 86301049132484. g n sim số 0702947827, số H.

- 01 một điện tho i di động hiệu Nokia 230, lo i bàn phím, màu đen, Imel 1: 356011085682562, Imel 2: 356011085682570, g n sim số 0394059722, c a Hồ Thiện T2.

Tr l i cho b cáo Nguyễn Phúc T 01 một điện tho i di động hiệu OPPO, màu b c.

uộc b cáo Nguyễn Phúc T ph i nộp số tiền thu l i bất chính là 4.400.000 đồng bốn triệu bốn trăm ngàn đồng để sung vào ngân sách Nhà n ớc nh ng đ c khấu tr số tiền 1.800.000 đồng một triệu tám trăm ngàn đồng đ thu gi c a b cáo, buộc b cáo T ph i nộp tiếp số tiền là 2.600.000 đồng hai triệu sáu trăm ngàn đồng .

uộc Lê Chí L1 là ng i có quyền l i, nghĩa v liên quan đến v án ph i nộp số tiền 5.000.000 đồng năm triệu đồng để sung vào Ngân sách Nhà n ớc.

uộc Nguyễn T Đ là ng i có quyền l i, nghĩa v liên quan đến v án ph i nộp số tiền 4.000.000 đồng bốn triệu đồng để sung vào Ngân sách Nhà n ớc.

Kiến ngh c quan có th m quyền ban hành Quyết đ nh x ph t hành chính đối với Nguyễn T Đ, Lê Chí L1, Hồ Thiện T2, Phan Minh T7, Th ch Văn Đ1, Nguyễn H i Đ2, Nguyễn Văn S, Huỳnh Việt 2 và Đào Tấn 3 về hành vi s d ng trái phép chất ma túy.

Đối với nguồn gốc số ma túy c a T đ mua, T khai mua c a Mai A Kiệt n i c trú khu phố F, th trấn M, huyện M, tỉnh ến Tre. Tuy nhiên, C quan C nh sát điều tra đ tiến hành các biện pháp điều tra nh ng K kh ng th a nhận hành vi đ bán ma túy cho Nguyễn Phúc T. Ngoài l i khai c a T thì kh ng còn chứng cứ nào khác nên kh ng đ c s x lý đối với Mai Anh K1.

Đối với nguồn gốc số ma túy b thu gi t i nhà số nhà G ấp T, x M, huyện T, tỉnh ến Tre ch c a Hồ Thái T1), T1 khai nhận mua c a ng i tên T6 kh ng r nhân thân, lai l ch nên kh ng đ th ng tin để xác minh x lý.

Đối với vật có hình d ng giống trái khói c a b cáo Nguyễn Phúc T b t m gi khi b t qu tang. Qua giám đ nh kh ng ph i vũ khí quân d ng, vật liệu nổ và c ng c h tr nên kh ng x lý.

Đối với việc Hồ Thái T1 cất giấu cây dũ, qua giám đ nh xác đ nh đây là c ng c h tr . n thân Thỏng ch a có tiền án, tiền sự về hành vi này nên Ch t ch Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh ến Tre đ ban hành quyết đ nh x ph t vi ph m hành chính số 1834/QĐ-XPHC ngày 22/5/2024 đối với T1 là ph h p.

Trong quá trình điều tra và t i phiên tòa các b cáo Nguyễn Phúc T và Hồ Thái T1 đ khai nhận toàn bộ hành vi c a mình nh Cáo tr ng đ truy tố, th a nhận hành vi c a mình là vi ph m pháp luật. Các b cáo Nguyễn Phúc T và Hồ Thái T1 đồng ý tội danh, điều luật mà đ i diện Viện kiểm sát đề ngh áp d ng đối với các b cáo, các b cáo kh ng tranh luận về tội danh, hình ph t và các nội dung khác mà đ i diện Viện kiểm sát đề ngh áp d ng đối với các b cáo.

Ng i có quyền l i, nghĩa v liên quan đến v án Hồ Thiện T2 có đ n yêu c u xét x v ng mặt, qua đ n yêu c u xét x v ng mặt Hồ Thiện T2 trình bày: T i xin gi nguyên l i trình bày c a t i có trong hồ s v án. Trong quá trình điều tra v án t i có nộp cho C quan điều tra 01 điện tho i di động hiệu Nokia 230, màu đen, Imei1: 356011085682562, Imei2: 356011085682570 đây là điện tho i c a cá nhân t i d ng để liên l c với Nguyễn Phúc T để mua ma túy nay t i đề ngh Tòa án gi i quyết theo quy đ nh c a pháp luật, t i kh ng yêu c u nhận điện tho i này.

Ng i có quyền l i, nghĩa v liên quan đến v án Nguyễn T Đ có đ n yêu c u xét x v ng mặt, qua đ n yêu c u xét x v ng mặt Nguyễn T Đ trình bày: vào kho ng tháng 8/2023 kh ng nhớ c thể ngày, t i điện tho i đặt mua 5.000.000 đồng năm triệu đồng ma túy c a Nguyễn Phúc T, t i có tr cho T 1.000.000 đồng một triệu đồng , còn thiếu 4.000.000 đồng bốn triệu đồng ch a tr . Ma túy này t i cũng một mình s d ng hết. Nay t i đồng ý nộp 4.000.000 đồng bốn triệu đồng để sung vào Ngân sách Nhà n ớc.

Ng i có quyền l i, nghĩa v liên quan đến v án Lê Chí L1 có đ n yêu c u xét x v ng mặt, qua đ n yêu c u xét x v ng mặt Lê Chí L1 trình bày: t i có mua ma túy c a b cáo Nguyễn Phúc T 02 l n, c thể: Kho ng tháng 8/2023 kh ng nhớ c thể ngày, t i điện tho i cho T đặt mua 2.500.000 đồng hai triệu năm trăm ngàn đồng ma túy Methamphetamine và hẹn giao g n nghĩa trang huyện T. T đem ma túy đến điểm hẹn giao ma túy cho t i nh ng đến nay t i ch a tr tiền mua ma túy cho T; kho ng 01 tu n sau, t i điện tho i cho T đặt mua 2.500.000 đồng hai triệu năm trăm ngàn đồng ma túy Methamphetamine, hẹn t i đ a điểm cũ. T i đ nhận ma túy và t i s d ng cho cá nhân t i hết nh ng t i ch a tr tiền mua ma túy cho T với số tiền là 2.500.000 đồng. T i đồng ý nộp số tiền 5.000.000 đồng năm triệu đồng là tiền t i mua ma túy t Nguyễn Phúc T còn n để sung vào Ngân sách Nhà n ớc.

cáo Nguyễn Phúc T nói l i sau c ng: b cáo rất hối hận về hành vi c a mình, xin Hội đồng xét x xem xét gi m nhẹ hình ph t cho b cáo.

cáo Hồ Thái T1 nói l i sau c ng: xin Hội đồng xét x xem xét gi m nhẹ hình ph t cho b cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung v án căn c v o các t i iệu trong hồ sơ v án đã đ c tranh t ng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận thấy nh sau:

1 Về tố t ng: về hành vi, quyết đ nh tố t ng c a C quan C nh sát điều tra C ng an huyện T, Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân huyện Th nh Phú, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đúng về th m quyền, trình tự th t c theo quy đ nh c a ộ luật Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa b cáo kh ng có ý kiến hoặc khiếu n i, tố cáo về hành vi, quyết đ nh c a c quan tiến hành tố t ng, ng i tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết đ nh tố t ng c a C quan tiến hành tố t ng, ng i tiến hành tố t ng đều h p pháp.

2 T i phiên tòa, nh ng ng i có quyền l i, nghĩa v liên quan đến v án là Nguyễn T Đ, Lê Chí L1, Hồ Thiện T2 có đ n xin v ng mặt; ng i làm chứng là Phan Minh T7, Th ch Văn Đ1, Nguyễn Văn S, Huỳnh Việt 2, Đào Tấn 3 và ng i chứng kiến là Tăng Thanh T4, Đoàn Th 4 v ng mặt. Thấy rằng, nh ng ng i có quyền l i, nghĩa v liên quan đến v án, ng i làm chứng và ng i chứng kiến đ có l i khai c thể, r ràng t i C quan C nh sát điều tra, các b cáo kh ng có ý kiến về việc v ng mặt c a nh ng ng i này, đ i diện Viện kiểm sát kh ng có yêu c u ho n phiên tòa và đề ngh tiếp t c xét x v án. Xét việc v ng mặt c a nh ng ng i có quyền l i, nghĩa v liên quan đến v án, ng i làm chứng và ng i chứng kiến kh ng làm nh h ng đến việc gi i quyết v án nên Hội đồng xét x tiến hành xét x v ng mặt nh ng ng i này là ph h p với quy đ nh t i các Điều 292, 293 ộ luật Tố t ng hình sự.

T i phiên tòa, các b cáo Nguyễn Phúc T và Hồ Thái T1 đều khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội c a mình đúng nh Cáo tr ng đ truy tố, l i khai nhận c a các b cáo ph h p với nhau và ph h p với chính l i khai c a các b cáo trong giai đo n điều tra, ph h p với biên b n b t ng i ph m tội qu tang, biên b n thực nghiệm điều tra, các kết luận giám đ nh, ph h p với l i khai c a nh ng ng i tham gia tố t ng và ph h p với các tài liệu, chứng cứ đ c thu thập có trong hồ s v án. Trên c s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ s v án đ đ c tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng xét x có đ c s kết luận: Mặc d Nguyễn Phúc T, Hồ Thái T1 đều có một tiền án về tội “Tàng tr trái phép chất ma túy”, để có tiền tiêu xài và có ma túy để s d ng, T đ mua ma túy về chia nhỏ để bán. T đ thỏa thuận thống nhất c ng với T1 đi bán ma túy nhiều l n cho nhiều ng i, T tr c ng cho T1 bằng việc cho T1 03 ba l n ma túy để T1 s d ng. Trong kho ng th i gian t 01/7/2023 đến 10/10/2023, T và T1 đ c ng nhau bán ma túy 16 l n cho 09 ng i s d ng trên đ a bàn huyện T, tỉnh ến Tre. Với tổng số tiền thu l i bất chính là 13.400.000 đồng m i ba triệu bốn trăm ngàn đồng . C thể:

- Bán ma túy cho Đào Tấn 3, hai l n vào các ngày 06/10/2023, ngày 10/10/2023 t i nhà trọ M và quán S1 th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre. T trực tiếp bán, T1 c nh giới.

- Bán ma túy cho Huỳnh Việt 2, ba l n vào các ngày 03/10/2023, ngày 06/10/2023 và ngày 10/10/2023 t i nhà trọ M và quán S1. Th nh bán ma túy, T1 c nh giới.

- Bán cho Hồ Thiện T2, ba l n vào các ngày 03/10/2023, ngày 06/10/2023 và ngày 08/10/2023 t i quán n ớc Sao Đ5 và lộ đal ấp T, x , huyện T, tỉnh ến Tre. Trong đó, T1 đi giao ma túy cho T2 02 l n.

- Bán ma túy cho Lê Chí L1, hai l n vào kho ng tháng 8 năm 2023 t i ấp T, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre do T trực tiếp đi giao ma túy.

- Bán ma túy cho Nguyễn T Đ, một l n lộ đal ấp T, x , huyện T, tỉnh ến Tre. Do T trực tiếp đi giao ma túy.

- Bán ma túy cho Ph m Minh T3 một l n t i nhà trọ M. Do T giao ma túy, T1 c nh giới.

- Bán ma túy cho Th ch Văn Đ1 một l n vào tối ngày 09/10/2023, khu phố C, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre. Do T1 trực tiếp đi giao ma túy và nhận tiền.

- Bán ma túy cho Nguyễn H i Đ2, hai l n vào ngày 01/10/2023 và ngày 03/10/2023 t i quán n ớc S, T trực tiếp giao ma túy.

- Bán ma túy cho Nguyễn Văn S một l n vào ngày 05/10/2023 ấp T, x , huyện T, tỉnh ến Tre. Do T trực tiếp đi giao ma túy.

Đến kho ng 10 gi 15 phút, ngày 10/10/2023, lực l ng chức năng đ b t qu tang Nguyễn Phúc T và Hồ Thái T1 đi bán ma túy tr về phòng số 12 nhà trọ Mộng Th ng ấp T, th trấn T, huyện T, tỉnh ến Tre. T m gi số ma túy 3,4796 gam, lo i Methamphetamine. T và T1 khai nhận số ma túy b b t qu tang nhằm m c đích để bán l i cho các đối t ng nghiện. Trong nh ng l n c ng T đi bán ma túy cho các đối t ng nghiện, có 03 l n Thỏng trực tiếp đi giao ma túy theo yêu c u c a T. T đ 03 l n cho ma túy để T1 s d ng vào các ngày 20/9/2023, ngày 06/10/2023 và ngày 09/10/2023.

Ngoài ra, C quan C nh sát điều tra còn thu gi t i nhà số G ấp T, x M, huyện T, tỉnh ến Tre n i c trú c a Thỏng số ma túy 0,6475 gam, lo i Methamphetamine. T1 khai nhận mua l i c a ng i tên T6 kh ng r họ tên và đ a chỉ c thể, nhằm m c đích để T1 bán l i, T kh ng biết sự việc này.

T nh ng phân tích trên, qua đó đ chứng minh đ c hành vi c a b cáo Nguyễn Phúc T đ đ yếu tố cấu thành tội “Mua bán trái phép chất ma túy” và tội “Tổ chức s d ng trái phép chất ma túy” tội ph m và hình ph t đ c quy đ nh t i điểm b, q kho n 2 Điều 251 và điểm a, h kho n 2 Điều 255 ộ luật Hình sự. Hành vi c a b cáo Hồ Thái T1 đ đ yếu tố cấu thành tội “Mua bán trái phép chất ma túy” tội ph m và hình ph t đ c quy đ nh t i điểm b kho n 2 Điều 251 ộ luật Hình sự nên Cáo tr ng c a Viện kiểm sát nhân dân huyện Th nh Phú, tỉnh ến Tre truy tố các b cáo là đúng ng i, đúng tội, đúng pháp luật.

T i Điều 251 ộ luật Hình sự quy đ nh:

“1. Ng i n o mua bán trái phép chất ma túy thì bị phạt tù từ 02 năm đ n 07 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các tr ng h p sau đây thì bị phạt tù từ 07 năm đ n 15 năm:

…

b) Phạm tội 02 ần trở ên”

…

q) Tái phạm nguy hi m”.

T i Điều 255 ộ luật Hình sự quy đ nh:

“1. Ng i n o tổ ch c sử d ng trái phép chất ma túy d ới bất ỳ hình th c n o thì bị phạt tù từ 02 năm đ n 07 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các tr ng h p sau đây thì bị phạt tù từ 07 năm đ n 15 năm:

a) Phạm tội 02 ần trở ên;

…

h) Tái phạm nguy hi m”

5 Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: b cáo Nguyễn Phúc T kh ng ph i ch u tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự theo quy đ nh t i Điều 52 ộ luật Hình sự, b cáo Hồ Thái T1 ph i ch u tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “Tái ph m” theo quy đ nh t i điểm h kho n 1 Điều 52 ộ luật Hình sự.

6 Về tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình điều tra và t i phiên tòa các b cáo Nguyễn Phúc T và Hồ Thái T1 đ thành kh n khai báo, tỏ ra ăn năn hối c i về hành vi ph m tội c a mình, các b cáo đ c áp d ng tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự đ c quy đ nh t i điểm s kho n 1 Điều 51 ộ luật Hình sự.

7 Về áp d ng hình ph t đối với các b cáo: căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu qu c a hành vi ph m tội và nhân thân c a các b cáo. Trong v án này, các b cáo là ng i đ thành niên có năng lực trách nhiệm hình sự nên các ph i gánh ch u trách nhiệm hình sự do chính hành vi c a các b cáo đ trực tiếp gây ra.

Đối với b cáo Nguyễn Phúc T, xét thấy b cáo có hành vi nhiều l n mua bán trái phép chất ma túy cho các đối t ng nghiện để thu l i bất chính và nhiều l n cung cấp ma túy cho b cáo Hồ Thái T1 để s d ng, các hành vi này c a b cáo là hết sức nguy hiểm cho x hội, hành vi ph m tội c a b cáo thuộc lo i tội ph m rất nghiêm trọng, ph m tội với tình tiết đ nh khung tăng nặng là ph m tội 02 l n tr lên và tái ph m nguy hiểm.

Đối với b cáo Hồ Thái T1, b cáo có hành vi nhiều l n mua bán trái phép chất ma túy cho đối t ng nghiện với vai trò là đồng ph m c ng với b cáo Nguyễn Phúc T, b cáo còn có hành mua ma túy để nhằm m c đích bán l i cho các đối t ng nghiện.

Xét thấy, hành vi ph m tội c a b cáo Nguyễn Phúc T và Hồ Thái T1 thuộc lo i tội ph m rất nghiêm trọng, đối v i t ng hành vi ph m tội c a các b cáo đều có tình tiết đ nh khung tăng nặng là ph m tội 02 l n tr lên, đối với 02 tội c a b cáo Nguyễn Phúc T có tình tiết đ nh khung tăng nặng là tái ph m nguy hiểm.

Hành vi c a các b cáo đ gây nh h ng đến tình hình trật tự tr an t i đ a ph ng, các b cáo biết r tác h i c a ma túy đối với sức khỏe con ng i đồng th i còn gây ra nhiều tệ n n khác cho x hội, biết việc mua bán ma túy và tổ chức s d ng trái phép chất ma túy là vi ph m pháp luật nh ng các b cáo v n cố ý thực hiện cho nhiều ng i và nhiều l n nhằm thu l i bất chính, thỏa m n c n nghiện, điều này thể hiện tính xem th ng pháp luật c a các b cáo, gây bức xúc trong qu n chúng nhân dân. Hành vi mua bán ma túy và tổ chức s d ng trái phép chất ma túy c a các b cáo đ vi ph m chế độ qu n lý về chất ma túy, vi ph m pháp luật hình sự. Trong v án này các b cáo đều có tiền sự và có nhân thân kh ng tốt nh ng các b cáo kh ng tự nhận thức đ c, kh ng c i s a mà v n tiếp t c thực hiện hành vi ph m pháp luật hình sự. Căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu qu do hành vi ph m tội và nhân thân c a các b cáo c ng các tình tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ trách nhiệm hình sự. Xét thấy c n ph i áp d ng hình ph t t nghiêm kh c để cách ly các b cáo ra khỏi đ i sống x hội một th i gian nhất đ nh mới đ sức c i t o, giáo d c các b cáo thành c ng dân có ích cho cho gia đình và x hội, đ m b o tính nghiêm minh c a pháp luật đồng th i góp ph n phòng ng a chung cho cộng đồng.

8 Về x lý vật chứng và áp d ng biện pháp t pháp: áp d ng 46, 47 ộ luật Hình sự; Điều 106 ộ luật Tố t ng Hình sự.

8.1 T ch thu tiêu h y:

- Khối l ng 3,0595 gam ma túy lo i Methamphetamine đ c niêm phong trong phong bì kỳ hiệu 778/2023-A, B.

- 01 một đo n ng hút nhựa màu vàng sọc đỏ, một đ u hàn kín, một đ u c t nhọn.

- M u ma túy có khối l ng 0,1110 gam ma túy lo i Methamphetamine.

- 01 một bóp da màu xanh kh ng có nh n hiệu.

- 01 một l i dao c o bằng kim lo i, kh ng có nh n hiệu, màu tr ng, có đo n cán s n màu xanh, chiều dài 09cm, b n rộng 0,5cm.

- 01 một vật hình tr tròn, màu đen kh ng ghi nh n hiệu, c ng d ng, có r nh dọc thân, vỏ d ới đ c quấn băng keo nhựa màu đen, mặt ngoài đáy có ch BM 34mm.

- 55 năm m i lăm ống th y tinh thẳng, m i ống có c ng kích th ớc, dài 20cm, đ ng kính 0,5cm.

- 01 một bóp da màu đen, kh ng r nh n hiệu, bên ngoài có hoa văn in hằn lên lớp da và biểu t ng hình con ng màu vàng.

- 06 sáu t giấy báo d ng để quấn các ống th y tinh.

- 01 một cân tiểu là điện t , kích th ớc 7,5x4x2cm, có ch Amput.

- 01 một túi nhựa màu đỏ, có hai quai xách, kh ng có nh n hiệu.

- 01 một hộp giấy carton, lo i hộp ship hàng chuyển nhanh.

- 01 một ổ khóa c , bằng kim lo i, màu b c, có g n chìa khóa đang tr ng thái m , có dây nối với bóp da màu xanh.

8.2 T ch thu sung vào ngân sách Nhà n ớc:

- 01 một xe m t hai bánh, dán nh n hiệu Honda Wave màu xanh, số máy RMGT150FMG 000106, số khung MG6A4000201, g n biển kiểm soát 51N3 – 0782.

- 01 một điện tho i di dộng hiệu Redmi, màu đen, số Imel 1: 86106506715838/00, số Imel 2: 861065067158395/00, g n sim số 0972311314.

- 01 một điện tho i di động hiệu ViVo, số Imel 1: 86301049132492, số Imel 2: 86301049132484. g n sim số 0702947827, số H.

- 01 một điện tho i di động hiệu Nokia 230, lo i bàn phím, màu đen, Imel 1: 356011085682562, Imel 2: 356011085682570, g n sim số 0394059722 c a Hồ Thiện T2.

8.3 Tr l i cho b cáo Nguyễn Phúc T 01 một điện tho i di động hiệu OPPO, màu b c.

8.4 uộc b cáo Nguyễn Phúc T ph i nộp số tiền thu l i bất chính là 4.400.000 đồng bốn triệu bốn trăm ngàn đồng để sung vào ngân sách Nhà n ớc nh ng đ c khấu tr số tiền 1.800.000 đồng một triệu tám trăm ngàn đồng đ thu gi c a b cáo, buộc b cáo T ph i nộp tiếp số tiền là 2.600.000 đồng hai triệu sáu trăm ngàn đồng .

8.5 uộc Lê Chí L1 ph i nộp số tiền 5.000.000 đồng năm triệu đồng để sung vào Ngân sách Nhà n ớc.

8.6 uộc Nguyễn T Đ ph i nộp số tiền 4.000.000 đồng bốn triệu đồng để sung vào Ngân sách Nhà n ớc.

9 Đối với Nguyễn T Đ, Lê Chí L1, Hồ Thiện T2, Phan Minh T7, Th ch Văn Đ1, Nguyễn H i Đ2, Nguyễn Văn S, Huỳnh Việt 2 và Đào Tấn 3 có hành vi s d ng trái phép chất ma túy. Kiến ngh c quan có th m quyền ban hành Quyết đ nh x ph t vi ph m hành chính đối với Nguyễn T Đ, Lê Chí L1, Hồ Thiện T2, Phan Minh T7, Th ch Văn Đ1, Nguyễn H i Đ2, Nguyễn Văn S, Huỳnh Việt 2 và Đào Tấn 3 theo quy đ nh.

Đối với nguồn gốc số ma túy c a b cáo Nguyễn Phúc T đ mua, T khai mua c a Mai A Kiệt n i c trú khu phố F, th trấn M, huyện M, tỉnh ến Tre. C quan C nh sát điều tra đ tiến hành các biện pháp điều tra nh ng K1 không th a nhận hành vi bán ma túy cho T nên kh ng có c s x lý đối với Mai Anh K1.

Đối với nguồn gốc số ma túy b thu gi t i nhà số nhà G ấp T, x M, huyện T, tỉnh ến Tre ch c a Hồ Thái T1), T1 khai nhận mua c a ng i tên T6 nh ng kh ng r nhân thân, lai l ch nên kh ng có c s x lý.

Đối với vật có hình d ng giống trái khói c a b cáo Nguyễn Phúc T b t m gi khi b t qu tang. Qua giám đ nh kh ng ph i vũ khí quân d ng, vật liệu nổ và c ng c h tr nên kh ng x lý.

Đối với việc b cáo Hồ Thái T1 cất giấu cây dũ, qua giám đ nh xác đ nh đây là c ng c h tr . Thỏng ch a có tiền án, tiền sự về hành vi này nên Ch t ch Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh ến Tre đ ban hành quyết đ nh x ph t vi ph m hành chính số 1834/QĐ-XPHC ngày 22/5/2024 đối với T1 là ph h p.

Ý kiến c a Kiểm sát viên phân tích hành vi cấu thành tội ph m c a các b cáo, hậu qu , tính chất mức độ nguy hiểm c a hành vi, các tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ trách nhiệm hình sự là phù h p với tính khách quan c a v án, đúng với quy đ nh c a pháp luật nên đ c Hội đồng xét x chấp nhận.

11 Về án phí hình sự s th m: các b cáo Nguyễn Phúc T và Hồ Thái T1 m i b cáo ph i nộp theo quy đ nh t i Điều 136 ộ luật Tố t ng hình sự và Điều 23 Ngh quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Th ng v Quốc Hội quy đ nh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các ẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố b cáo Nguyễn Phúc T ph m tội “Mua bán trái phép chất ma túy” và ph m tội “Tổ chức s d ng trái phép chất ma túy”, tuyên bố b cáo Hồ Thái T1 ph m tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.

V tr ch nhiệ h nh sự:

1.1. Áp d ng điểm b, q kho n 2 Điều 251; điểm s kho n 1 Điều 51; Điều 17; Điều 38 và Điều 58 ộ luật Hình sự, x ph t b cáo Nguyễn Phúc T 08 tám năm t về tội “Mua bán trái phép chất ma túy”.

1.2. Áp d ng điểm a, h kho n 2 Điều 255; điểm s kho n 1 Điều 51; Điều 38 ộ luật Hình sự, x ph t b cáo Nguyễn Phúc T 07 b y năm 06 sáu t về tội “Tổ chức s d ng trái phép chất ma túy”.

Áp d ng Điều 55 ộ luật Hình sự, tổng h p hình ph t c a hai tội buộc b cáo Nguyễn Phúc T ph i chấp hành hình ph t c a hai tội là 15 m i lăm năm 06 sáu tháng t . Th i h n t tính t ngày 10 tháng 10 năm 2023.

1.3. Áp d ng điểm b kho n 2 Điều 251; điểm s kho n 1 Điều 51; điểm h kho n 1 Điều 52; Điều 17; Điều 38 và Điều 58 ộ luật Hình sự, X ph t b cáo Hồ Thái T1 07 b y năm 06 sáu t . Th i h n t tính t ngày 10 tháng 10 năm 2023.

V

l vật ch ng v p d ng iện ph p tƣ ph p: áp d ng 46, 47 ộ luật Hình sự; Điều 106 ộ luật Tố t ng Hình sự.

T ch thu tiêu h y:

- Khối l ng 3,0595 gam ma túy lo i Methamphetamine đ c niêm phong trong phong bì kỳ hiệu 778/2023-A, B.

- 01 một đo n ng hút nhựa màu vàng sọc đỏ, một đ u hàn kín, một đ u c t nhọn.

- M u ma túy có khối l ng 0,1110 gam ma túy lo i Methamphetamine.

- 01 một bóp da màu xanh kh ng có nh n hiệu.

- 01 một l i dao c o bằng kim lo i, kh ng có nh n hiệu, màu tr ng, có đo n cán s n màu xanh, chiều dài 09cm, b n rộng 0,5cm.

- 01 một vật hình tr tròn, màu đen kh ng ghi nh n hiệu, c ng d ng, có r nh dọc thân, vỏ d ới đ c quấn băng keo nhựa màu đen, mặt ngoài đáy có ch BM 34mm.

- 55 năm m i lăm ống th y tinh thẳng, m i ống có c ng kích th ớc, dài 20cm, đ ng kính 0,5cm.

- 01 một bóp da màu đen, kh ng r nh n hiệu, bên ngoài có hoa văn in hằn lên lớp da và biểu t ng hình con ng màu vàng.

- 06 sáu t giấy báo d ng để quấn các ống th y tinh.

- 01 một cân tiểu là điện t , kích th ớc 7,5x4x2cm, có ch Amput.

- 01 một túi nhựa màu đỏ, có hai quai xách, kh ng có nh n hiệu.

- 01 một hộp giấy carton, lo i hộp ship hàng chuyển nhanh.

- 01 một ổ khóa c , bằng kim lo i, màu b c, có g n chìa khóa đang tr ng thái m , có dây nối với bóp da màu xanh.

T ch thu sung vào ngân sách Nhà n ớc:

- 01 một xe m t hai bánh, dán nh n hiệu Honda Wave màu xanh, số máy RMGT150FMG 000106, số khung MG6A4000201, g n biển kiểm soát 51N3 – 0782.

- 01 một điện tho i di dộng hiệu Redmi, màu đen, số Imel 1: 86106506715838/00, số Imel 2: 861065067158395/00, g n sim số 0972311314.

- 01 một điện tho i di động hiệu ViVo, số Imel 1: 86301049132492, số Imel 2: 86301049132484 g n sim số 0702947827, số H.

- 01 một điện tho i di động hiệu Nokia 230, lo i bàn phím, màu đen, Imel 1: 356011085682562, Imel 2: 356011085682570, g n sim số 0394059722 c a Hồ Thiện T2.

Tr l i cho b cáo Nguyễn Phúc T 01 một điện tho i di động hiệu OPPO, màu b c.

Tiếp t c t m gi số tiền 1.800.000 đồng một triệu tám trăm ngàn đồng đ thu gi c a b cáo Nguyễn Phúc T để đ m b o cho việc thi hành án.

Vật chứng đ c t m g i t i C quan thi hành án dân sự huyện T, tỉnh ến Tre theo Quyết đ nh chuyển vật chứng số 44/QĐ-VKS ngày 05/9/2024 c a Viện kiểm sát nhân dân huyện Th nh Phú, tỉnh ến Tre và iên b n giao nhận vật chứng ngày 19/9/2024 .

uộc b cáo Nguyễn Phúc T ph i nộp số tiền thu l i bất chính là 4.400.000 đồng bốn triệu bốn trăm ngàn đồng để sung vào ngân sách Nhà n ớc nh ng đ c khấu tr số tiền 1.800.000 đồng một triệu tám trăm ngàn đồng theo biên lai thu tiền số 0001066 ngày 19/9/2024 c a Chi c c Thi hành án dân sự huyện Th nh Phú, tỉnh ến Tre, buộc b cáo Nguyễn Phúc T ph i nộp tiếp số tiền là 2.600.000 đồng hai triệu sáu trăm ngàn đồng để sung vào ngân sách Nhà n ớc.

uộc Lê Chí L1 ph i nộp số tiền 5.000.000 đồng năm triệu đồng để sung vào Ngân sách Nhà n ớc.

uộc Nguyễn T Đ ph i nộp số tiền 4.000.000 đồng bốn triệu đồng để sung vào Ngân sách Nhà n ớc.

3. V n phí sơ thẩ : Áp d ng kho n 2 Điều 136 ộ luật Tố t ng hình sự và các Điều 21, 23 Ngh quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30 tháng 12 tháng 2016 c a Ủy ban Th ng v Quốc Hội quy đ nh về quy đ nh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án; buộc các b cáo Nguyễn Phúc T, Hồ Thái T1 m i b cáo ph i nộp 200.000 đồng hai trăm ngàn đồng án phí hình sự s th m.

V quy n v th i hạn h ng c o:

Các b cáo có mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo b n án trong th i h n 15 m i lăm ngày kể t ngày tuyên án. Ng i có quyền l i, nghĩa v liên quan đến v án v ng mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo b n án trong th i h n 15 m i lăm ngày tính t ngày nhận đ c n án hoặc n án đ c niêm yết theo quy đ nh để yêu c u Tòa án cấp trên xét x phúc th m.

Cỡ chữ