- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/C HĐ vay giữa bà Nguyễn Thị Kim Chi với bà Nguyễn Thị Trọn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Nguyễn Thị Kim C đối với bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Hồng D về hợp đồng góp hụi.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 17 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 24 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 54/2024/DS-ST Ngày: 30-5-2024 Về tranh chấp HĐ góp hụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦ THỪA –TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Tiến.
Các Hội thẩm nhân dân: 1- Ông Võ Đức Huy.
2- Ông Nguyễn Văn Năm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Thanh Hằng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An.
Ngày 30 tháng 5 năm 2024, t i trụ s Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa t ử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 425/2023/TLST-DS ngày 29 tháng 11 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra t ử số: 63a/2024/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2024, về tranh chấp hợp đồng hóp hụi, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp 4, ã T, huyện T, tỉnh Long An. (có mặt)
Bị đơn:
1- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp 1, ã M, huyện T, tỉnh Long An. (vắng mặt)
2- Ông Nguyễn Hồng D, sinh năm 1972. Địa chỉ: Ấp M, ã M, huyện T, tỉnh Long An. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 05-10-2023 và đơn kiện bổ sung ngày 03-01-2024, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Kim C trình bày: Bà T và ông D có tham gia góp 02 dây hụi do bà C làm chủ, hụi mỗi tháng khui một lần, cụ thể:
Dây hụi 1.000.000 đồng, m thăm lần đầu vào ngày 20-10-2020, dây hụi có 25 phần, bà T tham gia 01 phần và đã hốt hụi kỳ khui lần thứ 3, bà T đóng hụi đến kỳ thứ 15, từ kỳ hụi lần thứ 16 đến mãn hụi bà T không đóng hụi.
Dây hụi 2.000.000 đồng, m thăm lần đầu vào ngày 30-10-2021, dây hụi có 20 phần, bà Trọn tham gia 01 phần và bà T đã hốt hụi ngay kỳ khui lần đầu. Bà T đóng hụi đến kỳ thứ 6, từ kỳ thứ 7 đến mãn hụi bà T không đóng hụi.
Bà C là chủ hụi đã đóng hụi thay bà T tổng số tiền là 38.000.000 đồng, do đó bà C kh i kiện yêu cầu bà T và ông Nguyễn Hồng D là chồng bà T phải trả cho bà C số tiền là 38.000.000 đồng.
Bị đơn là bà Nguyễn Thị T vắng mặt, không có văn bản trình bày ý kiến.
Bị đơn là ông Nguyễn Hồng D trình bày: Ông D và bà T cư ngụ ấp 1, ã M, huyện T sống chung như vợ chồng từ năm 2018, không có đăng ký kết hôn. Thời gian sống chung ông D và bà T có 01 con chung nay đã 05 tuổi. Hiện t i ông D và bà T không còn sống chung, con chung sống với bà T, bà T đi làm ăn nơi khác không rõ địa chỉ. Ông D biết bà T có tham gia góp hụi do bà C làm chủ và bà T đã hốt các phần hụi, tiền hốt hụi bà T làm gì ông D không biết. Sau khi bà T bỏ đi thì bà C có đến gặp ông D lấy tiền hụi, lúc đó ông D bị bệnh không đi làm được nên không có tiền đóng hụi. Nay bà C kh i kiện yêu cầu ông D và bà T trả 38.000.000 đồng thì ông D đồng ý trả cho bà C 38.000.000 đồng và đề nghị bà C cho trả dần mỗi tháng 500.000 đồng.
Tòa án đã tiến hành hòa giải, bà C đồng ý cho ông D trả dần mỗi tháng 500.000 đồng nhưng sau đó bà C thay đổi ý kiến có văn bản gửi Tòa án, bà C yêu cầu bà T phải liên đới cùng ông D trả tiền cho bà C.
T i phiên tòa bà C ác định vào tháng 3, tháng 4, tháng 5 năm 2024 ông D đã trả cho bà C số tiền 1.500.000 đồng, do đó bà C yêu cầu bà T cùng với ông D trả số tiền còn l i là 36.500.000 đồng. Bà Cđồng ý cho ông D và bà T trả dần mỗi tháng 500.000 đồng như đề nghị của ông D, nếu ông D và bà T vi ph m nghĩa vụ từ 02 lần tr lên thì bà C có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn l i.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra t i phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận t i phiên tòa, Hội đồng t ử nhận định:
1 Về tố tụng: Theo đơn kh i kiện bà Nguyễn Thị Kim C yêu cầu bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Hồng D trả cho bà C 38.000.000 đồng là tiền bà C đã đóng hụi thay, như vậy tranh chấp giữa bà C với bà Trọn và ông D là tranh chấp về hợp đồng góp hụi. Căn cứ theo Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm. Tòa án đã tống đ t thông báo phiên tòa đến lần thứ hai nhưng bị đơn không có mặt, do đó Tòa án t ử vắng mặt bị đơn theo quy định t i khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
X t yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn: Theo lời trình bày của bà C, ông D và tài liệu đã thu thập ác định bà T và ông D có tham gia 02 dây hụi do bà C làm chủ, hụi hoa hồng và có lãi, mỗi tháng khui một lần, cụ thể:
Dây hụi 1.000.000 đồng, m thăm lần đầu vào ngày 20-10-2020, dây hụi có 25 phần, bà T tham gia một phần và đã hốt hụi kỳ khui lần thứ 3, bà T đóng hụi đến kỳ thứ 15, từ kỳ thứ 16 đến mãn hụi bà T ngưng không đóng hụi.
Dây hụi 2.000.000 đồng, m thăm khui lần đầu vào ngày 30-10-2021, dây hụi có 20 phần, bà T tham gia 01 phần và bà T đã hốt hụi ngay kỳ khui lần đầu. Bà T đóng hụi đến kỳ thứ 6, từ kỳ thứ 7 đến mãn hụi bà T không đóng.
Bà T không đóng l i các phần hụi của bà tham gia và bà C là chủ hụi đã đóng thay cho bà T đến khi mãn hụi với tổng số tiền là 38.000.000 đồng, sự việc này được ông D là người sống như vợ chồng với bà T thừa nhận. Như vậy, bà C yêu cầu bà T và ông D phải trả cho bà C số tiền mà bà C đã đóng hụi thay là có cơ s , phù hợp với quy định t i Điều 17, Điều 24 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19-02-2019 của Chính phủ nên chấp nhận. Bà Chi trình bày vào từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2024 ông D đã trả cho bà C số tiền 1.500.000 đồng, do đó bà T và ông D phải trả tiếp số tiền còn l i là 36.500.000 đồng.
Về trả lãi đối với số tiền chậm góp hụi: Nguyên đơn không có yêu cầu nên không xem xét.
Về đề nghị cho trả nợ dần của bị đơn: Trong quá trình tố tụng, bị đơn là ông D đề nghị bà C cho trả mỗi tháng 500.000 đồng cho đến khi hết số tiền bà Cyêu cầu. T i phiên tòa bà C cũng đồng ý cho bị đơn trả dần mỗi tháng 500.000 đồng như đề nghị của ông D, trường hợp ông D và bà T vi ph m nghĩa vụ từ 02 lần tr lên thì bà C có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn l i. Việc bà C cho bị đơn trả nợ dần là tự nguyện, có lợi cho bị đơn do đó Hội đồng t ử ghi nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định t i Điều 147 của Bộ Luật tố tụng dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì bà Trọn và ông Dũng phải chịu tiền án phí là 1.825.000 đồng, bà C không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 35, Điều 39, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Áp dụng Điều 471 của Bộ luật dân sự; Điều 17, Điều 24 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19-02-2019 của Chính phủ;
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Nguyễn Thị Kim C đối với bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Hồng D về hợp đồng góp hụi.
Buộc bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Hồng D phải liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Kim C số tiền là 36.500.000 (Ba mươi sáu triệu năm trăm ngàn) đồng. Ông Nguyễn Hồng D và bà Nguyễn Thị T trả mỗi tháng 500.000 đồng cho đến khi hết số tiền nêu trên.
Trường hợp ông D và bà T vi ph m nghĩa vụ từ 02 lần tr lên thì bà C có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn l i.
2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối số tiền chưa trả, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Hồng D phải liên đới chịu 1.825.000 (Một triệu tám trăm hai mươi lăm ngàn) đồng.
Hoàn trả bà Nguyễn Thị Kim C tiền t m ứng án phí đã nộp là 950.000 (Chín trăm năm mươi ngàn) đồng, theo biên lai thu số 0007999 ngày 28-11-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thủ Thừa, tỉnh Long An.
4. Án này ử sơ thẩm, nguyên đơn có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án 30-5-2024. Bị đơn có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đ t hợp lệ.
5. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND tỉnh Long An; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Quốc Tiến |