- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tổ chức tài chính vi mô TNHH MTV A - Huỳnh Thị H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Tổ chức tài chính vi mô TNHH MTV A về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản, tranh chấp hợp đồng bảo lãnh” với bà Huỳnh Thị H và ông Huỳnh Văn P2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 54/2024/DS-ST Ngày: 17-6-2024 V/V “tranh chấp hợp đồng vay tải sản, tranh chấp hợp đồng bảo lãnh” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Bảo Trí.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Võ Văn Long.
Ông Đỗ Hữu Quang.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.
Ngày 17 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, mở phiên tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 76/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản, tranh chấp hợp đồng bảo lãnh” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 54/2024/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Tổ chức tài chính vi mô TNHH MTV A (Tổ chức A).
Địa chỉ: Đường T, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tổ chức tài chính vi mô TNHH MTV A- Chi nhánh B. Địa chỉ: Đường T, phường B, thành phố A, tỉnh Long An.
Người đại diện theo ủy quyền nguyên đơn: Ông Cao Quốc P1- Trưởng phòng tín dụng. Địa chỉ: Đường T, phường B, thành phố A, tỉnh Long An (theo giấy ủy quyền ngày 30/01/2024).
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị H. Địa chỉ: Ấp T2, xã T, huyện T, tỉnh Long An.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Huỳnh Văn P2. Địa chỉ: Ấp T2, xã T, huyện T, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 21-02-2024 và quá trình giải quyết vụ án ông Cao Quốc P1 là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ngày 17/8/2023, tổ chức A cho bà Huỳnh Thị H vay 40.000.000 đồng và ông P2 là người bảo lãnh cho bà H, trong thời hạn 12 tháng, lãi suất trong hạn là 0,76%/tháng, trả vốn và lãi hàng tháng, hình thức cho vay tín chấp.
Tính đến ngày 21/02/2024 bà H, ông P2 có trả cho tổ chức A là 6.843.504 đồng tiền vốn gốc và tiền lãi là 608.000 đồng, tổng cộng số tiền vốn, lãi còn lại là 36.196.496 đồng (bao gồm 33.156.496 đồng tiền vốn và lãi 3.040.000 đồng), yêu cầu bà H, ông P2 liên đới trả một lần cho đến khi bản án có hiệu lực pháp luật, không yêu cầu tính lãi tính sau ngày 21/02/2024.
Bà Huỳnh Thị H là bị đơn vắng mặt không có lý do.
Ông Huỳnh Văn P2 là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt không có lý do.
Tại phiên toà các đương sự không cung cấp thêm tài liệu chứng cứ, cũng như không yêu cầu đưa thêm người tham gia tố tụng khác và không có yêu cầu gì khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ của vụ án và kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền: Tổ chức tài chính vi mô TNHH MTV A khởi kiện bà Huỳnh Thị H và ông Huỳnh Văn P2 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản, tranh chấp hợp đồng bảo lãnh ” được quy định tại các điều 26, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành. Ông Cao Quốc P1 có đơn xin vắng mặt; bà H, ông Huỳnh Văn P2 vắng mặt không có lý do, Tòa án căn cứ vào các điều 227, 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xét xử vắng mặt đương sự.
Về nội dung vụ án: Xét thấy tổ chức A yêu cầu bà Huỳnh Thị H, ông Huỳnh Văn P2 phải liên đới trả cho tổ chức A, tổng cộng số tiền vốn vay còn lại và tiền lãi còn lại là là 36.196.496 đồng.
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại biên bản không hòa giải được ngày 09/5/2024 ông Cao Quốc P1 vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với bà Huỳnh Thị H, ông Huỳnh Văn P2. Tòa án tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho bà H, ông Huỳnh Văn P2. Tuy nhiên, trong quá trình giải quyết vụ án bà H, ông Huỳnh Văn P2 vẫn vắng mặt không có lý do. Điều đó chứng tỏ bà H, ông Huỳnh Văn P2 đã chấp nhận yêu cầu khởi kiện của tổ chức A, nên cần buộc bà H, ông Huỳnh Văn P2 liên đới trả tổng cộng số tiền vốn vay còn lại và tiền lãi còn lại là 36.196.496 đồng cho tổ chức A, khi án có hiệu lực pháp luật theo quy định tại các điều 288, 335, 342, 463, 466, 470 Bộ luật dân sự.
Về án phí: Do yêu cầu của tổ chức A được chấp nhận, nên tổ chức A không phải chịu án phí ; bà H, ông Huỳnh Văn P2 phải liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 288, 335, 342, 463, 466, 470 Bộ luật dân sự;
- Áp dụng Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Tổ chức tài chính vi mô TNHH MTV A về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản, tranh chấp hợp đồng bảo lãnh” với bà Huỳnh Thị H và ông Huỳnh Văn P2.
Buộc bà Huỳnh Thị H và ông Huỳnh Văn P2 phải có trách nhiệm liên đới trả cho tổ chức A cụ thể như sau:
Tiền vốn vay còn lại là 33.156.496 đồng tiền vốn và tiền lãi còn lại là 3.040.000 đồng.
Tổng cộng tiền vốn vay còn lại và tiền lãi còn lại là 36.196.496 đồng (ba mươi sáu triệu một trăm chín mươi sáu nghìn bốn trăm chín mươi sáu đồng).
2. Về án phí:
Tổ chức A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, tổ chức A được hoàn lại 904.000 đồng (chín trăm lẻ bốn nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008673 ngày 04 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành tỉnh Long An.
Bà Huỳnh Thị H và ông Huỳnh Văn P2 phải liên đới chịu 1.809.824 đồng (một triệu tám trăm lẻ chín nghìn tám trăm hai mươi bốn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh - Viện kiểm sát huyện - Chi cục THA dân sự huyện - Các đương sự - Lưu (hồ sơ, án văn) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Bảo Trí |