vanban.org

Bản án 54/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Thị Thùy Ch và ông Trịnh Minh Tr là vợ chồng. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 54/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 14 – 8 – 2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Diệu Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Văn Qui 2. Ông Nguyễn Văn Trưởng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Bích Thuận - Kiểm sát viên. Trong ngày 14 tháng 8 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 92/2023/TL.ST-HNGĐ, ngày 12 tháng 5 năm 2023 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 126/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2023 và quyết định hoãn phiên tòa số 62/2023/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thùy Ch, sinh năm 2000; địa chỉ: ấp 1, xã Long Ph, thị xã M, tỉnh HG (vắng mặt). 2. Bị đơn: Ông Trịnh Minh Tr, sinh năm 1997; địa chỉ: ấp 2, xã Long Ph, thị xã M, tỉnh HG (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 13/4/2023 và quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thùy Ch trình bày:

Tôi và ông Trịnh Minh Tr tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2017 đến năm 2023, nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống, phát sinh nhiều mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống, chúng tôi đã không còn chung sống với nhau từ đầu năm 2023 cho đến nay. Nhận thấy không còn tình cảm với ông Tr nên tôi yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình tố tụng, bị đơn ông Trịnh Minh Tr đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt chưa ghi nhận được ý kiến.

Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án: Về thủ tục tố tụng: Xác định việc thụ lý, hòa giải, thu thập chứng cứ cũng như thủ tục tố tụng tại phiên tòa của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng quy định của pháp luật, đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 14 Luật hôn nhân & gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Thị Thùy Ch và ông Trịnh Minh Tr là vợ chồng. Về con chung, tài sản chung, nợ chung không có nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: bà Nguyễn Thị Thùy Ch khởi kiện ông Trịnh Minh Tr yêu cầu được ly hôn nên xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thị xã Long Mỹ theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thùy Ch có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn ông Trịnh Minh Tr đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Ch và ông Tr tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2017, có đủ điều kiện kết hôn nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống giữa bà Ch và ông Tr phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống. Bà Ch và ông Tr không còn chung sống với nhau từ đầu năm 2023 cho đến nay. Bà Ch yêu cầu ly hôn, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 14 Luật hôn nhân & gia đình năm 2014, không công nhận bà bà Ch và ông Tr là vợ chồng.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Từ những tình tiết chứng cứ nêu trên, xét thấy đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên chấp nhận.

Về án phí: bà Nguyễn Thị Thùy Ch phải chịu 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, 35, 39, 147; 227, 228, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 14 Luật hôn nhân & gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Thị Thùy Ch và ông Trịnh Minh Tr là vợ chồng.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thùy Ch phải nộp 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chuyển 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí bà Ch đã nộp theo biên lai số 0004617 ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ thành tiền án phí (bà Ch đã nộp xong).

Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ