- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa bà N và ông T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận y u cầu khởi kiện của à Nguyễn Thị Kim N về việc “Ly hôn” với ông Nguyễn H (H1) T1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| - 1 - TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC TỈNH LONG AN Bản án số: 54/2023/HNGĐ-ST Ngày: 23-6-2023 V/v ly hôn giữa Bà N và ông T |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC - TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Ngọc Mai
2. Ông Nguyễn Minh Tân
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Lệ Trinh - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An.
Ngày 23 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Đước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 251/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 39/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm: 1970 v ng m t
Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện C, tỉnh Long An.
Bị đơn: Ông Nguyễn H Hửu T, sinh năm: 1968 v ng m t
Địa chỉ: Ấp N, xã T, huyện C, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 09/5/2023, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim N trình bày:
-Về hôn nhân: Bà N và ông Nguyễn Hữu T1 cưới nhau vào năm 1987 và đăng ký kết hôn vào ngày 26/11/2002 tại UBND xã T, huyện C, tỉnh Long An. Bà và ông T1 chung sống hạnh ph c đư c th i gian đầu sau đ phát sinh mâu thuẫn mà nguy n nhân do ất đồng quan đi m sống, thư ng xuy n cải vã nhau dẫn đến xung đ t không mong muốn. Bà và ông T1 đã sống ly thân từ năm 2017 cho đến nay nhưng hiện tại cả hai vẫn không hàn g n đư c tình cảm n n à N y u cầu đư c ly hôn với ông Nguyễn Hữu T1.
-Về nuôi con chung: c 03 con chung t n Nguyễn Hửu T2, sinh năm:1988, Nguyễn Hửu T3, sinh năm:1991 và Nguyễn Thị Kim T4, sinh năm: 2000. Các con chung đã trưởng thành nên bà N không y u cầu Tòa án giải quyết.
- Về chia tài sản chung: không y u cầu Tòa án giải quyết.
-Về n : không c .
- 2 -
Do ận công việc n n à Nguyễn Thị Kim N y u cầu v ng m t trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
Trong quá trình tố tụng của Tòa án, bị đơn ng Nguyễn H (H1) T1 trình bày:
-Về hôn nhân: ông T1 đồng ý ly hôn với à Nguyễn Thị Kim N.
-Về nuôi con chung: c 03 con chung t n Nguyễn Hửu T2, sinh năm:1988, Nguyễn Hửu T3, sinh năm:1991 và Nguyễn Thị Kim T4, sinh năm: 2000. Các con chung đã trưởng thành n n ông T1 không y u cầu Tòa án giải quyết.
-Về chia tài sản: không y u cầu Tòa án giải quyết.
-Về n : không c .
Do ận công việc n n ông Nguyễn Hữu T1 y u cầu v ng m t trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án đư c thẩm tra tại phi n tòa, H i đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Bà Nguyễn Thị Kim N khởi kiện y u cầu ly hôn với ông Nguyễn Hữu T1. Ông T1 c nơi cư tr tại ấp N, xã T, huyện C, tỉnh Long An. Căn cứ khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 B luật tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.
Bị đơn ông Nguyễn Hữu T1 đã đư c Tòa án thông áo và tống đạt h p lệ các văn ản tố tụng đ tham gia vụ án nhưng ông T1 c đơn xin xét xử v ng m t. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 228 B luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án v ng m t ông T1.
Về n i dung tranh chấp:
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Nguyễn Hữu T1 chung sống với nhau c đăng ký kết hôn vào năm 2002 là hôn nhân h p pháp. Theo à N nguy n nhân dẫn đến mâu thuẫn v chồng là do ất đồng quan đi m sống, thư ng xuy n cải vã nhau n n à N y u cầu đư c ly hôn với ông T1.
H i đồng xét xử xét thấy: Bà N và ông T1 đều thừa nhận v chồng đã phát sinh mâu thuẫn, à N y u cầu ly hôn, ông T1 đồng ý, điều đ chứng tỏ mâu thuẫn giữa à N và ông T1 đã đến mức trầm trọng, cu c sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c n n việc à N y u cầu đư c ly hôn với ông T1 là c căn cứ. Do đ , cần áp dụng Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, H i đồng xét xử chấp nhận y u cầu ly hôn của à Nguyễn Thị Kim N.
Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Nguyễn Hữu T1 đều trình ày thống nhất c 03 con chung t n Nguyễn Hửu T2, sinh năm:1988, Nguyễn Hửu T3, sinh năm:1991 và Nguyễn Thị Kim T4, sinh năm: 2000. Các con chung đã trưởng thành n n à N và ông T1 không y u cầu Tòa án giải quyết.
Về chia tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Nguyễn Hữu T1 đều xác định không y u cầu Tòa án giải quyết n n H i đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- 3 -
Về n chung: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Nguyễn Hữu T1 đều xác định không c n n H i đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ an thư ng vụ Quốc h i quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Về quyền kháng cáo: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Nguyễn Hữu T1 đư c quyền kháng cáo ản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228; Điều 271 và Điều 273 của B luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ an thư ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Tuy n xử:
Chấp nhận y u cầu khởi kiện của à Nguyễn Thị Kim N về việc “Ly hôn” với ông Nguyễn H (H1) T1.
1.Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim N đư c ly hôn với ông Nguyễn H Hửu T1.
2. Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Kim N và ông Nguyễn H Hửu T1 có 03 con chung tên Nguyễn Hửu T2, sinh năm:1988, Nguyễn Hửu T3, sinh năm:1991 và Nguyễn Thị Kim T4, sinh năm: 2000. Các con chung đã trưởng thành, bà N và ông T1 không y u cầu n n H i đồng xét xử không xem xét giải quyết.
3.Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại i n lai số 0005532 ngày 24/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Đước.
4.Về quyền kháng cáo: Nguy n ị đơn v ng m t đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k từ ngày ản án đư c tống đạt h p lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Cần Đước; - Chi cục THADS huyện Cần Đước; - UBND nơi ĐKKH; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. - 4 - | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Thanh Nhung |