- Tranh chấp gì? án hôn nhân và gia đình — "Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có - phạm tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có (điều 323 Luật sửa đổi…"
- Tòa quyết gì? 39, Điều 186, Điều 227, Điều 228, Điều 273 B luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 54/2023/HNGĐ-ST Ngày: 13/01/2023 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm Phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thanh Vân
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Vũ Trung Kiên
2/ Ông Lê Đình Tiến
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Hoàng Phi Yến – Thư ký Tòa án nhân dân
quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
- Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Linh T –
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình.
Ngày 13 tháng 01 năm 2023 tại phòng xử án Tòa án nhân dân quận Tân
Bình, Thành phố Hồ Chí minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 1134/2022/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 04/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1991 (có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: Khu phố A, thị trấn H, huyện V, tỉnh Quảng Trị
Bị đơn: Ông Vũ Phú T1, sinh năm 1994 (có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: G N, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Trần Thị L trình bày: Bà và ông Vũ Phú T1 tự nguyện kết
hôn theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 58 do Ủy ban nhân dân phường B, quận T, TP . Hồ Chí Minh cấp ngày ngày 19/5/2022. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, không còn quan tâm, chia sẻ, không còn tình cảm với nhau. Nay bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu được ly hôn với ông T1.
Về con chung: Bà L khai không có.
Về tài sản chung: Bà L khai không có
Về nợ chung: Bà L khai không có
Bị đơn ông Vũ Phú T1 trình bày: Ông xác nhận phần trình bày về quan hệ
hôn nhân của bà L là đúng. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên cãi nhau những chuyện nhỏ nhặt, vợ chồng không có tiếng nói chung. Nay bà L yêu cầu ly hôn ông đồng ý vì vợ chồng đã nói chuyện nhiều lần nhưng vẫn không có kết quả.
Về con chung: Ông T1 khai không có.
Về tài sản chung: Ông T1 khai không có.
Về nợ chung: Ông T1 khai không có. Tại phiên tòa hôm nay: Nguyên đơn bà Trần Thị L có đơn xin vắng mặt, bị đơn ông Vũ Phú T1 có đơn xin vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu ý kiến: Về thủ
tục tố tụng: Tòa án nhân dân quận Tân Bình đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của B luật tố tụng dân sự; Về n i dung: Đề nghị H i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Trần Thị L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Bà Trần Thị L xin ly hôn với ông Vũ Phú
T1, cư trú tại địa chỉ G N, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Xét đây là vụ án “Ly hôn” thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 186 B luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn bà Trần Thị L, bị đơn ông Vũ Phú T1 đã được Tòa án tống
đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và có đơn xin xét xử vắng mặt nên H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng theo quy định tại Khoan 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 B luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 58 do Ủy ban nhân dân
phường B, quận T, TP . Hồ Chí Minh cấp ngày ngày 19/5/2022 thì quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị L và ông Vũ Phú T1 là quan hệ hôn nhân hợp pháp, phù hợp với các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình nên được pháp luật bảo vệ.
Trong quá trình giải quyết vụ án bà L và ông T1 đều xác định tình cảm vợ
chồng hiện không còn do cu c sống hôn nhân có nhiều mâu thuẫn, tính tình không hợp nhau nên mong Tòa án chấp nhận cho ly hôn để cả hai ổn định cu c sống. Xét mâu thuẫn tình cảm giữa bà L và ông T1 đã thật sự trầm trọng nên H i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà L là có căn cứ.
Về con chung: Hai bên khai không có.
Về tài sản chung: Hai bên khai không có.
Về nợ chung: Hai bên khai không có.
Về án phí: Bà L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Xét đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình đề nghị
chấp nhận toàn b yêu cầu của nguyên đơn bà Trần Thị L là có cơ sở nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 186, Điều 227, Điều 228, Điều 273 B luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12
năm 2016 của Ủy ban thường vụ Q;
Tuyên xử:
1/ Chấp nhận toàn b yêu cầu của bà Trần Thị L.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị L được ly hôn với ông Vũ Phú T1.
- Về con chung: Hai bên khai không có.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có.
2/ Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:
Bà Trần Thị L phải n p 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, được trừ vào
300.000 (ba trăm ngàn) đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0032474 ngày 08/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, TP . Hồ Chí Minh.
3/ Quyền kháng cáo:
Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, và 9 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - VKSND Q. TB; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thanh Vân |