- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Đông"
- Tòa quyết gì? C n cứ Điều 28, 35, 39, 147, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật hôn nhân gia nh n m; Điều 81 Luật hôn nhân gia nh n m
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 54/2022/HNGĐ - ST Ngày: 01/7/2022 V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Triệu Thanh Liêm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đ ng V n Chi u
2. Ông Trần V n Phước
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân - Cán bộ Tòa án nhân dân huyện PL, tỉnh BL.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PL: Bà Lý Thị Nhiên - Ki m sát viên
Ngày 01 tháng 7 n m 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện PL xét xử công khai vụ án hôn nhân gia nh thụ lý số 154/2022/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 4 n m 2022 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, theo quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số 139/2022/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 5 n m 2022 giữa các ương sự:
- Nguyên ơn: Anh Nguyễn V n Đ, sinh n m 1992; ịa chỉ: Ấp 2B, xã Phong Thạnh Tây A, huyện PL, tỉnh BL C m t
- Bị ơn: Chị Đ ng Thúy L, sinh n m 1996; ịa chỉ: Ấp 2B, xã Phong Thạnh Tây A, huyện PL, tỉnh BL C m t
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên ơn anh Nguyễn V n Đ trình bày:
- Về hôn nhân: Anh Đ và chị Đ ng Thúy L kết hôn với nhau vào n m 2017, hôn nhân trên tinh thần tự nguyện và c
ng ký kết hôn theo quy ịnh của pháp luật. Đã ược UBND xã Phong Thạnh Tây A cấp giấy chứng nhận ng ký kết hôn ngày 13/9/2017. Trong thời gian gần ây cuộc sống vợ chồng giữa anh Đ và chị L xảy ra nhiều mâu thuẫn, không hi u nhau, không thông cảm cho nhau. Hiện nay, anh Đ nhận thấy ời sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mục ch hôn nhân không ạt ược nên anh Đ yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với chị Đ ng Thúy L
- Về con chung: C 01 con chung là cháu Nguyễn Đ ng Ngọc Thúy, sinh ngày 12/10/2018. Khi ly hôn anh Đ yêu cầu ược nuôi cháu Thúy, không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị ơn chị Đ ng Thúy L trình bày:
- Về hôn nhân: Thống nhất ý kiến của anh Đ, hôn nhân trên tinh thần tự nguyện, c ng ký kết hôn theo quy ịnh của pháp luật. Việc anh Đ yêu cầu ly hôn chị ồng ý
- Về con chung: Thống nhất c 01 người con chung là cháu Nguyễn Đ ng Ngọc Thúy, sinh ngày 12/10/2018. Hiện nay cháu Thúy ang sống với chị L, từ trước ến nay việc nuôi dưỡng cháu Thúy ều do chị L nuôi dưỡng. Chị L không ồng ý việc anh Đ yêu cầu trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Chị L ề nghị ược tiếp tục nuôi cháu Thúy, không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không c nên tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PL phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán chưa thực hiện úng quy ịnh tại Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự về việc chuy n hồ sơ cho Viện ki m sát; Hội ồng xét xử úng theo quy ịnh của pháp luật tố tụng dân sự; ối với nguyên ơn, bị ơn ã thực hiện ầy ủ quyền và nghĩa vụ tố tụng quy ịnh tại Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án:
+ Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn V n Đ và chị Đ ng Thúy L c ng ký kết hôn theo quy ịnh nên hôn nhân giữa chị L và anh Đ là hợp pháp. Quá tr nh sống chung vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, ời sống hôn nhân không hạnh phúc. C n cứ Điều 19, Điều 56 Luật hôn nhân gia nh n m 2014, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Đ, cho anh Đ ly hôn với chị L;
+ Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đ ng Ngọc Thúy, sinh ngày 12/10/2018 cho chị Đ ng Thúy L trực tiếp ch m s c, nuôi dưỡng cho ến khi con chung tròn 18 tuổi ho c c sự thay ổi theo quy ịnh pháp luật. Sau khi ly hôn anh Đ có, quyền và nghĩa vụ th m mon con chung không ai ược quyền cản trở.
+ Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Không t ra xem xét giải quyết do không c yêu cầu.
+ Về tài sản chung: Không t ra xem xét giải quyết do không c yêu cầu
+ Về án ph : Anh Nguyễn V n Đ phải chịu 300.000 ồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về Thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn V n Đ c ơn khởi kiện yêu cầu giải quyết về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con với chị Đ ng Thúy L, chị L c ịa chỉ cư trú tại huyện Phước Long. C n cứ vào khoản 1 Điều 28 i m a khoản 1 Điều 35 và i m a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu
Về hôn nhân: Chị Đ ng Thúy L và anh Nguyễn V n Đ sống chung từ n m 2017 và c ng ký kết hôn theo úng quy ịnh. Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị L, anh Đ là hợp pháp, tuy nhiên trong quá trình sống chung chị L và anh Đ xảy ra mâu thuẫn, ã sống ly thân từ tháng 9 n m 2021 ến nay. Xét thấy, theo quy ịnh tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia nh th vợ chồng c nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, ch m s c, giúp ỡ nhau, cùng nhau chia sẽ, thực hiện các công việc trong gia nh, sống chung với nhau nhưng chị L và anh Đ ã sống ly thân gần n m nay. Từ khi sống ly thân ến nay, hai bên không c biện pháp nào hàn gắn mối quan hệ hôn nhân. Từ cho thấy hôn nhân giữa chị Đ ng Thúy L và anh Nguyễn V n Đ lâm vào t nh trạng trầm trọng, ời sống hôn nhân không th kéo dài, mục ch hôn nhân không ạt ược nên c n cứ theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia nh n m 2014, Hội ồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh Đ, cho anh Đ ly hôn với chị L
Về con chung: Vợ chồng anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Đ ng Ngọc Thúy, sinh ngày 12/10/2018, hiện nay cháu Thúy ang sống chung với chị L, khi ly hôn anh Đ và chị L ều c yêu cầu ược nuôi cháu Thúy. Xét yêu cầu nuôi con chung của anh Đ và chị L thấy rằng
Về iều kiện nuôi dưỡng con chung: Hiện nay anh Đ làm nhân viên kinh doanh của công ty TNHH Công nghệ sinh học Trúc Anh, ngoài ra anh c trại ương tôm giống tại nhà tổng thu nhập b nh quân mỗi tháng của anh Đ trên 20.000.000 ồng. chị L làm công nhân thu nhập mỗi tháng khoảng 6.000.000 ồng, ngoài ra th gia nh chị L còn hỗ trợ thêm cho chị L. Như vậy, cho thấy anh Đ và chị L cả hai ều c công việc tạo ra thu nhập, c iều kiện về kinh tế
ảm bảo việc ch m s c, nuôi dưỡng con chung ược tốt. Tuy nhiên, thì từ khi sinh ra th cháu Thúy sống chung với vợ chồng anh chị, nhưng từ khi vợ chồng anh chị ly thân không còn sống chung với nhau ến nay th cháu Thúy sống với chị L, chị L vẫn ang ch m s c tốt cho cháu Thúy, m c khác cháu Thúy là nữ giới nên
ảm bảo cho sự phát tri n toàn diện về tâm sinh lý cũng như ổn ịnh cuộc sống cho cháu nên hội ồng xét xử thống nhất giao cháu Nguyễn Đ ng Ngọc Thúy, sinh ngày 12/10/2018 cho chị L ược tiếp tục nuôi dưỡng là hoàn toàn phù hợp theo quy ịnh pháp luật tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia nh. Anh Nguyễn V n Đ c quyền, nghĩa vụ th m nom, ch m s c và giáo dục con chung không ai ược quyền cản trở theo quy ịnh tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia nh.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Không t ra xem xét giải quyết
Về tài sản chung: Không c yêu cầu nên không t ra xem xét giải quyết
Về án ph : Án ph hôn nhân gia nh sơ thẩm anh Nguyễn V n Đ phải chịu 300.000 ồng, anh Đ ã nộp tiền tạm ứng án ph 300.000 ồng ược chuy n thu án ph .
Từ những nhận ịnh trên, xét ề nghị của ại diện Viện ki m sát là c c n cứ nên ược Hội ồng xét xử chấp nhận.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
C n cứ Điều 28, 35, 39, 147, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự n m 2015;
Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân gia nh n m 2014;
Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n m 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph , lệ ph Tòa án
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn V n Đ, cho anh Nguyễn V n Đ ly hôn với chị Đ ng Thúy L.
- Về con chung: Giao Nguyễn Đ ng Ngọc Thúy, sinh ngày 12/10/2018 cho chị Đ ng Thúy L trực tiếp ch m s c, nuôi dưỡng cho ến khi con chung tròn 18 tuổi ho c c sự thay ổi theo quy ịnh pháp luật.
Sau khi ly hôn anh Đ c , quyền và nghĩa vụ th m mon con chung không ai ược quyền cản trở.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Không t ra xem xét giải quyết do không c yêu cầu
- Về tài sản chung: Không t ra xem xét giải quyết do không c yêu cầu
- Về án phí: Anh Nguyễn V n Đ chịu án ph hôn nhân và gia nh sơ thẩm 300.000 ồng Ba tr m ngh n đồng), anh Đ ã nộp số tiền tạm ứng án ph là 300.000 ồng theo biên lai số 0005171 ngày 27 tháng 4 n m 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện PL ược chuy n thu án ph .
Đương sự c m t c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết ịnh ược thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người ược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện PL; - THADS huyện PL; - TAND tỉnh BL; - Đương sự thi hành ; - UBND xã Phong Thạnh Tây A; - Lưu: Hồ sơ. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Triệu Thanh Liêm |