- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Bùi Thị G và anh Bùi Văn S"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Bùi Thị G.
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 54/2022/HNGĐ-ST Ngày: 15/8/2022 V/v: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có.
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Xuân Vinh
Các hội thẩm nhân dân: Ông Quách Văn Toản.
Bà Phạm Hoàng Dung.
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Mỹ Duyên là Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hoá.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ngọc Lặc tham gia phiên tòa: Ông Bùi Văn Tuấn - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Ngọc Lặc xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 82/2022/TLST - HNGĐ ngày 27/4/2022 về “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 69/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 01/8/2022 giữa các đương sự
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị G - Sinh năm 1988. (Xin xét xử vắng mặt).
Nơi ĐKHKTT: Thôn ML, xã NT, huyện NL, Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Xóm X, xã QP, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Bùi Văn S - Sinh năm 1987. (Có mặt).
Địa chỉ: Thôn ML, xã NT, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 25/4/2022, bản tự khai, nguyên đơn là chị Bùi Thị G trình bày: Chị và anh Bùi Văn S kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 07/6/2006 tại Uỷ ban nhân dân xã Quảng Phú, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc, thời gian về sau, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do không thống nhất cách làm ăn và cư sử trong gia đình. Anh S không tu trí làm ăn, mà thường xuyên tụ tập bạn bè chơ bởi. Mâu thuẩn vợ chồng trầm trọng kể từ tháng 02/2022 đến nay, chị đã về nhà bố, mẹ đẻ ở thôn 1, xã QP, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa sinh sống và vợ chồng đã sống ly thân từ đó đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Bùi Văn S theo quy định pháp luật.
Về con cái: Chị và anh Bùi Văn S không có con chung, nên về phần con cái, chị không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai của đương sự ngày 04/5/2022 và tại phiên tòa bị đơn là anh Bùi Văn S trình bày: Anh công nhận lời khai của chị G về việc kết hôn, thời gian vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, thời gian vợ chồng sống ly thân và tình trạng mâu thuẫn vợ chồng hiện nay là đúng. Về nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng nhau về quan điểm sống, do vợ chồng kết hôn đã lâu mà không có con chung, cuộc sống gia đình không được hạnh phúc. Nay chị G yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn, anh xác đình tình cảm vợ chồng không còn, anh đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị Bùi Thị G, anh đề nghị Tòa án giải quyết cho anh và chị Bùi Thị G được ly hôn theo quy định của pháp luật.
Về con cái: Anh và chị Bùi Thị G không có con chung, nên về phần con cái, anh không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát phát biểu: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Hội đồng xét xử sơ thẩm; việc chấp hành pháp luật của đương sự và những người tham gia tố tụng khác đã thực hiện đầy đủ, đúng theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn đã xuất trình đầy đủ chứng cứ chứng minh quan hệ vợ chồng hợp pháp, vì vậy, có cơ sở chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn xử cho chị G được ly hôn anh S. Buộc chị G phải chịu án phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định.
. Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Bùi Thị G và anh Bùi Văn S là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng đã xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là có sự khác biệt về nhận thức và không hợp nhau về tính cách. Khi mâu thuẫn vợ chồng xảy ra, gia đình đã dàn xếp, hòa giải nhưng không có kết quả. Anh S công nhận hiện nay chị G và anh S đã đã sống ly thân, không ai quan tâm đến ai, điều này thể hiện mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng. Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng không thành. Xét thấy mâu thuẩn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên căn cứ khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, xử cho chị G được ly hôn anh S là phù hợp.
. Về con chung: Chị G và anh S trình bày vợ chồng không có con chung, nên về phần con cái Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về tài sản: Chị G và anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết phần tài sản, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát Hội đồng xét xử xét thấy: Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ phù hợp với quy định của pháp luật.
. Về án phí: Chị Bùi Thị G phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào: Các Điều 51; 56; 57 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227 và Điều 228; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Bùi Thị G.
* Về hôn nhân: Chị Bùi Thị G được ly hôn anh Bùi Văn S.
* Về án phí: Chị Bùi Thị G phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị G đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số: AA/2021/0000121 ngày 26/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa. Chấp nhận chị G đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
* Về quyền kháng cáo: Anh Bùi Văn S được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án 15/8/2022. Chị Bùi Thị G được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND huyện Ngọc Lặc;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND tỉnh Thanh Hoá;
- Cơ quan THA huyện Ngọc Lặc;
- Các đương sự;
- UBND xã Quảng Phú, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu hồ sơ.
Lê Xuân Vinh
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - VKSND huyện Ngọc Lặc; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - Cơ quan THA huyện NgọcLặc; - Các đương sự; - UBND xã Ngọc Khê, huyện Ngọc Lặc; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Xuân Vinh |