vanban.org

Bản án 54/2022/DS-PT — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND tỉnh Bình Dương Tuyên án 24/03/2022 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 24/03/2022 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về thừa kế tài sản"
  • Căn cứ chính? Điều 92 Bộ luật Tố t ng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 54/2022/DS-PT
Ngày 24-3-2022
V/v tranh chấp về thừa kế tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Ông Ngô Văn Minh

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Thành Trung

Ông Nguyễn Trung Dũng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Dung – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện Ki m át nhân dân t nh nh Dương tham gia phiên tòa: Bà Đặng Hà Nhung – Ki m sát vi n.

Trong các ngày 17 và 24 tháng 3 năm 2022, tại tr s Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương, t

phúc thẩm công khai v án dân sự th lý số 139/2020/TLPT-DS ngày 16 tháng 3 năm 2020 về việc “tranh chấp về thừa kế tài sản”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số 19/2019/DS-ST ngày 06/11/2019 của Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bình Dương ị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa v án ra t phúc thẩm số 147/2020/QĐPT-DS ngày 16/5/2020, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1959; địa chỉ: Số nhà 38, tổ 6, ấp Mỹ Đức, ã Bình Mỹ, huyện B, tỉnh Bình Dương, có mặt.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Đặng Phước Hoàng M, sinh năm 1974; địa chỉ: Số 68/23A T, phường T, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn ản ủy quyền ngày 04/12/2019), có mặt khi t , vắng mặt khi tuy n án.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1978; địa chỉ: Tổ 12, ấp 3, ã T, huyện B, tỉnh Bình Dương, có mặt.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1967; địa chỉ: 0117A, tổ 2, khu phố T, phường T, thị ã T, tỉnh Bình Dương (Văn ản ủy quyền ngày 04/12/2017), có mặt khi t , vắng mặt khi tuy n án.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1960; địa chỉ: Số 452, tổ 14, ấp 4, ã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.

2. Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1967; địa chỉ: Số 480, tổ 15, ấp 4, ã T, huyện B, tỉnh Bình Dương, có mặt.

3. Bà Huỳnh Thị K, sinh năm 1967; địa chỉ: 371, tổ 10, ấp 3, ã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của bà Huỳnh Thị K: Ông Đố Văn H, sinh năm 1962; địa chỉ: Ấp 3, Xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương (Văn ản ủy quyền ngày 02/5/2018), có mặt.

4. Bà Huỳnh Thị Đ, sinh năm 1973; địa chỉ: Số 404, tổ 12, ấp 3, ã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.

5. Bà Huỳnh Thị V, sinh năm 1981; địa chỉ: Số 404, tổ 12, ấp 3, ã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Huỳnh Thị L, bà Huỳnh Thị H, bà Huỳnh Thị K, bà Huỳnh Thị Đ, bà Huỳnh Thị V: Bà Đặng Phước Hoàng M, sinh năm 1974; địa chỉ: Số 68/23A T, phường T, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh (Văn ản ủy quyền ngày 04/12/2019), có mặt khi t , vắng mặt khi tuy n án.

6. Bà Huỳnh Thị C, sinh năm 1971; địa chỉ: Số 455, tổ 14, ấp 4, ã T, huyện B, tỉnh Bình Dương, có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt.

7. Ông Huỳnh Văn H, sinh năm 1977; địa chỉ: Tổ 12, ấp 3, ã T, huyện B, tỉnh Bình Dương, có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt.

8. Ông Đỗ Văn H1, sinh năm 1962; địa chỉ: Ấp 3, ã T, huyện B, tỉnh Bình Dương, có mặt.

9. Ông Đoàn Văn N, sinh năm 1955; địa chỉ: Ấp 4, ã T, huyện B, tỉnh Bình Dương, có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt.

10. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1952; địa chỉ: Khu phố 3, phường Thái Hòa, thị ã T, tỉnh Bình Dương, có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt.

11. Bà Đào Thị Thanh Nguy n, sinh năm 1955; địa chỉ: Số 45/18, tổ 18, khu phố Chánh Lộc, phường Chánh Mỹ, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của bà Đào Thị Thanh Nguyên: Ông Trần Văn Hổ, sinh năm 1975; địa chỉ: Ấp 2, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương (Văn ản ủy quyền ngày 13/11/2018), có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt.

12. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1944; đã chết ngày 09/7/2020 theo Trích l c khai t số 229/TLKT-BS ngày 10/7/2020 của UBND ã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.

Người kế thừa quyền, nghĩa v tố t ng của à Nguyễn Thị L:

12.1. Bà Nguyễn Thị Nga, sinh năm 1967; địa chỉ: 6/2, khu phố 4, phường B u Long, thành phố Bi n Hòa, tỉnh Đồng Nai, vắng mặt;

12.2. Ông Nguyễn Văn Sang, sinh năm 1973; địa chỉ: Ấp 6, ã T, huyện B, tỉnh Bình Dương, vắng mặt

12.3. Bà Nguyễn Thị Phương, sinh năm 1975; địa chỉ: Ấp 2, ã Mỹ Lộc, huyện B, tỉnh Bình Dương, vắng mặt

12.4. Ông Nguyễn Văn Lâm, sinh năm 1979; địa chỉ: Ấp 6, ã T, huyện B, tỉnh Bình Dương, có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt.

13. Bà L Thị Thu Vân, sinh năm 1967; địa chỉ: Ấp 3, ã T, huyện B, tỉnh Bình Dương, có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt.

14. Ông Nguyễn Văn Lẩu, sinh năm 1945; địa chỉ: Ấp 6, ã T, huyện B, tỉnh Bình Dương, có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt.

15. Ông Nguyễn Thanh Tòng, sinh năm 1961; địa chỉ: Phường Hiệp Thành, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

16. Ông Đoàn Minh Phong, sinh năm 1981; địa chỉ: Phường Hiệp Thành, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Thanh Tòng và ông Đoàn Minh Phong: Ông Ngô Mạnh Hồng, sinh năm 1963; địa chỉ: Khu phố 4, phường Tân Hiệp, thành phố Bi n Hòa, tỉnh Đồng Nai (Văn ản ủy quyền ngày 24/10/2018), có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt.

17. Ông Trần Văn Hải, sinh năm 1967; địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương, có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt.

18. Nguyễn Thị Kim Cúc, sinh năm 1975; địa chỉ: Ấp 3, ã T, huyện B, tỉnh Bình Dương, có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt.

19. Ông Nguyễn Quốc Hùng, sinh năm 1962; địa chỉ: Ấp 3, ã T, huyện B, tỉnh Bình Dương, có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt.

20. Bà Huỳnh Thị Nuôi, sinh năm 1969; địa chỉ: Ấp 3, ã T, huyện B, tỉnh Bình Dương, có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt.

21. Ông Nguyễn Minh Dũng, sinh năm 1961; địa chỉ: Khu phố Dư Khánh, phường Thạnh Phước, thị ã T, tỉnh Bình Dương, có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt.

22. Công ty Cổ phần Khoáng sản T; địa chỉ: Tổ 11, ấp 3, ã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần Khoáng sản T: Ông Nguyễn Hồng C, sinh năm 1967; địa chỉ: Số 8/7B, phường T, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt.

23. Anh Nguyễn Quốc T, sinh năm 1984; đã chết ngày 21/02/2021 theo Trích l c khai t số 03/TLKT ngày 22/02/2021 của UBND ã T.

Người kế thừa quyền, nghĩa v tố t ng của anh Nguyễn Quốc T: Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1967; địa chỉ: Ấp 4, ã T, huyện B, tỉnh Bình Dương (là mẹ đẻ của anh T) và ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1965 (là cha của anh T, hiện không ác định được địa chỉ). Bà H có mặt.

24. Bà Huỳnh Thị U, sinh năm: 1978, địa chỉ: Ấp 4, ã T, huyện B, tỉnh Bình Dương, có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt.

25. Bà Nguyễn Ngọc L, sinh năm: 1975, địa chỉ: Ấp 4, ã T, huyện B, tỉnh Bình Dương, có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt.

26. Ủy an nhân dân ã T, huyện B do ông Lê Minh D – Quyền Chủ tịch UBND ã làm đại diện theo pháp luật, có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt.

27. Ủy an nhân dân huyện B, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Thái Thanh B - Chủ tịch Ủy an nhân dân huyện B, có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt.

- Người làm chứng:

1. Ông Hoàng Đình B, sinh năm 1975; địa chỉ: Tổ 31, khu phố 5, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt.

2. Ông Hoàng Khắc H, sinh năm 1989; địa chỉ: Tổ 1, ấp 3, ã V, huyện V, tỉnh Đồng Nai; có đơn y u cầu giải quyết vắng mặt.

- Người háng cáo: Nguyên đơn à Huỳnh Thị T, người có quyền lợi, nghĩa v li n quan à Huỳnh Thị L, bà Huỳnh Thị H, bà Huỳnh Thị K, bà Huỳnh Thị Đ, bà Huỳnh Thị V.

NỘI DUNG V ÁN:

- Tại đơn hởi iện ngày 10/7/2017; đơn hởi iện bổ sung ngày 27/8/2017, ngày 27/6/2018 và ngày 20/9/2018, trong quá trình tham gia tố tụng, nguyên đơn bà Huỳnh Thị T và người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

Cha bà T là c Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1932 (chết ngày 02/5/2017) và mẹ bà T là c Nguyễn Thị Khoe, sinh năm 1935 (chết ngày 11/4/2004). C Đ và c K chết không đ lại di chúc. C Đ, c K có 09 người con chung gồm: Bà Huỳnh Thị T, bà Huỳnh Thị L, bà Huỳnh Thị H, bà Huỳnh Thị K, bà Huỳnh Thị C, bà Huỳnh Thị Đ, ông Huỳnh Văn H, ông Huỳnh Văn T và bà Huỳnh Thị V. Ngoài ra, c Đ và c K không có con riêng, con nuôi nào khác.

Di sản thừa kế của c Đ và c K chết đ lại đã được Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện B đo đạc thực tế, ác định diện tích đang tranh chấp gồm có:

1. Mảnh trích đo địa chính số 08 – 2018 là khu đất tại “Bàu Sen” có diện tích 6.504,3m2 thuộc th a đất số 486, tờ ản đồ số 14 tại ã T, huyện B, tỉnh Bình Dương, m c đích s d ng cây lâu năm.

2. Mảnh trích đo địa chính số 09 – 2018 là khu đất có nhà của à Đ, bà V, ông T có diện tích 1.078,2m2, trong đó có 300m2 đất nông thôn th a đất số 634, tờ ản đồ số 23 tại ã T, huyện B, tỉnh Bình Dương, được th hiện thành 2 khu như sau:

- Khu 1: Do à Đ, bà V đang s d ng, có diện tích 405,4m2 và căn nhà cấp 4 diện tích 95,7m2.

- Khu 2: Do ông T đang s d ng, có diện tích 672,8m2 và căn nhà cấp 4 diện tích 180m2.

3. Mảnh trích đo địa chính số 102 – 2018 là khu đất tại “Bàu Cạn” có diện tích 31.315, 2m2 là đất lúa, thuộc các th a đất số 399, 400, 404, 406, 407, 408, 409, 410, 411, 412, 413, 414, 417, 642, 645, 646, 647, tờ ản đồ số 23 và th a đất số 285, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119 tờ ản đồ số 24 tại ã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.

4. Mảnh trích đo địa chính số 12 – 2018 là khu đất tại “Hốc Hu” có tổng diện tích: 30.332m2, thuộc các th a đất số 673, 672, 671, 670, 669, 668, 667, 666, 665, 664, 663, 662, 661, 660, 697, 698, 659, 658, 657, 656, 653, 228, 227, 226, 225 và th a đất số 919, m c đích s d ng là cây lâu năm.

Tổng diện tích đất bà T yêu cầu Tòa án chia di sản thừa kế là 69.229,7m2 (đã trừ đi 02 th a đất công do UBND ã quản lý). Bà Huỳnh Thị T y u cầu chia cho 09 người thừa kế, bà T y u cầu được nhận di sản thừa kế ằng hiện vật, mỗi kỷ phần tương ứng diện tích 7.692,1m2.

Quá trình kê khai đất, c Đ có k khai nhầm 02 th a đất là 561 có diện tích 1.695m2 và 562 có diện tích 2.352m2 theo Giấy chứng nhận quyền s d ng (QSD) đất số vào sổ 01300 ngày 18/3/2002 do UBND huyện T cấp cho hộ c Huỳnh Văn Đ là đất công ích của UBND ã T, nên nguyên đơn không y u cầu phân chia 02 th a đất tr n.

Đối với di chúc của c Đ lập ngày 06/9/2011 tại Văn phòng Công chứng Hoàng Đình B do ị đơn uất trình làm chứng cứ thì nguy n đơn không đồng ý, vì thời đi m lập di chúc c Đ đã ị mất năng lực hành vi dân sự, nên di chúc này là không có giá trị pháp lý. Mặc dù nguy n đơn không có y u cầu giám định, không có y u cầu tuy n ố di chúc vô hiệu, nhưng ị đơn in giám định, kết quả giám định là chữ ký của c Đ nhưng nguy n đơn vẫn không thừa nhận. Y u cầu phân chia di sản theo pháp luật như tr n.

- Bị đơn ông Huỳnh Văn T và người đại diện theo ủy quyền là ông Trần Văn H, quá trình tham gia tố tụng trình bày:

Thống nhất lời khai về quan hệ huyết thống như nguy n đơn trình ày. C K chết không đ lại di chúc; trước khi c Đ chết có đ lại di chúc lập ngày 06/9/2011.

Ông T đồng ý một phần y u cầu kh i kiện của à Huỳnh Thị T sẽ chia thừa kế đối với di sản của c K, không đồng ý chia di sản của c Đ.

Trường hợp nguy n đơn đồng ý thỏa thuận phân chia (không theo di chúc) thì ông T y u cầu được nhận di sản là diện tích đất như sau:

+ Đất tại “Bàu Cạn” gồm các th a đất số 399, 400, 404, 406, 407, 408, 409, 410, 411, 412, 413, 414, 417, 642, 645, 646, 647, tờ ản đồ số 23 và các th a đất số 285, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119 tờ ản đồ số 24 tại ã T, tổng diện tích 31.315,2m2, m c đích s d ng là đất lúa. Ông T y u cầu được nhận các diện tích đất này.

+ Khu đất có nhà của à Đ, bà V, ông T đang là th a đất số 634, tờ ản đồ số 23 tại ã T có diện tích 1.078,2m2, trong đó có 300m2 đất nông thôn, được th hiện thành 2 khu (khu 1: Do à Đ, bà V đang s d ng, có diện tích 405,4m2, trong đó có 150m2 đất nông thôn và căn nhà cấp 4 diện tích 95,7m2; khu 2: Do ông T đang s d ng, có diện tích 672,8m2, trong đó có 150m2 đất nông thôn và căn nhà cấp 4 diện tích 180m2).

Ông T đồng ý chia cho bà V, à Đ khu 1; ông T y u cầu được nhận khu 2.

+ Diện tích đất còn lại y u cầu chia cho 08 chị, em trong gia đình như sau:

- Đất tại “Hốc Hu”: Gồm các th a đất số 673, 672, 671, 670, 669, 668, 667, 666, 665, 664, 663, 662, 661, 660, 697, 698, 659, 658, 657, 656, 653, 228, 227, 226, 225 và th a số 919: Tổng diện tích: 30.332m2. M c đích s d ng là cây lâu năm, ông T đồng ý chia đều cho các anh chị em trong gia đình (08 người).

- Đất tại “Bàu Sen” là th a đất số 486, tờ ản đồ số 14 tại ã T, huyện B có diện tích 6.504,3m2. M c đích s d ng cây lâu năm, ông T đồng ý chia đều cho các anh chị em trong gia đình (8 người).

Trường hợp không thống nhất được việc phân chia di sản giữa các anh chị em trong gia đình, ông T đề nghị Tòa án giải quyết chia cho ông T được hư ng di sản thừa kế theo di chúc của c Đ lập ngày 06/9/2011 tại Văn phòng công chứng Hoàng Đình B, c th như sau: Ông T được hư ng 31.278 m2 trong Giấy chứng nhận QSD đất số vào sổ 01300 QSDĐ/TU cấp ngày 18/3/2002 do UBND huyện Bắc T cấp cho “Hộ ông Huỳnh Văn Đ” và 19.567 m2 thuộc th a đất số 919 tờ ản đồ 25 Giấy chứng nhận QSD đất số vào sổ CH 00153 ngày 11/8/2010 do UBND huyện T cấp cho “ông Huỳnh Văn Đ”. Còn lại 31.278 m2 (trong Giấy chứng nhận QSD đất số vào sổ 01300 QSDĐ/TU ngày 18/3/2002 do UBND huyện Bắc T cấp cho “hộ ông Huỳnh Văn Đ”) và 9.799 m2 của th a đất số 919 tờ ản đồ 25 (Giấy chứng nhận QSD đất số vào sổ VH00153- tức CH 00153 ngày 11/8/2010 do UBND huyện T cấp cho “ông Huỳnh Văn Đ”) chia đều cho 10 người; c Đ và 9 người con (do c K chết trước c Đ n n chia phần di sản của c K). Trong đó chia thừa kế cho ông T được hư ng kỷ phần của ông T và kỷ phần của c Đ (theo di chúc).

Như vậy ông T được hư ng 02 kỷ phần là 1.959,8m2 đất của th a 919 và 6.255m2 (trong số 31.278 m2).

Tổng diện tích ông T được hư ng sau khi chia thừa kế theo di chúc là 51.000m2.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên là bà Huỳnh Thị Đ, bà Huỳnh Thị L, bà Huỳnh Thị V (bà V ủy quyền cho ông Trần Hoàng A) trình bày:

Các ông, à thống nhất với y u cầu kh i kiện của nguy n đơn là bà Huỳnh Thị T và y u cầu chia di sản thừa kế của cha mẹ đ lại theo quy định của pháp luật cho hàng thừa kế thứ nhất của c Đ và c K gồm 09 người.

Đối với di chúc ông T uất trình làm chứng cứ, các ông, à không chấp nhận, vì thời đi m năm 2011, c Đ đã có dấu hiệu ị lẫn n n không đủ năng lực hành vi lập di chúc. Các ông, bà không đồng ý với ý kiến của ông T về việc chia thừa kế.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Huỳnh Văn H trình bày:

Ông H thống nhất với y u cầu kh i kiện của nguy n đơn à Huỳnh Thị T và y u cầu chia di sản thừa kế của cha mẹ theo quy định của pháp luật cho hàng thừa kế thứ nhất của c Đ và c K gồm 09 người. Tuy nhiên, ông H muốn đ một phần di sản thừa kế cho ông Huỳnh Văn T đ thờ cúng ông à, cha mẹ (ông H không nêu c th phần đất nào). Đối với phần đất do ông T khai phá là th a 919 tờ ản đồ 25 thì đ lại cho ông T hư ng trọn th a đất số 919 tờ ản đồ 25; đối với phần diện tích đất tại ấp 6 ã T (th a 486), sinh thời lúc cha mẹ còn sống đã hứa cho ông H, trường hợp Tòa án chia thừa kế đối với phần đất này thì phải chia cho ông H phần đất gắn liền nhà của ông H. Trong quá trình giải quyết v án, ông H có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Huỳnh Thị C trình bày:

Bà C thống nhất một phần với y u cầu kh i kiện của nguy n đơn và thống nhất toàn ộ ý kiến của ị đơn ông T vì bà C muốn đ dành một phần di sản thừa kế cho ông Huỳnh Văn T thờ cúng ông à, cha mẹ (bà C không ác định c th phần đất nào). Đối với phần đất do ông T khai phá thì đ lại cho ông T được s d ng (bà C không ác định c th là phần đất nào). Tại đơn in vắng mặt ngày 23/4/2019, bà C trình ày đồng ý chia di sản thừa kế theo di chúc do c Đ đ lại cho ông Huỳnh Văn T.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Huỳnh Thị K do ông Đỗ Văn H1 đại diện trình bày:

Bà K thống nhất với y u cầu kh i kiện của nguy n đơn và y u cầu chia di sản thừa kế của cha mẹ theo quy định pháp luật cho hàng thừa kế thứ nhất của c Đ và c K gồm 09 người.

Ri ng đối với phần diện tích đất chồng lấn là 1.209m2 giữa th a đất 919 của c Đ với th a đất 918, tờ ản đồ số 25 của ông H1 thì ông H1 không tranh chấp, do hai n đã s d ng đất ổn định, có ranh giới rõ ràng. Ông H1 đề nghị Tòa án giải quyết đ ông có cơ s in điều chỉnh giấy chứng nhận quyền s d ng đất cho phù hợp với thực tế đất s d ng.

Đối với diện tích đất chồng lấn là 97,5m2 giữa th a đất số 400 của c Đ với th a đất số 116 của ông H1 do ông T ác định sai ranh đất giữa hai th a đất, n n đã lấn qua th a đất số 116 của ông H1. Ông H1 y u cầu Tòa án giải quyết chia diện tích đất 97,5m2 thuộc th a đất số 400 theo giấy chứng nhận quyền s d ng đất của ông H1 cho các thừa kế của c Đ. Ông H1 không tranh chấp diện tích 97,5m2.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Đoàn Văn N trình bày:

Ông N là chủ s d ng của a th a đất số 712, 731, 224 tờ ản đồ số 24, 25 tại ã T, huyện B, tỉnh Bình Dương. Năm 2007, ông N đã sang nhượng các th a đất tr n cho ông Trần Thanh T là tổng giám đốc Công ty Cổ phần M. Trong quá trình ông T nhận chuy n nhượng đất thì ông T chưa thực hiện thủ t c sang t n giấy chứng nhận quyền s d ng đất. Tuy nhi n, do đã án đất cho ông T, nên ông N không có ý kiến gì đối với phần diện tích đất chồng lấn và đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty Cổ phần Khoáng sản T do người đại diện là ông Nguyễn Hồng C trình bày:

Th a đất số 712, 731, 224 do Công ty Cổ phần M àn giao lại cho Công ty Cổ phần Khoáng sản T. Hiện nay Công ty Khoáng sản T đã đo đạc lại toàn ộ khu đất trong đó có th a đất số 712, 731, 224. Ranh giới giữa th a đất số 731 với th a đất số 919 (chồng lấn 933m2); th a đất số 224 giáp ranh với th a đất số 731, 228 (chồng lấn 160m2); th a đất số 712 giáp ranh với th a đất số 226 (chống lấn 60,5m2) đều có ranh giới, mốc giới s d ng ổn định; chồng lấn tr n ản vẽ là do sai lệch tr n ản đồ địa chính. Công ty thống nhất cột mốc và ranh giới giữa a th a đất 712, 713, 224 với diện tích đất đang tranh chấp giữa bà T và ông T theo hướng dẫn ranh giới của ông T. Công ty không tranh chấp và đề nghị Toà án giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Minh D trình bày:

Ông D là chủ s d ng th a đất số 439, tờ ản đồ số 22 giáp ranh với th a đất số 486, tờ ản đồ số 14 tọa lạc tại ã T. Tại mảnh trích l c địa chính th hiện th a đất số 486 chồng lấn qua th a đất số 439 của ông D diện tích 136m2 là do sai lệch tr n ản đồ địa chính; ranh giới giữa hai th a đất ổn định có cột mốc và hàng rào cố định đã được 15 năm, do đó ông D không tranh chấp và đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Huỳnh Thị N trình bày:

Bà N là chủ s d ng th a đất số 751, tờ ản đồ số 23 giáp ranh với th a đất số 634, tờ ản đồ số 23 tại ã T, hai th a đất n u tr n có ranh giới, mốc giới rõ ràng, s d ng ổn định; chồng lấn giữa hai th a đất th hiện tr n ản vẽ là do sai lệch tr n ản đồ địa chính. Bà N không tranh chấp và đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Quốc H trình bày:

Ranh giới giữa th a đất số 634 của c Đ và th a đất số 462 của ông H rõ ràng, s d ng ổn định. Ông H không tranh chấp và đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Trần Văn H trình bày:

Ông H là chủ s d ng th a đất số 418, 416, 396, 397, 398, 286 tờ ản đồ số 23 tọa lạc tại ã T, các th a đất n u tr n với phần diện tích đất của gia đình c Đ có ranh giới, mốc giới rõ ràng, s d ng ổn định, nên ông H không tranh chấp và đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật. Ri ng đối với th a đất số 285, tờ ản đồ số 23 được cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất cho ông H, nhưng tr n thực tế th a đất tr n do gia đình c Đ đang quản lý, s d ng, ông H đề nghị Tòa án giải quyết điều chỉnh lại giấy chứng nhận quyền s d ng của th a đất số 285 cho gia đình c Đ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Thị Kim C (vợ ông Trần Văn H) trình bày:

Bà C thống nhất với lời trình ày của ông Trần Văn H. Thống nhất ranh giới giữa các th a đất số 418, 416, 396, 397, 398, 286 với đất của gia đình c Đ. Đề nghị Tòa án giải quyết điều chỉnh lại giấy chứng nhận quyền s d ng của th a đất số 285 cho gia đình ông Huỳnh Văn Đ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Thanh T do ông Ngô Mạnh H đại diện theo ủy quyền trình bày:

Th a đất số 125, 126 của ông Nguyễn Thanh T giáp ranh với th a đất số 117, 118, 119 của c Đ (hiện nay do ông Huỳnh Văn H là con c Đ đang quản lý, s d ng). Tại Mảnh trích l c địa chính số 102-2018 ngày 11/6/2018 th hiện th a đất số 117 chồng lấn th a đất số 126 diện tích 25,2m2; th a đất số 118 chồng lấn th a đất số 125 diện tích 4,4m2, th a đất số 119 chồng lấn th a đất số 125 diện tích 07m2 là do sai lệch tr n ản đồ địa chính. Hiện trạng thực tế hai n s d ng đất ổn định, có ranh giới, cột mốc rõ ràng, không tranh chấp. Đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đoàn Minh P do ông Ngô Mạnh H đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ông Đoàn Minh P ủy quyền cho ông H quản lý th a đất số 652, 654, 655 của ông Đoàn Minh P giáp ranh với đất đang tranh chấp về thừa kế tài sản giữa bà Huỳnh Thị T và ông Huỳnh Văn T. Hiện trạng thực tế giữa hai th a đất số 652, 654 và 655 với các th a đất của c Đ có ranh giới, cột mốc s d ng ổn định, rõ ràng, không tranh chấp. Ông H thống nhất với cột mốc, ranh giới mà hai n đang s d ng. Đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Người có quyền lợi, nghĩa lợi liên quan là ông Nguyễn Văn L trình bày:

Ông L là chủ s d ng th a đất số 487, tờ ản đồ số 14 giáp ranh với th a đất số 486, tờ ản đồ số 14 của c Đ (hiện nay do ông Huỳnh Văn H là con c Đ đang quản lý, s d ng). Ranh giới, cột mốc giữa th a đất số 486 và 487 ổn định, không tranh chấp. Ông L đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Lê Thị Thu V trình bày:

Bà V là chủ s d ng th a đất số 895, tờ ản đồ số 25 giáp ranh với th a đất số 919 của c Đ tại ấp 3, ã T. Tại Mảnh trích l c có đo đạc chỉnh lý số 12-2018 ngày 11/6/2018 th hiện th a đất số 919 có chồng lấn diện tích 213,8m2 và 17,2 m2 qua diện tích đất th a đất số 895 của bà V. Tuy nhi n, hiện trạng diện tích đất thực tế s d ng giữa th a đất của ông Đ và bà V có ranh giới, cột mốc rõ ràng, ổn định, không tranh chấp, chồng lấn tr n là do sai lệch của ản đồ địa chính. Đề nghị Tòa án giải quyết chỉnh giảm diện tích 213,8m2 và 17,2m2 nêu tr n cho gia đình c Đ.

- Người có quyền lợi, nghĩa lợi liên quan là bà Nguyễn Thị L trình bày tại cấp sơ thẩm:

Th a đất số 258 của à L giáp ranh với th a đất số 486, tờ ản đồ số 14 của c Đ. Tại Mảnh trích l c có đo đạc chỉnh lý số 08-2018 th hiện th a đất số 486 chồng lấn diện tích 107,2m2 của th a đất số 258 là do sai lệch tr n ản đồ địa chính. Bà L thống nhất ranh giới, mốc giới giữa hai th a đất n u tr n, không tranh chấp. Con trai bà L là ông Nguyễn Văn L và ông Huỳnh Văn T (con trai c Đ) đã thống nhất về ranh giới, cột mốc s d ng. Bản vẽ th hiện chồng lấn diện tích 37,8m2 là do sai lệch tr n ản đồ địa chính, à L không tranh chấp và đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Đào Thị Thanh N ông Trần Văn H đại diện theo ủy quyền trình bày:

Ông H là người quản lý s d ng th a đất số 703, tờ ản đồ số 24, đã được cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất cho à Đào Thị Thanh N. Ranh đất giữa th a đất số 703, tờ ản đồ số 24 với th a đất số 919 của c Đ được ác định là con mương nằm giữa hai th a đất. Tại Mảnh trích l c có đo đạc chỉnh lý số 12-2018 ngày 11/6/2018 ông Huỳnh Văn T ác định ranh giới giữa hai th a đất không chính ác n n diện tích thuộc th a đất số 919 chồng lấn sang th a đất số 703 diện tích 784,6m2. Ngày 26/10/2018, ông Hổ và ông T đã ra thực địa ác định ranh giới giữa hai th a đất là con mương có cột mốc ổn định như ranh giới được cấp theo giấy chứng nhận quyền s d ng đất. Ông T thống nhất ác định sai diện tích 784,6m2, n n đề nghị Tòa án giải quyết chỉnh lý theo đường ranh của giấy chứng nhận quyền s d ng đất.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Văn T trình bày:

Năm 2003, ông T nhận chuy n nhượng th a đất số 459, tờ ản đồ số 16 tại ã T của ông Nguyễn Văn Đ, hiện nay ông T đang thực hiện thủ t c sang t n giấy chứng nhận quyền s d ng đất và đã chuẩn ị được cấp giấy chứng nhận. Ranh giới giữa th a đất số 459 và 919 của c Đ s d ng ổn định, không tranh chấp. Sau khi uống thực địa em t lại diện tích đất và ranh giới, cột mốc giữa hai th a đất ông Tâm ác định diện tích đất chồng lấn tr n ản vẽ số 12-2018 ngày 11/6/2018 là do sai lệch tr n ản đồ địa chính, đối với diện tích 271,8m2 thực tế do ông T quản lý, s d ng trồng tràm, nên ông T không tranh chấp. Đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Quốc T, bà Huỳnh Thị U, bà Nguyễn Ngọc L trình bày:

Việc tranh chấp di sản thừa kế giữa à Huỳnh Thị T và ông Huỳnh Văn T các ông bà không li n quan, không có ý kiến gì khác.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Ủy ban nhân dân huyện B có ý iến bằng văn bản:

1. Giấy chứng nhận quyền s đ ng đất số CH00933 cấp ngày 22/12/2016 do UBND huyện Bắc T cấp cho ông Huỳnh Văn Đ, th a đất có số 634, tờ ản đồ 23, tại ã T.

Nguồn gốc s d ng đất: theo đơn in đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất k khai “ UBND ã cấp năm 1980” và được UBND ã T ác nhận ngày 30/12/2015.

Trình tự, thủ t c cấp Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số CH00933 cấp ngày 22/12/2016 cho ông Huỳnh Văn Đ được thực hiện theo trình tự, thủ t c quy đinh tại Điều 70 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai.

Th a đất số 634, tờ ản đồ 23, tại ã T sẽ được thực hiện các quyền chuy n đổi, chuy n nhượng, cho thu , cho thu lại, thừa kế khi đảm ảo các điều kiện theo quy định tại Điều 188 Luật Đất đai năm 2013.

2. Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số 01300 QSDĐ/TU cấp ngày 18/3/2002 do UBND huyện Bắc T cấp cho Hộ ông Huỳnh Văn Đ, ao gồm các th a số: 399, 400, 404, 405, 406, 407, 408, 409, 410, 411, 412, 413, 414, 417, 642, 645, 646, 647, tờ ản đồ số 23; các th a đất số 43, 259, 260, 261, 262, 263, 264, 265, 266, tờ ản đồ số 22; các th a đất số 112, 113, 114, 115, 117, 118, 119, 225, 226, 227, 228, 656, 657, 658, 659, 660, 661, 662, 663, 664, 665, 666, 667, 668, 669, 670, 671, 672, 673, 697, 698, tờ ản đồ số 24, cùng tọa lạc tại ã T.

Nguồn gốc s d ng đất theo đơn in đăng ký quyền s d ng đất k khai và được UBND ã T ác nhận ngày 13/4/2001 có nguồn gốc như sau: Th a đất số 112, 113, 114, 115, 117, 118, 119, tờ ản đồ số 24; th a đất số 339, 400, 405, 406, 407, 408, 410, 411, 412, 413, 414, 417, 642, tờ ản đồ số 23; thừa kế từ năm 1975 cho đến nay.

Th a đất số 226, 227, 228, 656, 657, 658, 659, 660, 661, 662, 663, 664, 665, 666, 667, 668, 669, 670, 671, 672, 673, 697, 698, 225 tờ ản đồ số 24; th a đất số 645, 646, 647, tờ ản đồ số 23: khai phá năm 1978 s d ng đến nay. Th a đất số 561, 562, tờ ản đồ số 23; th a đất 43, 259, 260, 261, 262, 263, 264, 265, 266, tờ ản đồ số 22; thừa kế s d ng năm 1975.

3. Trình tự, thủ t c cấp Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số 01300 QSDĐ/TU cấp ngày 18/3/2002 cho hộ ông Huỳnh Văn Đ được thực hiện theo trình tự, thủ t c quy định tại Thông tư 1900/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng c c Địa chính hướng đẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất.

4. Qua ki m tra hồ sơ lưu trữ, tại thời đi m cấp Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số 01300 QSDĐ/TU cấp ngày 18/3/2002 của hộ ông Huỳnh Văn Đ không có lưu sổ hộ khẩu của hộ ông Huỳnh Văn Đ. Do đó không có cơ s ác định hộ ông Huỳnh Văn Đ có ao nhi u thành vi n tại thời đi m cấp giấy chứng nhận.

5. Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số CH00153 cấp ngày 11/8/2010 do UBND huyện T cấp cho ông Huỳnh Văn Đ. Th a đất số 919, tờ ản đồ số 25 tại ã T.

Nguồn gốc s d ng đất: Theo đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất k khai: “ Khai hoang 1972” và được UBND ã T ác nhận ngày 31/5/2010.

Trình tự, thủ t c cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất số CH00153 cấp ngày 11/8/2010 cho ông Huỳnh Văn Đ được thực hiện theo trình tự, thủ t c quy định tai Điều 14 Nghị Định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính Phủ và cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất, quyền s hữu nhà và tài sản gắn liền với đất.

Theo đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất, quyền s hữu tài sản và tài sản gắn liền với đất ngày 31/5/2010 của ông Huỳnh Văn Đ n u "1. Người s d ng đất, chủ s hữu tài sản gắn liền với đất là ông Huỳnh Văn Đ” và được UBND ã T ác nhận ngày 31/5/2010. Do đó, Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số vào sổ CH00153 cấp ngày 11/8/2010 là cấp cho ông Huỳnh Văn Đ. Hồ sơ Giấy chứng nhận QSD đất số CH00153 cấp ngày 11/8/2010 không có lưu sổ hộ khẩu của hộ ông Huỳnh Văn Đ. Do đó không có cơ s ác định hộ ông Huỳnh Văn Đ có ao nhi u thành vi n tại thời đi m cấp giấy chứng nhận QSD đất nêu trên.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân xã T có văn bản trình bày:

Xác định 02 th a đất số 561 có diện tích 1.695m2 và 562 có diện tích 2.352m2 tờ ản đồ số 23 trong Giấy chứng nhận QSD đất số vào sổ 01300 QSDĐ/TU ngày 18/3/2002 tại ã T, huyện B, tỉnh Bình Dương là đất công ích do UBND xã T quản lý mà UBND huyện T đã cấp nhầm cho ông Huỳnh Văn Đ, các đồng thừa kế của ông Đ và à Khoe đã đồng ý giao trả lại cho UBND ã T quản lý, nhưng chưa được chỉnh lý tr n giấy chứng nhận QSD đất.

Tại Bản án số 19/2019/DS-ST ngày 06/11/2019 của Tòa án nhân dân huyện B đã quyết định:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, Điều 36, Điều 39, Điều 92, Điều 227, Điều 228, Điều 229, Điều 266, Điều 273 Bộ luật Tố t ng dân sự;

Căn cứ Điều 624, Điều 625, Điều 626, Điều 628, Điều 630, Điều 634 Điều 631, Điều 632 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

Xác định 02 th a đất số 561 có diện tích 1.695 m2và 562 có diện tích 2.352m2 tờ ản đồ số 23 trong Giấy chứng nhận QSD đất số vào sổ 01300 QSDĐ/TU ngày 18/3/2002 tại ã T, huyện B, tỉnh Bình Dương là đất công ích do UBND xã T quản lý; kiến nghị UBND huyện B thu hồi 02 th a đất số 561 có diện tích 1.695 m2 và 562 có diện tích 2.352 m2 tờ ản đồ số 23 trong Giấy chứng nhận QSD đất số vào sổ 01300 QSDĐ/TU ngày 18/3/2002 giao cho UBND xã T quản lý theo quy định của pháp luật về đất đai.

Tuy n :

1. Chấp nhận một phần y u cầu kh i kiện của nguy n đơn à Huỳnh Thị T đối với ị đơn ông Huỳnh Văn T về việc “Tranh chấp thừa kế về tài sản” đối với phần di sản của à Nguyễn Thị Kđ lại.

Xác định ản di chúc do ông Huỳnh Văn Đ lập ngày 06/9/2011 tại Văn phòng công chứng Hoàng Đình B có hiệu lực đối với phần di sản và tài sản ri ng của ông Huỳnh Văn Đ.

2. Phân chia di sản theo di chúc của ông Huỳnh Văn Đ và chia thừa kế theo pháp luật đối với di sản của à Nguyễn Thị Khoe đ lại như sau:

2.1. Chia cho ông Huỳnh Văn T được hư ng 51.396,3m2 đất gồm có:

- Th a đất 919, tờ ản đồ 25 có diện tích 19.567,2 m2 (trong đó, th a 919 có diện tích 19.396,0m2, diện tích 23,6m2 thuộc một phần th a 673, diện tích 147,6m2 thuộc một phần th a 657; (có sơ đồ kèm theo ký hiệu khu I).

- Khu đất có tổng diện tích là 31.156,3m2 tại “Bàu Cạn” gồm các th a đất số 399, 400, 404, 406, 407, 408, 409, 410, 411, 412, 413, 414, 417, 642, 645, 646, 647, tờ ản đồ số 23 và th a đất số 285, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119 tờ ản đồ số 24 (trong đó, có 1.587,3 m2 thuộc suối) tại ã T, huyện B, tỉnh Bình Dương; (có sơ đồ kèm theo ký hiệu khu I).

- Diện tích một phần th a đất 634 tờ ản đồ 23 là 672,8m2 (chưa trừ HLĐB và ĐT) (trong đó có 180m2 đất thổ cư) gắn liền 01 căn nhà cấp 4 diện tích 180m2, 01 nhà ếp gắn liền tài sản tr n đất gồm cổng, hàng rào, sân và tài sản gắn liền với đất (có sơ đồ kèm theo ản án, ký hiệu khu I).

2.2. Phân chia cho bà Huỳnh Thị V, Huỳnh Thị Đ được s d ng chung diện tích một phần th a đất 634 tờ ản đồ 23 là 405,4 m2 (chưa trừ HLĐB và ĐT) ký hiệu khu II (trong đó có 120 m2 đất thổ cư) gắn liền 01 căn nhà cấp 4 diện tích 95,7 m2 gắn liền tài sản tr n đất gồm cổng, hàng rào, sân và tài sản gắn liền với đất (có sơ đồ kèm theo ản án).

2.3. Phân chia cho ông Huỳnh Văn H kỷ phần là 2.149,3 m2 gồm một phần th a đất số 486 tờ ản đồ 14 gắn liền 01 nhà tạm 45,7 m2; 01 sân bê tông 20,7 m2 do ông H ây dựng và tài sản gắn liền với đất, cây lâu năm (đã trừ khu đất mộ 18,8 m2) (có sơ đồ kèm theo ản án, ký hiệu khu 1) - Địa danh Khu “Bàu Sen”.

2.4. Phân chia cho bà Huỳnh Thị H kỷ phần là 2.168,1 m2 gồm một phần th a đất số 486 tờ ản đồ 14 và tài sản gắn liền với đất và cây lâu năm (có sơ đồ kèm theo ản án, ký hiệu khu 2) - Địa danh “Bàu Sen”.

2.5. Phân chia cho bà Huỳnh Thị L kỷ phần là 2.168,1 m2 gồm một phần th a đất số 486 tờ ản đồ 14 và tài sản gắn liền với đất, cây lâu năm (có sơ đồ kèm theo ản án, ký hiệu khu 3) - Địa danh “Bàu Sen”.

2.6. Phân chia cho bà Huỳnh Thị Đ kỷ phần là 2.259,4m2 gồm các th a đất số 226, 227 tờ ản đồ 25 và tài sản gắn liền với đất, cây lâu năm (có sơ đồ kèm theo ản án) - Địa danh “Hốc Hu”.

2.7. Phân chia cho bà Huỳnh Thị K kỷ phần là 2.193,4m2 gồm các th a đất số 664, 665, 666, 667, 668, 669, 670, 671, 672, 673, 697, tờ ản đồ 25 và tài sản gắn liền với đất, cây lâu năm (có sơ đồ kèm theo ản án) - Địa danh “Hốc Hu”.

2.8. Phân chia cho bà Huỳnh Thị T kỷ phần là 2.857,9m2 gồm các th a đất số 698, 663, 662, 661, 660, 225, 653, 656, 659, 657, 658, 228, tờ ản đồ 25 và tài sản gắn liền với đất, cây lâu năm và diện tích 31,1m2 thuộc một phần th a 731 tờ ản đồ 25 - Địa danh “Hốc Hu” (có sơ đồ kèm theo ản án).

2.9. Phân chia cho bà Huỳnh Thị C kỷ phần là 2.331,3 m2 gồm một phần th a đất số 919 tờ ản đồ 25 và tài sản gắn liền với đất, cây lâu năm - Địa danh “Hốc Hu” (có sơ đồ kèm theo ản án, ký hiệu khu III).

2.10. Phân chia cho bà Huỳnh Thị V diện tích đất 1.086,7 m2 thuộc một phần th a đất số 919 tờ ản đồ 25 và tài sản gắn liền với đất, cây lâu năm - Địa danh “Hốc Hu” (có sơ đồ kèm theo ản án, ký hiệu khu II).

Các đương sự có nghĩa v li n hệ cơ quan có thẩm quyền đ thực hiện trình tự, thủ t c in cấp Giấy chứng nhận quyền s d ng đất theo phân chia của ản án.

- Ông Huỳnh Văn T có nghĩa v giao lại cho à Huỳnh Thị T, Huỳnh Thị L, Huỳnh Thị H, Huỳnh Thị K, Huỳnh Thị C, Huỳnh Thị Đ, Huỳnh Văn H và Huỳnh Thị V mỗi người với số tiền là 15.596.333 đồng (tiền ch nh lệch tài sản sau khi phân chia giá trị căn nhà và đất thổ cư).

Ngoài ra ản án còn tuy n về án phí dân sự sơ thẩm, chi phí giám định, chi phí thẩm định, định giá tài sản, quyền kháng cáo của các đương sự, quyền nghĩa v thi hành án.

Sau khi t sơ thẩm, ngày 18/11/2019, nguy n đơn là à Huỳnh Thị T và những người có quyền lợi, nghĩa v li n quan là à Huỳnh Thị L, bà Huỳnh Thị H, bà Huỳnh Thị K, bà Huỳnh Thị Đ, bà Huỳnh Thị V có đơn kháng cáo toàn ộ ản án dân sự sơ thẩm, đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm em t chấp nhận y u cầu kh i kiện của nguy n đơn là bà T và y u cầu độc lập của bà L, bà H, bà K, à Đ, bà V.

Tại phi n tòa phúc thẩm, nguy n đơn vẫn giữ y u cầu kh i kiện và yêu cầu kháng cáo; người có quyền lợi, nghĩa v li n quan là bà L, bà H, bà K, à Đ, bà V vẫn giữ y u cầu kháng cáo; người đại diện theo ủy quyền của bà T, bà L, bà H, bà K, à Đ, bà V đề nghị s a ản án sơ thẩm theo hướng không công nhận di chúc, công nhận di sản của c Đ và c K, chia di sản thừa kế theo pháp luật, có tính công sức cho các bà L, Thiết, Huệ, Kim mỗi người 5%. Phần khai phá tiếp theo sau này của th a 919 thì tính th m công sức cho ông H và ông T mỗi người 5%.

Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết v án.

Đại diện Viện Ki m sát nhân dân tỉnh Bình Dương phát i u:

Về tố t ng: Những người tiến hành tố t ng và tham gia tố t ng tại Tòa án cấp phúc thẩm đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự về phi n tòa phúc thẩm.

Về nội dung: Tòa án cấp sơ thẩm đánh giá chứng cứ chưa đầy đủ, phiến diện. Khi còn sống c Đ có lập 03 tờ di chúc: Di chúc lập ngày 06/9/2011, di chúc lập năm 2013 và di chúc lập năm 2015. Tuy nhiên, cấp sơ thẩm chưa em t tính pháp lý của các di chúc này, nhưng lại ác định di chúc năm 2011 có hiệu lực, đồng thời chia di sản thừa kế. Tòa án cấp sơ thẩm chưa làm rõ di sản gồm những tài sản nào, c Đ đã phân chia cho các con quản lý s d ng chưa, công sức của các con như thế nào. Thời đi m các con của hai c đã lớn đ khai hoang. Tòa án cấp sơ thẩm chia di sản, nhưng không chừa lối đi hợp lệ đối với các phần di sản chia theo phần là vi phạm Điều 254 Bộ luật Dân sự năm 2005 (tương ứng Điều 275 Bộ luật Dân sự năm 2015). Kháng cáo của nguy n đơn và người có quyền lợi, nghĩa v li n quan là có căn cứ. Đề nghị Hội đồng t chấp nhận kháng cáo, hủy toàn ộ ản án sơ thẩm, giao hồ sơ về cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại theo thủ t c chung.

Sau khi nghi n cứu các chứng cứ có trong hồ sơ được thẩm tra tại phi n tòa, căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phi n tòa, ý kiến của Ki m sát vi n,

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố t ng:

[1.1] Kháng cáo của nguy n đơn à Huỳnh Thị T và của những người có quyền lợi nghĩa v li n quan là bà Huỳnh Thị L, bà Huỳnh Thị H, bà Huỳnh Thị K, bà Huỳnh Thị Đ và bà Huỳnh Thị V thực hiện trong thời hạn luật định; nội dung kháng cáo và hình thức đơn kháng cáo phù hợp quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự, n n v án được t theo thủ t c phúc thẩm.

[1.2] Tòa án cấp sơ thẩm nhận định quan hệ pháp luật và các vấn đề về thẩm quyền giải quyết v án; t vắng mặt người có quyền lợi, nghĩa v li n quan có y u cầu giải quyết vắng mặt là đúng quy định của Bộ luật Tố t ng dân sự.

[1.3] Người có quyền lợi, nghĩa v li n quan là bà Nguyễn Thị L đã chết ngày 09/7/2020 theo Trích l c khai t số 229/TLKT-BS ngày 10/7/2020 của UBND xã T. Tòa án ác định những người kế thừa quyền, nghĩa v tố t ng của à Lùng gồm à Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Văn S, ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị P. Bà L là người có quyền s d ng đất li n ranh với th a đất tranh chấp có nhà của ông T; các n đã ác định ranh giới rõ ràng và không tranh chấp. Những người kế thừa quyền, nghĩa v tố t ng của à L đã được Tòa án triệu tập tham gia phi n tòa, nhưng vắng mặt, duy nhất có ông Nguyễn Văn L (là con trai bà L) có g i đơn y u cầu giải quyết vắng mặt. X t thấy, việc giải quyết v án không ảnh hư ng đến quyền lợi, nghĩa v của người kế thừa, quyền nghĩa v tố t ng của bà L. Vì vậy, Tòa án quyết định t vắng mặt các đương sự này.

[1.4] Người có quyền lợi, nghĩa v li n quan là anh Nguyễn Quốc T đã chết ngày 21/02/2021 theo Trích l c khai t số 03/TLKT ngày 22/02/2021 của UBND xã T. Người kế thừa quyền, nghĩa v tố t ng của anh T gồm mẹ anh Thông là bà Huỳnh Thị H (bà H đồng thời là người có quyền lợi, nghĩa v li n quan trong v án) và cha anh T là ông Nguyễn Xuân P. Bà H có mặt tại phi n tòa, ông Phú không ác định được địa chỉ. Do bà H và ông Phú không còn chung sống với nhau, ông P đã ỏ địa phương đi nhiều năm. Tuy nhi n, tại Tòa án cấp sơ thẩm, anh T ác định không có quyền lợi, nghĩa v li n quan đến v án. Tại phi n tòa phúc thẩm, bà H cũng có ý kiến ác định không có quyền lợi, nghĩa v li n quan, không có y u cầu gì. Do đó, Tòa án cấp phúc thẩm không tiếp t c ác minh địa chỉ của ông Phú. Việc giải quyết v án vắng mặt ông Phú không ảnh hư ng đến quyền lợi của đương sự, nên Tòa án quyết định t vắng mặt ông Phú.

[2] Về nội dung:

[2.1] Quan hệ huyết thống: Các đương sự đều có lời khai thống nhất c Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1932 (chết ngày 02/5/2017) và c Nguyễn Thị K, sinh năm 1935 (chết ngày 11/4/2004); hai c có 09 người con gồm các ông, bà: Huỳnh Thị T, Huỳnh Thị L, Huỳnh Thị H, Huỳnh Thị K, Huỳnh Thị C, Huỳnh Thị Đ, Huỳnh Văn H, Huỳnh Văn T và Huỳnh Thị V. Hai c không có con riêng, con nuôi.

Theo tờ khai về mối quan hệ nhân thân do bà T lập có ác nhận của UBND xã T th hiện cha mẹ của c Đ là cố Huỳnh Văn Cự chết năm 1967 và mẹ là cố Trần Thị Thi chết năm 1948 không có giấy chứng t . Cha mẹ của c K là cố Trần Minh, chết trong rừng khi tham gia cách mạng năm 1945 và cố Trần Thị Kích chết không rõ năm, do tham gia cách mạng năm 1945.

Căn cứ khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố t ng dân sự về tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, có căn cứ đ Tòa án ác định những người thừa kế hàng thứ nhất của c Đ và c K gồm các ông, bà: Huỳnh Thị T, Huỳnh Thị L, Huỳnh Thị H, Huỳnh Thị K, Huỳnh Thị C, Huỳnh Thị Đ, Huỳnh Văn H, Huỳnh Văn T và Huỳnh Thị V.

[2.2] Di sản:

Quá trình tham gia tố t ng, các đương sự là người thừa kế của c Đ và c K có lời khai thống nhất ác định di sản do c Đ và c K đ lại gồm:

1. Th a đất số 486, tờ ản đồ số 14 ã T, huyện B, có diện tích 6.504,3m2, tại “Bàu Sen”;

2. Th a đất số 634, tờ ản đồ số 23 ã T, huyện B, có diện tích 1.078,2m2, trong đó có 300m2 đất nông thôn (khu đất có nhà của c Đ, c K đ lại, ông T đang s d ng và nhà của à Đ, bà V tạo lập).

3. Các th a đất số 399, 400, 404, 406, 407, 408, 409, 410, 411, 412, 413, 414, 417, 642, 645, 646, 647, tờ ản đồ số 23 và th a đất số 285, 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119 tờ ản đồ số 24 ã T, huyện B, tổng diện tích 31.315, 2m2 là đất lúa, tại “Bàu Cạn”.

4. Các th a đất số 919, 673, 672, 671, 670, 669, 668, 667, 666, 665, 664, 663, 662, 661, 660, 697, 698, 659, 658, 657, 656, 653, 228, 227, 226, 225 tại “Hốc Hu”, diện tích: 30.332m2.

Ngoài ra, có 02 th a đất là 561 và 562 theo Giấy chứng nhận QSD đất số vào sổ 01300 ngày 18/3/2002 do UBND huyện T cấp cho “hộ ông Huỳnh Văn Đ” là đất công ích của UBND ã T (do k khai nhầm). Hai th a đất này đã iến động ngày 17/5/2011, nội dung iến động như sau: chỉnh lý giảm th a 561 và 562 theo Công văn số 32/CN-UBND ngày 28/4/2011 ( út l c 54). Các đồng thừa kế của c Đ và c K cũng thống nhất ác định hai th a đất này là đất công ích và không có tranh chấp, không y u cầu Tòa án giải quyết.

[2.3] X t di sản:

[2.3.1] Th a đất số 634:

C Đ được cấp Giấy chứng nhận QSD đất số CH00933 do UBND huyện B cấp ngày 22/12/2016, diện tích 1.076,1m2, trong đó có 300m2 đất nông thôn, 776,1m2 đất trồng cây lâu năm. Diện tích đo đạc thực tế là 1.078,2m2 (theo Mảnh trích l c số 9-2018 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện B lập ngày 02/02/2018). Trên th a đất này có nhà của à Đ, bà V tạo lập (khu 1) và nhà , nhà ếp của ông T đang s d ng (khu 2). Căn nhà ông T đang có nguồn gốc do c Đ, c K đ lại, ông T s a chữa m rộng.

Tại Văn ản phúc đáp số 2284/UBND-NC ngày 05/9/2018 của UBND huyện B ( út l c 235-236) và Công văn số 711/UBND-ĐC ngày 19/11/2020 của UBND xã T th hiện: Nguồn gốc đất theo đơn in đăng ký cấp giấy chứng nhận k khai “UBND ã cấp năm 1980” và được UBND ã T ác nhận ngày 30/12/2015.

Như vậy, th a đất 634 có nguồn gốc của UBND ã cấp từ năm 1980, đến năm 2016 c Đ được cấp giấy chứng nhận QSD đất và là tài sản chung của c Đ và c K.

[2.3.2] Các th a đất 399, 400, 404, 406, 407, 408, 409, 410, 411, 412, 413, 414, 417, 642, 645, 646, 647, tờ ản đồ số 23; th a đất số 112, 113, 114, 115, 117, 118, 119, 225, 226, 227, 228, 656 657, 658, 659, 660, 661, 662, 663, 664, 665, 666, 667, 668, 669, 670, 671, 672, 673, 697, 698 tờ ản đồ số 24: Tổng diện tích theo đo đạc thực tế là 27.838,4m2. Hộ c Đ đã được cấp Giấy chứng nhận QSD đất số 01300 QSDĐ-TU ngày 18/3/2002 đối với các th a đất nêu trên.

Nguồn gốc các th a đất n u tại m c [2.3.2] theo đơn in đăng ký quyền s d ng đất ghi là thừa kế từ năm 1975 (đối với các th a 399, 400, 404, 406, 407, 408, 409, 410, 411, 412, 413, 414, 417, 642, 112, 113, 114, 115, 117, 118, 119) và khai phá 1978 s d ng đến nay (đối với các th a 225, 226, 227, 228, 656, 657, 658, 659, 660, 661, 662, 663, 664, 665, 666, 667, 668, 669, 670, 671, 672, 673, 697, 698 645, 646, 647).

Tại phi n tòa phúc thẩm, nguy n đơn là bà T và những người có quyền lợi, nghĩa v li n quan gồm bà H, bà L, bà K, à Đ, bà V (do người đại diện theo ủy quyền là à Mai và ông H1) đều ác định đối với các th a đất cấp cho hộ gia đình c Đ thì không tranh chấp là đất của hộ gia đình đ t quyền lợi của thành vi n trong hộ, mà thống nhất ác định là đất của c Đ, c K và chỉ y u cầu tính công sức cho những người con lớn của các c là bà T, bà L, bà H, bà K và à Đ. Vì các chị em à có công giúp cha mẹ khai phá và canh tác tại các th a đất n u trên.

Như vậy, có cơ s ác định các th a đất 399, 400, 404, 406, 407, 408, 409, 410, 411, 412, 413, 414, 417, 642, 645, 646, 647, tờ ản đồ số 23 và các th a đất số 112, 113, 114, 115, 117, 118, 119, 225, 226, 227, 228, 656 657, 658, 659, 660, 661, 662, 663, 664, 665, 666, 667, 668, 669, 670, 671, 672, 673, 697, 698 tờ ản đồ số 24 là tài sản chung của c Đ và c K.

[2.3.3] Đối với th a đất số 285, tờ ản đồ số 23: Theo vợ chồng ông Trần Văn H và à Nguyễn Thị Kim C ác định, mặc dù th a đất số 285 thuộc giấy chứng nhận quyền s d ng đất của vợ chồng ông H, bà C, nhưng thực tế đây là đất do gia đình c Đ quản lý, s d ng. Ông H, bà C đề nghị Tòa án giải quyết điều chỉnh lại giấy chứng nhận quyền s d ng đất, ác định th a đất số 285 thuộc quyền s d ng của gia đình c Đ. Do đó, Tòa án ác định th a đất 285 cũng là di sản thừa kế của c Đ và c K.

[2.3.4] Th a đất số 919:

Diện tích đo đạc thực tế theo Mảnh trích l c địa chính số 12-2018 là 22.845,1m2. C Đ được cấp Giấy chứng nhận QSD đất số CH00153 ngày 11/8/2010, nguồn gốc theo đơn của c Đ đề nghị cấp giấy th hiện “khai hoang 1977”.

Công văn số 127/CV-UBND ngày 25/11/2011 ( út l c 237) và Công văn số 398/UBND-ĐC ngày 02/10/2018 ( út l c 238-239) của UBND ã T xác định: “Nguồn gốc thửa đất số 919 là đất rừng chồi cho vợ chồng ông Đ cùng các con hai hoang năm 1979 đến nay; do thửa đất đo bao chưa có số liệu nên chưa được cấp GCNQSDĐ, đến năm 2010 ông Đ cùng các con liên hệ UBND xã để lập thủ tục tách đo bao và cấp GCNQSDĐ; ông Đ và các thành viên trong hộ là các con ông đã bàn bạc và đi đến thống nhất để cho cha là ông Huỳnh Văn Đ đại diện đứng tên”; “nguồn gốc thửa đất 919 tờ bản đồ số 25 với tổng diện tích 19.598m2có nguồn gốc do công sức của các thành viên trong hộ hai hoang đất”.

Lời khai của người làm chứng là à Trần Thị N tại tờ tường trình ngày 18/12/2019 th hiện: “Phần đất thuộc thửa 919 là phần đất hai phá từ đất rừng sau năm 1975, phần đất này được anh rể tôi (ông Đ) cùng vợ - là bà K cùng các con gái (T, L, K, H) khai phá, chủ yếu là công sức của anh Đ và các cháu T, L, K, H”.

Quá trình tham gia tố t ng, ị đơn ông T cũng có lời khai ác nhận đây là di sản của cha mẹ, nhưng ông là người có nhiều công sức cùng cha khai khẩn, n n được cha lập di chúc cho ông thừa hư ng.

Như vậy, có cơ s ác định th a đất số 919 được c Đ và các thành viên trong hộ khai hoang. Các đồng thừa kế của c Đ, c K ác định là di sản của c Đ, c K.

[2.3.5] Th a đất số 486:

Th a đất số 486 chưa được cấp GCN quyền s d ng đất cho c Đ, c K hoặc các con của c Đ, c K. Theo i n ản ác minh ngày 19/01/2022 của Tòa án cấp phúc thẩm tại UBND ã T th hiện: Theo sổ địa chính lưu trữ tại UBND xã T trang số 133, 134, 135 thì c Huỳnh Văn Đ, c Nguyễn Thị K đăng ký k khai nhiều th a đất, tuy nhi n chưa đăng ký k khai th a 486 tờ ản đồ số 14. Các con của c Đ và c K cũng không ai đăng ký k khai th a đất 486. Th a đất này cũng chưa có ai khác đăng ký k khai. Th a đất 486 tờ ản đồ số 14 không thuộc diện quy hoạch, giải tỏa. Trường hợp Tòa án giải quyết tranh chấp giao th a đất này cho các đương sự thì sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất theo quy định. Kết quả em t, thẩm định tại chỗ ngày 19/01/2022 của Tòa án th hiện tr n th a đất 486 có các cây tràm do ông T và ông H trồng được khoảng 03 năm. Các đồng thừa kế của c Đ, c K đều thống nhất ác định th a đất số 486 là di sản của c Đ, c K.

[2.3.6] Ngoài ra, th a 653 tại “Hốc Hu” chưa được cấp GCN quyền s d ng đất cho c Đ, c K hoặc các con của c Đ, c K nhưng c Đ và các con đã quản lý, s d ng và trồng tràm. Chủ s d ng đất liền kề là ông Đoàn Minh P (th a 652) ác định có ranh giới, cột mốc rõ ràng. Do đó, th a 653 cũng là di sản của c Đ, c K.

Như vậy, căn cứ vào lời trình ày của các n đương sự, nguồn gốc đất được chính quyền địa phương ác nhận và thực tế s d ng, có căn cứ ác định các th a đất tranh chấp nêu tại các m c [2.3.1], [2.3.2], [2.3.3], [2.3.4], [2.3.5] và [2.3.6] là tài sản chung của c Đ và c K.

[2.4] X t di chúc và hiệu lực của di chúc:

Nguy n đơn và người có quyền lợi, nghĩa v li n quan tham gia tố t ng với n nguy n đơn là các đồng thừa kế của c Đ, c K đều phản đối di chúc do ị đơn đưa ra và đề nghị Tòa án ác định di chúc không có hiệu lực. Bị đơn ông T ác định c K không đ lại di chúc, nhưng c Đ có lập di chúc ngày 06/9/2011 định đoạt di sản của c Đ đ lại cho ông T. Ngoài ra năm 2013 và năm 2015, c Đ còn lập th m 02 di chúc đ di sản thừa kế cho ông T. Ông T y u cầu được hư ng di sản theo cả 03 di chúc nếu di chúc hợp pháp.

- X t di chúc lập ngày 06/9/2011 ( út l c 145-147):

Di chúc được lập thành văn ản có 02 người làm chứng là Luật sư Hoàng Đình B và ông Hoàng Khắc H. Di chúc này có đề cập đến Bi n ản giám định sức khỏe tâm thần lập ngày 05/9/2011. Nội dung di chúc th hiện: Đối với quyền s d ng đất do c Đ và c K tạo lập (di chúc ghi c Phe, sau này đã được Văn phòng Luật sư Hoàng Đình B đính chính là c K). Phần của c Đ ( ao gồm cả phần được hư ng thừa kế từ c K) được đ lại cho ông T, gồm các phần đất theo Giấy chứng nhận QSD đất số 01300 QSDĐ-TU cấp ngày 18/3/2002 và các phần đất theo Giấy chứng nhận QSD đất số 549601 cấp ngày 11/8/2000 (th a 919). Theo Kết luận giám định số 197/GĐ-PC09 ngày 12/6/2019 của Phòng Kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Bình Dương kết luận chữ ký và dấu vân tay tr n tờ di chúc ngày 06/9/2011 của c Đ. Người đại diện theo ủy quyền của bà T cho rằng di chúc lập khi c Đ không còn minh mẫn, c Đ không iết chữ n n di chúc không hợp pháp.

Theo lời khai của những người làm chứng th hiện tại các tờ tường trình và i n ản ác minh cộng đồng dân cư ngày 06/4/2021 của Tòa án cấp phúc thẩm c th như sau:

Ông Trần Thanh N khai: Tôi là họ hàng xa với ông Đ và nhà của tôi cũng gần nhà của ông Đ, bà K. Trước đây tôi từng làm cán bộ ấp nên tôi tiếp xúc với ông Đ, bà K thường xuyên. Ông Đ bà K hông biết chữ, hi có giấy tờ gì cần làm việc với ông bà thì tôi đọc giấy tờ cho ông bà nghe và ông Đ chỉ biết ý tên mình mà thôi. Do đó, tất cả các giao dịch giấy tờ, ông Đ bà Khoe đều yêu cầu anh Hiệp – con rể của ông bà giải quyết thay ông bà….mỗi lần gặp ông, tôi đều chảo hỏi thì nhận thấy tinh thần ông hông ổn định nên tôi liên lạc với anh Hiệp – con rể ông để anh H1 đón ông về.

Ông Nguyễn Văn B khai: Trước đây tôi làm xã đội và cũng là hàng xóm với vợ chồng ông Đ, bà K. Do từng làm xã đội nên tôi rất quen thuộc với vợ chồng ông Đ bà K, ông Đ và bà K hông biết chữ, hông đọc được chỉ có ông Đ là biết viết ý tên của mình mà thôi.

Ông Nguyễn Văn T khai: “Trước đây tôi là tổ trưởng tổ tự quản sau đó là trưởng ban điều hành ấp. Gia đình ông Đ bà K là người dân trong ấp của tôi, do đó tôi cũng thường xuyên đến nhà ông bà để thông báo hoặc đưa cho ông bà các giấy tờ ê hai theo quy định của Nhà nước. Ông Đ bà K hông biết chữ nên hông đọc được các thông báo cũng như các giấy tờ ê hai theo quy định của Nhà nước nên tôi đọc cho ông bà nghe và ông Đ chỉ biết ý tên đúng tên của mình còn viết hác ngoài tên của mình thì ông Đ hông thể viết được. Do đó, tất cả các giao dịch giấy tờ ông Đ bà Khoe đều yêu cầu anh H1 – con rể của ông bà giải quyết thay ông bà”.

Bà Trần Thị N khai: “Theo tôi được biết thì anh rể tôi – ông Đ hông biết chữ, việc ông Đ có đi học hay hông thì tôi hông biết nhưng tôi biết ông Đ hông đọc chữ được, ông Đ nhờ người chỉ viết tên mình để ý tên hi được yêu cầu”.

Tr n cơ s lời khai của những người làm chứng là những người sống lâu năm tại địa phương đều th hiện c Đ không iết chữ. Những lời khai này phù hợp với hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất của c Đ do ông Đố Văn H1 là người ký t n k khai đăng ký đất giùm c Đ ( út l c 05-07 và 205-207). Theo quy định tại Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2005 thì di chúc do người không iết chữ phải được người làm chứng lập thành văn ản và có công chứng hoặc chứng thực.

X t di chúc ngày 19/12/2013, có nội dung: C Đ đ lại 1.255m2 đất tại ấp 3 xã T theo Quyết định số 14 ngày 23/5/1998 của UBND ã T là đất tạm cấp, tr n phần đất này c Đ đã ây dựng 01 căn nhà 3 gian, cấp 4, mái lợp ngói, nền gạch tàu. Di chúc chỉ có họ t n người lập di chúc Huỳnh Văn Đ, chữ ký và dấu lăn tay, không có người làm chứng, không được công chứng, chứng thực theo quy định.

X t di chúc ngày 16/01/2015, có nội dung: Tại tư gia c Huỳnh Văn Đ; c Đ đ lại th a đất số 919, diện tích 19.598m2 tại ã T (theo GCN quyền s d ng đất số CH 00153 cấp ngày 11/8/2010) cho ông T được toàn quyền quản lý, s d ng và định đoạt. Di chúc có 02 người làm chứng là ông L Minh P và bà Đặng Thị Kim X.

Di chúc th hiện nơi lập là tư gia c Đ. Tuy nhi n, theo lời khai người làm chứng là ông L Minh P: “Di chúc do Văn phòng Luật sư Nguyễn Doãn H soạn sẵn, sau đó người con trai của c Đ (không iết t n – không iết phải con c Đ không) ch c Đ đến, nghe cô N đọc lại di chúc và c Đ ký t n, đi m chỉ vào di chúc”. Di chúc này cũng th hiện người đánh máy là Nguyễn Thị Ái N nhưng à Nga không ký tên vào di chúc.

Theo i n ản lấy lời khai đối với ông Nguyễn Doãn H (Giám đốc Công ty Luật Hợp danh N) ông H khai: “Tôi nhớ an đầu chỉ định những người làm chứng đến nhà ông Đ, nhưng sau đó ông Đ tự đến Công ty tôi lập di chúc”.

Theo quy định tại khoản 5 Điều 667 Bộ luật Dân sự năm 2005 (tương ứng khoản 5 Điều 643 Bộ luật Dân sự năm 2015) thì “Khi một người đ lại nhiều ản di chúc đối với một tài sản thì chỉ ản di chúc sau cùng có hiệu lực”. Di chúc năm 2011 th hiện c Đ đ lại nhiều th a đất cho ông T thừa hư ng, trong đó có th a 919. Tại Di chúc ngày 16/01/2015 th hiện: “Hiện nay tôi – Huỳnh Văn Đ là chủ sử dụng hợp pháp 01 quyền sử dụng đất sau đây: Thửa 919….diện tích 19.598m2 …Để phòng hi qua đời, tôi lập Di chúc này định đoạt rằng: Toàn bộ quyền sử dụng đất là phần đất có diện tích 19.598m2…tôi để thừa ế lại cho con ruột của tôi là ông Huỳnh Văn T…được toàn quyền quản lý, sử dụng và định đoạt. Ngoài nội dung như đã định đoạt trên đây, tôi hông còn chỉ định nào hác” (Bút l c 425-426).

X t thấy, a tờ di chúc do ị đơn cung cấp có nhiều mâu thuẫn về việc định đoạt tài sản của c Đ, di chúc có nội dung và hình thức đều không phù hợp quy định của pháp luật, n n các di chúc này đều không hợp pháp theo quy định tại các Điều 630, 631, 633 Bộ luật Dân sự.

Tòa án cấp sơ thẩm cho rằng di chúc ngày 06/9/2011 là hợp pháp đối với phần di sản của c Đ và phần di sản c Đ được hư ng từ c K, vì di chúc được lập khi c Đ có giấy chứng nhận sức khỏe, chưa có văn ản ác nhận c Đ mất năng lực hành vi dân sự và di chúc được công chứng tại Văn phòng Công chứng Hoàng Đình B là phù hợp với m c 8 Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 (người y u cầu công chứng có quyền lựa chọn tổ chức hành nghề công chứng, chứng thực). Tuy nhi n, hồ sơ v án không có tài liệu, chứng cứ nào th hiện di chúc ngày 06/9/2011 được lập tại Văn phòng Công chứng Hoàng Đình B mà chỉ th hiện di chúc được lập tại Văn phòng Luật sư Hoàng Đình B. Như vậy, nhận định của Tòa án cấp sơ thẩm là chưa phù hợp với các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án và các quy định của pháp luật về tính hợp pháp của di chúc theo quy định tại các Điều 630, 631, 632 Bộ luật Dân sự.

Do đó, không có cơ s chấp nhận trình ày của ông T về việc chia thừa kế theo di chúc. Di sản thừa kế của c Đ và c K được chia theo pháp luật, có tính công sức quản lý di sản phù hợp cho các đồng thừa kế.

[2.5] X t công sức quản lý di sản:

Các th a đất tại “Hốc Hu” gồm các th a: 919, 673, 672, 671, 670, 669, 668, 667, 666, 665, 664, 663, 662, 661, 660, 697, 698, 659, 658, 657, 656, 653, 228, 227, 226, 225 theo Giấy chứng nhận QSD đất số 01300: Hiện trạng được phân thành 02 khu đất do ông H trồng tràm (khu I) và ông T trồng tràm (Khu II). Theo lời trình ày của các đồng thừa kế, lời khai của người làm chứng và văn ản cung cấp thông tin của UBND ã T, UBND huyện B, có cơ s ác định: Các phần đất này do c Đ và những người con lớn có công khai phá (c K nhà sinh con, chăm sóc những người con nhỏ thì cũng tính là lao động có công sức), nhưng thời đi m đó khai phá ằng công c thô sơ, chưa được tiếp cận máy móc cơ giới, sau đó ông H và ông T tiếp t c thu máy múc, máy ủi đ cải tạo đất và trồng cây như hiện trạng ngày nay. Vì vậy, Tòa án t thấy cần tính công sức cho những người con lớn của c Đ, c K (gồm bà T, bà L, bà H, bà K) mỗi người 5%; tính công sức cho ông H và ông T mỗi người 10% trước khi chia di sản thừa kế.

Các th a đất tại “Bàu Cạn” gồm các th a: 285, 399, 400, 404, 405, 406, 407, 408, 409, 410, 411, 412, 413, 414, 417, 642, 645, 646, 647, tờ ản đồ số 23 và th a đất số 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119 tờ ản đồ số 24 cũng cần tính công sức cho những người con lớn gồm bà T, bà L, bà H, bà K, mỗi người 5%; tính công sức cho ông H và ông T mỗi người 10% trước khi chia di sản thừa kế.

Đối với diện tích đất thuộc th a 486 tại “Bàu Sen” là th a đất chưa được cấp giấy chứng nhận QSD đất, nhưng ông H và ông T đã canh tác trồng tràm, tr n đất còn có 01 căn nhà tạm cũ do ông H ây dựng, n n cần tính công sức cho ông H, ông T mỗi người 10% trước khi chia di sản thừa kế.

Th a 634 là đất do UBND ã T cấp năm 1980, trong đó có 300m2 đất đã được c Đ ây dựng nhà , n n không có cơ s tính công sức cho các đồng thừa kế.

[2.6] Phân chia di sản thừa kế

[2.6.1] Các đồng thừa kế của c Đ, c K không tranh chấp về tài sản tr n đất, trường hợp Tòa án chia thừa kế, phần đất được chia thừa kế có tài sản là cây trồng của ai tạo lập thì người đó có trách nhiệm thu hoạch hoặc di chuy n ằng mọi iện pháp khi người được chia kỷ phần thừa kế có y u cầu. Do đó, Tòa án không em t tính giá trị các tài sản tr n đất đ tính nghĩa v hoàn trả giá trị tài sản tr n đất cho người có tài sản.

[2.6.2] Các đương sự thống nhất kết quả định giá theo Biên ản định giá ngày 26/3/2018 của Tòa án nhân dân huyện B, không yêu cầu định giá lại (đất ruộng, giá không tăng). Mặt khác, Tòa án t thấy đất thừa kế có diện tích lớn, đủ điều kiện đ chia ằng hiện vật cho các đương sự. Do đó Tòa án căn cứ kết quả định giá đất nêu trên đ ác định giá trị di sản thừa kế.

[2.6.3] Các th a đất thừa kế theo kết quả đo đạc thực tế do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện B lập tại các Mảnh trích l c địa chính có đo đạc, chính lý số 08-2018, 09-2018, 10-2018, 12-2018. Việc lập các Mảnh trích l c địa chính đã được của các chủ s d ng đất li n ranh thống nhất với sự chỉ ranh của các đồng thừa kế của c Đ (li n ranh gồm: Ông Đố Văn H, Công ty Cổ phần Khoáng sản T, ông Nguyễn Minh D, à Huỳnh Thị N, ông Nguyễn Quốc H, ông Trần Văn H, à Nguyễn Thị Kim C, ông Nguyễn Thanh T (do ông Ngô Mạnh H đại diện), ông Đoàn Minh P (do ông Ngô Mạnh H đại diện), ông Nguyễn Văn L, à L Thị Thu V, bà Nguyễn Thị L, à Đào Thị Thanh N (do ông Trần Văn H đại diện), ông Nguyễn Văn T). Các chủ s d ng đất li n ranh n u tr n cũng đã ác định giữa các th a đất của họ với các th a đất mà các con của c Đ và c K đang tranh chấp thừa kế có ranh giới, mốc giới rõ ràng, việc chồng lấn là do sai lệch tr n ản đồ địa chính. Đề nghị Tòa án giải quyết theo ranh giới s d ng thực tế. Đây là ý chí tự nguyện của các đương sự, n n Tòa án ghi nhận làm cơ s chia thừa kế theo hiện trạng thực tế th hiện tại các Mảnh trích l c n u tr n.

(1) Th a 486 diện tích đo đạc thực tế 6.504,3m2: Trích công sức cho ông H 10%, ông T 10%, tương ứng mỗi người là 650,43m2. Diện tích còn lại chia thừa kế là 5.203,44m2, trị giá 390.258.000 đồng.

(2) Th a 634 diện tích đo đạc thực tế 1.078,2m2 (trong đó có 300m2 đất nông thôn, 778,2m2 đất trồng cây lâu năm), trị giá 1.040.451.000 đồng.

(3) Các th a 285, 399, 400, 404, 405, 406, 407, 408, 409, 410, 411, 412, 413, 414, 417, 642, 645, 646, 647, tờ ản đồ số 23 và th a đất số 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119 tờ ản đồ số 24 có diện tích đo đạc thực tế 29.727,9m2 thuộc giấy chứng nhận QSD đất cấp cho hộ c Đ (phần diện tích 1.587,3m2 còn lại thuộc đất suối, không có số th a, số tờ ản đồ, không nằm trong giấy chứng nhận QSD đất của hộ c Đ n n không được chấp nhận chia thừa kế). Tính công sức cho ông H, ông T mỗi người 10% tương ứng mỗi người 297,279m2 và tính công sức cho bà T, bà L, bà H, bà K mỗi người 5%, tương ứng mỗi người 148,639m2. Phần diện tích đất còn lại được chia thừa kế là 26.946,5m2, trị giá: 1.751.526.590 đồng.

(4) Các th a 919, 673, 672, 671, 670, 669, 668, 667, 666, 665, 664, 663, 662, 661, 660, 697, 698, 659, 658, 657, 656, 653, 228, 227, 226, 225 có diện tích 30.332m2: Tính công sức cho ông H, ông T mỗi người 10%, tương ứng mỗi người diện tích 3.033,2m2, tính công sức cho bà T, bà L, bà H, bà K mỗi người 5% tương ứng mỗi người diện tích 1.516,6m2. Diện tích còn lại đ chia thừa kế là 18.199,2m2, trị giá 2.183.904.000 đồng.

[2.6.4] Như vậy tổng diện tích đất chia thừa kế là 5.203,44m2 + 1.078,2 m2 + 26.946,5m2 + 18.199,2 m2 = 51.427,3m2, tổng trị giá 5.366.139.590 đồng, chia đều thành 09 kỷ phần, mỗi kỷ phần là 5.714,14m2, trị giá 596.237.732 đồng.

Bà Đ, bà C, bà V mỗi người được hư ng di sản 5.714,14m2 đất, trị giá 596.237.732 đồng.

Ông T được hư ng di sản 5.714,14m2 đất, trị giá 596.237.732 đồng + công sức ((297,279m2 x 65.000đ/m2) + (650,43m2 75.000đ/m2) + (3.033,2m2 120.000đ/m2)) = 1.028.327.117 đồng.

Tương tự, ông H được hư ng di sản 5.714,14m2 đất, trị giá 596.237.732 đồng và công sức ((297,279m2 x 65.000đ/m2) + (650,43m2 75.000đ/m2) + (3.033,2m2 120.000đ/m2)), trị giá là 1.028.327.117 đồng.

Bà T, bà L, bà H, bà K mỗi người được hư ng di sản 5.714,14m2 đất và công sức (148,639m2 x 65.000đ/m2) + (1.516,6m2 x 120.000đ/m2) = 787.891.267 đồng.

[2.6.5] Do các phần đất của c Đ và c K nằm nhiều vị trí, các th a đất ruộng khu vực “Bàu Cạn” không có lối đi ri ng mà đi theo đường ờ ruộng (ông T trình ày việc s d ng đường ờ của các th a ruộng liền kề đ vào đất canh tác đã từ lâu, khi đó ông T khoảng ảy tuổi). Các th a đất tại “Hốc Hu” và “Bàu Sen” cũng tiếp giáp với các th a đất của các chủ s d ng đất liền kề khác, đất nông nghiệp liền ranh liền th a và có nhiều th a. Vì vậy, Tòa án không m lối đi cho những người thừa kế. Sau khi phân chia thừa kế, trường hợp người được chia thừa kế có nhu cầu về lối đi thì có quyền thỏa thuận với các chủ s d ng đất liền kề, trường hợp có tranh chấp về việc m lối đi đương sự có quyền kh i kiện v án khác. Các th a đất nông nghiệp tại “Bàu Cạn” có 02 cái ao do ông T và ông H tự đào ao đ lấy nước tưới cho hoa màu và nuôi cá. Các bà T, Lý, Huệ, Kim, Đầy không đồng ý việc ông H, ông T đào ao và đề nghị các ông san lấp trả lại hiện trạng an đầu. X t nhu cầu s d ng đất của các đương sự đối với phần đất này, cần chia khu vực đất tại “Bàu Cạn” thành 03 khu: Khu I là phần đất có ao do ông T đào và các th a ruộng liền kề, có th a 285 tiếp giáp suối chia cho ông T; khu II là phần đất có ao do ông H đào và các th a ruộng liền kề ao của ông H thì chia cho ông H tiếp t c quản lý, s d ng và canh tác theo hiện trạng; khu III là các th a đất ruộng tiếp giáp suối chia cho bà K (vì khu vực này tiếp giáp với th a đất số 116 của ông Đố Văn H1 (chồng bà K).

[2.6.6] Đối với phần đất th a 634 có nhà của c Đ, c K do ông T đang quản lý, s d ng và nhà của à Đ, bà V thì cần chia các phần đất này cho ông T, à Đ và bà V ( à Đ và bà V cùng hư ng chung vì đã cùng nhau ây dựng nhà ) tiếp t c quản lý s d ng theo hiện trạng đ tạo sự ổn định. Trường hợp à Đ và bà V cần phân chia thì tự thỏa thuận, phát sinh tranh chấp được giải quyết tại v án khác.

[2.6.7] Đối với th a đất tại “Bàu Sen” (th a 486), tr n đất có căn nhà cấp 4 đã cũ của ông H, n n cần thiết giao một phần đất có nhà cho ông H (tại ản tự khai - út l c 75, ông H cũng đề nghị giao phần đất mà ông H đã trồng cao su do trước khi chết c Đ đã hứa cho ông H); phần còn lại đủ điều kiện tách th a thì chia cho 01 trong các đồng thừa kế còn lại.

[2.6.8] Đối với các th a đất tại “Hốc Hu” hiện trạng có tràm do ông H và ông T trồng. Tại i n ản em t, thẩm định tại chỗ ngày 09/11/2021 của Tòa án, ông T ác định ông H không y u cầu được chia phần đất này, nếu chia thừa kế thì phải tính công sức khai phá cho ông H. Ghi nhận sự tự nguyện của ông H về việc không y u cầu nhận di sản các th a đất tại “Hốc Hu”. Đây là sự tự định đoạt của đương sự, phần đất khu vực này sẽ chia cho các đồng thừa kế khác trừ ông H.

Sau khi xem xét nguồn gốc, quá trình s d ng đất, căn cứ hiện trạng, nhu cầu s d ng đất, tính công sức của các đồng thừa kế, Tòa án phân chia di sản thừa kế của c Đ và c K như sau:

(1) Th a đất 634 chia cho ông T khu I (có nhà của ông T) diện tích 405,4m2, trong đó có 100m2 thổ cư (trị giá 383.766.000 đồng); chia cho bà V và à Đ (hư ng chung) diện tích 672,8m2, trong đó có 200m2 thổ cư (do có nhà của bà V và à Đ cùng ây dựng năm 2007), trị giá 656.604.000 đồng.

(2) Th a đất 486 tại “Bàu Sen”: Chia cho ông H 5.504,3m2 (tr n đất có nhà tạm, sân tông, 01 ngôi mộ và các cây tràm do ông H trồng), trị giá 412.822.500 đồng. Chia cho bà H 1.000m2, trị giá 75.000.000 đồng.

(3) Các th a đất “Bàu Cạn”: Chia cho ông T các th a 285, 399, 410, 411, 412, 413, 414, 417, 645, 646, 647, tổng diện tích 12.616,6m2 trị giá 820.079.000 đồng.

Chia cho ông H các th a 400, 642, 404, 405, 406, 407, 408, 409, tổng diện tích 8.897,9m2, trị giá 578.363.500 đồng.

Chia cho bà K các th a 117, 118, 119, 112, 113, 114, 115, tổng diện tích 8.214,4m2, trị giá 533.936.000 đồng.

(4) Các th a đất “Hốc Hu”:

Chia cho bà H 5.922,3m2, trị giá 710.676.638 đồng;

Chia cho bà K 2.098m2, trị giá 251.740.638 đồng;

Chia cho bà V, à Đ mỗi người một kỷ phần 2.219,5m2, trị giá 266.334.833 đồng;

Chia cho bà T và bà L, mỗi người 6.547,3m2 trị giá 785.676.638 đồng;

Chia cho bà C 4.778m2, trị giá 573.360.000 đồng.

X t một số kỷ phần tranh chấp có ch nh lệch về trị giá, n n người có kỷ phần trị giá cao có nghĩa v thanh toán cho người có kỷ phần trị giá thấp hơn, c th như sau: Ông T có nghĩa v thanh toán cho các đồng thừa kế còn lại gồm: Ông H 37.141.117 đồng; bà C 22.877.732 đồng; bà V và à Đ mỗi người 1.600.899 đồng; bà T, bà L, bà H, bà K mỗi người 2.214.629 đồng.

Đối với các phần đất thuộc các th a 43, 259, 260, 261, 262, 263, 264, 265, 266 tờ ản đồ 22 theo Giấy chứng nhận QSD đất số 01300 cấp cho hộ c Đ chưa được phân chia di sản thừa kế trong v án này, quá trình tố t ng nguy n đơn ác định tranh chấp thừa kế theo các mảnh trích l c địa chính do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện B lập; bà T và ông H1 ác định k khai nhầm, không phải di sản, n n không y u cầu giải quyết; ị đơn ông T ác định nhìn giấy chứng nhận ông không ác định được, nhìn sơ đồ ản vẽ mới iết, các phần đất của cha mẹ mà hiện nay các anh chị em đang quản lý, s d ng thì đã được chỉ dẫn đo đạc. Như vậy, các th a đất này nếu có căn cứ là di sản thì các đương sự tự thỏa thuận giải quyết hoặc không thỏa thuận được thì kh i kiện v án khác.

[2.7] Kháng cáo của nguy n đơn bà T và người có quyền lợi, nghĩa v liên quan bà L, bà H, bà K, à Đ, bà V là có cơ s chấp nhận.

[2.8] Ý kiến của đại diện Viện Ki m sát về việc hủy án là không phù hợp.

[2.9] Về án phí sơ thẩm: Các đương sự phải chịu tương ứng với kỷ phần được chia. Bà T, bà L là người cao tuổi n n được miễn án phí theo quy định tại Điều 12 Nghị quyết 326/NQ-HĐTP của Ủy an Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

[2.10] Về chi chí đo đạc, định giá: Các đương sự phải chịu.

[2.11] Về chi phí giám định: Ông T phải chịu.

[3] Án phí dân sự phúc thẩm: Người kháng cáo không phải chịu.

Vì các lẽ tr n,

QUYẾT Đ NH:

- Căn cứ Điều 147, khoản 2 Điều 148, khoản 2 Điều 308 và Điều 313 của Bộ luật Tố t ng dân sự;

- Căn cứ Điều 630, 631, 632, 633, 649, 650, 651, 660 Bộ luật Dân sự năm 2015

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận y u cầu kháng cáo của nguy n đơn à Huỳnh Thị T, người có quyền lợi, nghĩa v li n quan à Huỳnh Thị L, bà Huỳnh Thị H, bà Huỳnh Thị K, bà Huỳnh Thị Đ, bà Huỳnh Thị V.

2. S a một phần Bản án dân sự sơ thẩm số 19/2019/DS-ST ngày 06/11/2019 của Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bình Dương như sau:

2.1. Chấp nhận y u cầu kh i kiện của nguy n đơn à Huỳnh Thị T đối với ị đơn ông Huỳnh Văn T về việc “Tranh chấp thừa kế về tài sản” đối với phần di sản của c Huỳnh Văn Đ, c Nguyễn Thị Khoe đ lại.

2.2. Xác định 03 ản di chúc do c Huỳnh Văn Đ lập gồm di chúc lập ngày 06/9/2011 tại Văn phòng Luật sư Hoàng Đình B; di chúc đề ngày 19/12/2013 và di chúc ngày 16/01/2015 không có hiệu lực.

2.3. Chia di sản thừa kế của c Huỳnh Văn Đ, c Nguyễn Thị K đ lại theo pháp luật và chia ằng hiện vật theo hiện trạng thực tế s d ng như sau:

2.3.1. Th a đất 634 chia cho ông Huỳnh Văn T (có nhà của ông T) diện tích 405,4m2, trong đó có 100m2 thổ cư (có sơ đồ ản vẽ kèm theo, ký hiệu khu I); chia cho bà Huỳnh Thị V và bà Huỳnh Thị Đ (khu II) diện tích 672,8m2, trong đó có 200m2 thổ cư (có sơ đồ ản vẽ kèm theo, ký hiệu khu II).

2.3.2. Th a đất 486 tại “Bàu Sen”: Chia cho ông Huỳnh Văn H 5.504,3m2, trên đất có nhà tạm, sân tông, 01 ngôi mộ và các cây tràm do ông Huỳnh Văn H trồng (có sơ đồ kèm theo, ký hiệu A); chia cho bà Huỳnh Thị H 1.000m2, (có sơ đồ kèm theo, ký hiệu B).

2.3.3. Các th a đất “Bàu Cạn”:

Chia cho ông Huỳnh Văn T các th a 399, 410, 411, 412, 413, 414, 417, 645, 646, 647 với diện tích 10.727,1m2 (có sơ đồ kèm theo, ký hiệu khu I).

Chia cho ông Huỳnh Văn H các th a 400, 642, 404, 405, 406, 407, 408, 409 với diện tích 8.897,9m2 (có sơ đồ kèm theo, ký hiệu khu II).

Chia cho bà Huỳnh Thị K các th a 117, 118, 119, 112, 113, 114, 115 với diện tích 8.214,4m2 (có sơ đồ kèm theo, ký hiệu khu III).

2.3.4. Các th a đất “Hốc Hu”:

Chia cho bà Huỳnh Thị H 5.922,3m2 thuộc một phần th a 919 (có sơ đồ kèm theo, ký hiệu khu C);

Chia cho bà Huỳnh Thị K 2.098m2 thuộc một phần th a 919 (có sơ đồ kèm theo, ký hiệu khu D);

Chia cho bà Huỳnh Thị V 2.219,5m2 thuộc một phần th a 919 (có sơ đồ kèm theo, ký hiệu khu E);

Chia cho bà Huỳnh Thị Đ 2.219,5m2, trong đó có 2.204,5m2 thuộc th a 919 và 15m2 thuộc th a 673 (có sơ đồ kèm theo, ký hiệu khu F);

Chia cho bà Huỳnh Thị T 6.547,3m2, trong đó có 4.779,5m2 và 737,9m2 thuộc th a 919; 325m2 thuộc th a 673; 317m2 thuộc th a 672; 33,4m2 thuộc th a 697; 149m2 thuộc th a 670; 186m2 thuộc th a 671; 208m2 thuộc th a 226; 22,7m2 thuộc th a 668 và 88,8m2 thuộc th a 669 (có sơ đồ kèm theo, ký hiệu khu G1);

Chia cho bà Huỳnh Thị L 6.547,3m2, trong đó có 4.207,6m2 thuộc th a 919; 170,6m2 thuộc th a 697; 93,3m2 thuộc th a 668; 2,2m2 thuộc th a 669; 741,3m2 thuộc th a 226; 102m2 thuộc th a 667; 267m2 thuộc th a 664; 201m2 thuộc th a 665; 249m2 thuộc th a 666; 185,7m2 thuộc th a 661; 91,3m2 thuộc th a 662; 118m2 thuộc th a 663; 8,3m2 thuộc th a 659; 23,8m2 thuộc th a 658; 86m2 thuộc th a 698 (có sơ đồ kèm theo, ký hiệu khu G2);

Chia cho bà Huỳnh Thị C 4.778m2, trong đó có 975,7m2 thuộc th a 919; 343m2 thuộc th a 657; 83,2m2 thuộc th a 658; 114,7m2 thuộc th a 659; 21,5m2 thuộc th a 662; 161,2m2 thuộc th a 225; 285m2 thuộc th a 660; 20,3m2 thuộc th a 661; 1.071,7m2 thuộc th a 226; 302,5m2 thuộc th a 653; 238,4m2 thuộc th a 227; 597,2m2 thuộc th a 656; 533,6m2 thuộc th a 228 (có sơ đồ kèm theo, ký hiệu khu H).

Người có tài sản là các cây trồng tr n đất có trách nhiệm thu hoạch hoặc di chuy n ằng mọi iện pháp khi người được chia kỷ phần thừa kế có y u cầu.

Các đương sự có quyền đăng ký, k khai đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất được chia thừa kế theo quyết định của ản án này theo quy định của pháp luật về đất đai.

Các đương sự là người có quyền lợi, nghĩa v li n quan trong v án có diện tích đất ị chồng lấn th a, sai diện tích li n quan đến các th a đất tranh chấp thừa kế trong v án này có quyền li n hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về quản lý đất đai đ đề nghị điều chỉnh lại cho phù hợp hiện trạng theo quy định của pháp luật về đất đai.

2.3.5. Kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về quản lý đất đai thu hồi Giấy chứng nhận QSD đất số 01300 QSDĐ/TU cấp ngày 18/3/2002 cho hộ c Huỳnh Văn Đ, Giấy chứng nhận QSD đất số CH00933 cấp ngày 22/12/2016 và số CH00453 cấp ngày 11/8/2010 cấp cho c Huỳnh Văn Đ đ điều chỉnh các th a đất chia thừa kế, đồng thời điều chỉnh th a đất số 285 tờ ản đồ số 23 theo hướng giảm trừ từ giấy chứng nhận quyền s d ng đất của ông Trần Văn Hải (Giấy chứng nhận QSD đất số 00804) đ cấp lại cho các đương sự được chia thừa kế theo quyết định của ản án này.

2.4. Ông Huỳnh Văn T có nghĩa v thanh toán cho các đồng thừa kế còn lại gồm: Ông Huỳnh Văn H 37.141.117 đồng ( a mươi ảy triệu một trăm ốn mươi mốt nghìn một trăm mười ảy đồng); à Huỳnh Thị C 22.877.732 đồng (hai mươi hai triệu tám trăm ảy mươi ảy nghìn ảy trăm a mươi hai đồng); bà Huỳnh Thị V và bà Huỳnh Thị Đ mỗi người 1.600.899 đồng (một triệu sáu trăm nghìn tám trăm chín mươi chín đồng); à Huỳnh Thị T, bà Huỳnh Thị L, bà Huỳnh Thị H, bà Huỳnh Thị K mỗi người 2.214.629 đồng (hai triệu ai trăm mười ốn nghìn sáu trăm hai mươi chín đồng).

K từ ngày người được thi hành án có đơn y u cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành ong số tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành với mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị T, bà Huỳnh Thị L được miễn nộp.

Hoàn trả cho à Huỳnh Thị T 12.000.000 đồng (mười hai triệu đồng) và 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Bi n lai thu tạm ứng số 0016692 ngày 03/11/2017 và số 0030283 ngày 20/9/2018 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện B.

Ông Huỳnh Văn T, ông Huỳnh Văn H mỗi người nộp 45.849.800 đồng ( ốn mươi lăm triệu tám trăm ốn mươi chín nghìn tám trăm đồng).

Bà Huỳnh Thị C, bà Huỳnh Thị Đ, bà Huỳnh Thị V mỗi người nộp 27.849.500 đồng (hai mươi ảy triệu tám trăm ốn mươi chín nghìn năm trăm đồng).

Bà Huỳnh Thị H, bà Huỳnh Thị K mỗi người nộp 35.515.600 đồng ( a mươi lăm triệu năm trăm mười lăm nghìn sáu trăm đồng).

2.6. Về chi phí giám định: Ông Huỳnh Văn T phải chịu số tiền 4.370.000 đồng, khấu trừ vào số tiền tạm ứng chi phí giám định đã nộp.

2.7. Về chi phí thẩm định và định giá tài sản: Số tiền 29.994.000 đồng, à Huỳnh Thị T, bà Huỳnh Thị L, bà Huỳnh Thị H, bà Huỳnh Thị K, bà Huỳnh Thị Đ, bà Huỳnh Thị V, bà Huỳnh Thị C, ông Huỳnh Văn T, ông Huỳnh Văn H mỗi người phải chịu 3.332.700 đồng. Bà Huỳnh Thị T đã nộp tạm ứng. Bà Huỳnh Thị L, bà Huỳnh Thị H, bà Huỳnh Thị K, bà Huỳnh Thị Đ, bà Huỳnh Thị V, bà Huỳnh Thị C, ông Huỳnh Văn T, ông Huỳnh Văn H mỗi người phải nộp 3.332.700 đồng đ hoàn trả lại cho à Huỳnh Thị T.

3. Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Huỳnh Thị T, bà Huỳnh Thị L được miễn nộp.

Bà Huỳnh Thị L, bà Huỳnh Thị H, bà Huỳnh Thị K, bà Huỳnh Thị Đ, bà Huỳnh Thị V không phải chịu.

Hoàn trả tạm ứng án phí cho à Huỳnh Thị L, bà Huỳnh Thị H, bà Huỳnh Thị K, bà Huỳnh Thị Đ, bà Huỳnh Thị V mỗi người 300.000 đồng đã nộp theo các Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0030775, 0030776, 0030777, 0030778 và 0030779 ngày 18/11/2019 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Dương.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ