- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị H và ông Lê Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2021/QĐST-HNGĐ | Yên Định, ngày 25 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trương Thị H, sinh năm: 1973. ĐKHKTT: Thôn Đắc Trí, xã Định Bình, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Số nhà 72, phố Bằng B, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Ông Lê Văn B, sinh năm: 1958. Địa chỉ: Thôn Đắc Trí, xã Định Bình, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị H và ông Lê Văn B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Trương Thị H và ông Lê Văn B thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Anh Đức, sinh ngày: 12/01/1997 và cháu Lê Anh Nam, sinh ngày: 06/8/1998. Cháu Đức và cháu Nam đã trưởng thành, các cháu ở với ai là tùy thuộc vào các cháu. Vì vậy, bà H và ông B không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi con. Về tài sản và công nợ chung: Bà Trương Thị H và ông Lê Văn B thống nhất thỏa thuận vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Hai bên đương sự thoả thuận bà Trương Thị H chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định, theo biên lai thu số AA/2019/0005366 ngày 27/01/2021. Trả lại cho bà H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Yên Định; - Chi cục THADS huyện Yên Định; - Đương sự; - UBND xã TM, huyện Thạch Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Hữu Thắng |