vanban.org

Bản án 54/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Ngọc C, cho chị Bùi Ngọc Cly hônvớianh Nguyễn VănS

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trường P, sinh ngày 14/02/2009 cho chị Bùi Ngọc C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy địnhcủaphápluật. Saukhily hônngười không trực tiếp nuôi con có quyền,nghĩavụthăm nom con chung mà khôngaiđược cảntrở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Ngọc Của - Nguyễn Văn Sự"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Ngọc C, cho chị Bùi Ngọc Cly hônvớianh Nguyễn VănS
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
HTÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PL
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bảnánsố: 54/2021/HNGĐ - ST
Ngày:31/5/2021
V/v Tranh chấply hôn,nuôicon

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘICHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂNDÂN HUYỆN PL

- Vớithành phần Hộiđồng xétxửsơ thẩmgồmcó:

Thẩm phán -Chủtọaphiêntòa: Ông Triệu ThanhLiêm

Các Hộithẩm nhândân:

1. Ông Phan VănChiếu

2. Ông Trần Văn Phước

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Tạ Văn Cung - Cán bộ Tòa án nhân dân huyệnPL, tỉnh Bạc Liêu.

Đạidiện Việnkiểmsát nhândân huyện PL:Bà Lý Thị Nhiên - Kiểm sátviên

Ngày 31tháng5năm 2021tạitrụ sở TòaánnhândânhuyệnPL xétxử côngkhaivụánthụ lý số 287/2020/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 97/2021/QĐST - HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2021 và quyết định hoãn phiên tòa số 93/2021/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2021 giữa cácđươngS:

Nguyên đơn: Chị Bùi Ngọc C, sinh năm 1989; Địa chỉ: Ấp 8B, xã Phong Thạnh Tây A, huyệnPL, tỉnh Bạc Liêu

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1978; Địa chỉ: Ấp 8B, xã Phong Thạnh Tây A, huyệnPL, tỉnh Bạc Liêu

(ChịBùi NgọcCcóđơn xinxétxử vắng mặt,anhNguyễnVăn Svắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trongđơnkhởikiện Cnguyênđơnvàcáclời khaitại TòaánchịBùi NgọcCtrìnhbày:

- Về hôn nhân: Chị Bùi Ngọc C và anh Nguyễn Văn S kết hôn với nhau vào năm 2008, hôn nhân trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Long Điền và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 23/10/2009. Sau khi kết hôn thì vợ chồng ban đầu chung sống với nhau hạnh phúc, đến năm 2018 thì bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn, đã sống ly thân từ thời gian trên đến nay. Do nhận thấy đời sống hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân khôngđạtđượcchị C khởikiện yêucầu Tòaángiảiquyết chochịđượcly hôn với anh S.

- Về con chung: Quá trình sống chung giữa chị C và anh S có với nhau 01 người con chung là Nguyễn Trường Phát, sinh ngày 14/02/2009, hiện nay cháu Phát đang sống chung với chị. Khily hônchị C yêucầuđượcnuôi cháuPhátvàkhông yêu cầu anh Scấpdưỡng nuôi con.

- Vềtàisản chung,nợchung:Chị Ckhông yêucầuTòa ángiảiquyết.

Bị đơn anh Nguyễn Văn S đã được Tòa án nhân dân huyện PL tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng theo đúng quy định C Bộ luật tố tụng dân S nhưng anh S vẫn vắng mặt, không có lý dovàkhôngcóýkiến gửi cho Tòa án.

* Đạidiện Việnkiểmsát nhândânhuyện PL phát biểuýkiến:

- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng củaThẩm phán và Hội đồng xét xử đúng theo quy định của pháp luật tó tụng dân sự; đối với nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng , bị đơn chưa thực hiện đúng quy định tại khoản 15, 16 Điều 70 Bộ luật tố tụngdânsự.

- Vềnội dung vụ án:

+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Ngọc C và anh Nguyễn Văn S có đăng ký kết hôn theo quy định nên hôn nhân giữa chị C và anh S là hợp pháp. Quá trình sống chung vợ chồng không hạnh phúc, đã sống ly thân. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, chấp nhận yêucầu khởikiệncủa chịC,cho chị Cly hônvới anhS;

+ Vềconchung: Giao cháu Nguyễn TrườngP,sinhngày 14/02/2009 chochịCtiếptục chăm sóc, nuôidưỡng. Khôngxem xétđếnvấnđềcấpdưỡngnuôicondochịCkhông có yêu cầu.

+ Vềtàisản chung: Khôngđặt raxem xétgiảiquyết dokhôngcó yêu cầu

+ Vềánphí:Chị Bùi Ngọc Cchịu300.000đồng

NHẬN ĐỊNH C TÒA ÁN:

[1] Về Thủ tục tố tụng: Chị Bùi Ngọc C khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh Nguyễn Văn S là tranh chấp về hôn nhân gia đình về việc “Ly hôn, nuôi con” theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân S, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện PL, tỉnh Bạc Liêu. Anh Nguyễn Văn S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt, chị C có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử giải quyết vắng mặt chị C, anh S là phù hợp theo quy địnhtạikhoản2 Điều 227và Điều228 Bộ luậttốtụngdânsự.

[2] Về hôn nhân: Chị Bùi Ngọc C và anh Nguyễn Văn S sống chung từ năm 2008 và có đăng ký kết hôn theo đúng quy định. Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị C, anh S là hợp pháp, tuy nhiên trong quá trình sống chung chị C và anh S xảy ra mâu thuẫn, đã sống ly thân hơn từ năm 2018đếnnay. Xétthấy, theoquy địnhtại Điều19 Luậthônnhânvàgiađìnhthìvợchồngcó nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẽ, thực hiện các công việc trong gia đình, sống chung với nhau nhưng chị C và anh S đã sống ly thânhơn03năm nay. Quá trìnhgiảiquyếtvụán anh Sđãđược Tòaántriệu tập hợplệnhưng anh S không đến, cho thấy anh S đã bỏ mặc quan hệ hôn nhân này. Trong khi đó, chị C xác định không còn tình cảm gì với anh S và cương quyết ly hôn. Từ đó cho thấy hôn nhân giữa chị Bùi Ngọc C và anh Nguyễn Văn S lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hộiđồng xétxử chấpnhận yêucầucủa chịC được ly hônvới anhS.

[3] Về con chung: Có 01 người con chung là Nguyễn Trường P, sinh ngày 14/02/2009. Hiện nay cháu Phát đang sống với chị C. Chị C yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháuPhát.

Khoản 2, Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền C mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con”. Hội đồng xét xử xét thấy, cháu Nguyễn Trường P, sinh ngày 14/02/2009, có nguyện vọng được sống với chị C và hiện nay cháu vẫn còn nhỏ, cần sự quan tâm chăm sóc của chị C, nguyện vọngđược trựctiếpnuôi con của chị C khôngtrái đạođứcxãhội,phù hợp với quy địnhtạikhoản 2 Điều81 Luật Hônnhân vàgiađìnhnên Hộiđồngxét xử chấpnhận.

[4] Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Bùi Ngọc C không yêu cầu nên không đặt ra xem xétgiảiquyết

[5] Vềtàisảnchung: ChịBùi NgọcCkhông yêu cầunênkhôngđặt raxem xét giảiquyết

[6] Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Bùi Ngọc C phải chịu 300.000 đồng, chị Cđãnộptiềntạm ứngánphí300.000đồngđược chuyểnthuánphí.

Từ những nhậnđịnhtrên,xét đềnghịcủa đạidiệnViệnkiểm sátlàcó căn cứ nênđượcHội đồngxétxử chấpnhận.

Vìcáclẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Ápdụngkhoản1 Điều56 , khoản2 Điều81 Luậthônnhângiađình năm 2014;

Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Cờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án

Tuyênxử:

- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Bùi Ngọc C, cho chị Bùi Ngọc Cly hônvớianh Nguyễn VănS

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trường P, sinh ngày 14/02/2009 cho chị Bùi Ngọc C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy địnhcủaphápluật.

Saukhily hônngười không trực tiếp nuôi con có quyền,nghĩavụthăm nom con chung mà khôngaiđược cảntrở.

- Vềtàisản chung: Khôngđặt raxem xétgiảiquyết dokhôngcó yêu cầu

- Về án phí: Chị Bùi Ngọc C phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), chị C đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai số 0009554 ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Cục thi hành án dân sự huyện PL được chuyển thu án phí.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương S vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản ánhoặcbản ánđượctốngđạt hợplệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân S thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều30 Luậtthihànhándânsự.

Cỡ chữ