- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 54/2021/HNGĐ-ST Ngày: 17-11-2021 V/v “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Hằng Ni.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Út.
2. Bà Đặng Thị Tiềm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thanh An – Thư ký Tòa án nhân dân thị
xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Trong ngày 17 tháng 11 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Cai
Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý: 117/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2021 về việc: “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 67/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2021, thông báo về việc hoãn phiên tòa số: 04/TB-TA ngày 14 tháng 6 năm 2021, thông báo về việc mở lại phiên tòa số: 06/TB-TA ngày 18 tháng 10 năm 2021 và quyết định hoãn phiên tòa số: 57/2021/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim S, sinh năm 1985 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp Kinh M, xã M, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1987 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp Kinh M, xã M, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn
chị Nguyễn Thị Kim S trình bày: Chị với anh Trần Văn H tổ chức lễ cưới vào năm 2003 đến ngày 17/8/2009 thì đăng ký kết hôn. Sau khi cưới vợ chồng chung sống với cha mẹ chồng và đăng ký thường trú tại ấp Kinh M, xã M, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, chồng không biết quan tâm chia sẻ với chị trong cuộc sống mà còn nghe lời bên chồng chửi mắn, xúc phạm uy tín, danh dự của chị nên dẫn đến việc thường xuyên cãi nhau. Thời gian qua vì không muốn hạnh phúc gia đình đỗ vỡ sẽ ảnh hưởng xấu đến cuộc sống và học tập của các con nên chị luôn nhường nhịn chồng và khuyên chồng đừng nghe lời cha mẹ chồng chửi mắng chị nữa với hi vọng tình cảm được hàn gắn. Nhưng mâu thuẫn vợ chồng ngày càng gay gắt, cha chồng đuổi chị ra khỏi nhà nên hai vợ chồng đã ly thân từ tháng 9/2020 không ai còn quan tâm tới ai.
Do mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm không còn nên chị yêu cầu Tòa án giải
quyết:
- Về quan hệ hôn nhân: Cho chị xin ly hôn với anh H.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Văn H1, sinh ngày 01/05/2004
và Trần Quốc B, sinh ngày 05/07/2006. Ly hôn do cháu H1 đang sống với chị nên chị yêu cầu được nuôi dưỡng cháu H1, cháu B đang sống với anh H nên đồng ý giao Bảo cho anh H nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Trần Văn H vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và
không có ý kiến phản bác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Căn cứ
vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn xác định đây là vụ án tranh chấp về ly hôn và nuôi con và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim S có đơn yêu cầu
Tòa án xét xử vụ án vắng mặt, bị đơn anh Trần Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 để xét xử nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, chị Nguyễn Thị Kim S và anh Trần
Văn H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân xã Mỹ Phước Tây, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số 84 quyển số 1 vào ngày 17/8/2009, nên đây là hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên, xét thấy quan hệ vợ chồng giữa chị S và anh H đã thật sự đổ vỡ, không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ. Bởi lẽ, theo chị S trình bày thì vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, chồng không biết quan tâm chia sẻ với chị trong cuộc sống mà còn nghe lời bên chồng chửi mắn, xúc phạm uy tín, danh dự của chị nên dẫn đến việc thường xuyên cãi nhau. Vì không muốn hạnh phúc gia đình đỗ vỡ sẽ ảnh hưởng xấu đến cuộc sống và học tập của các con nên chị luôn nhường nhịn và khuyên chồng đừng nghe lời cha mẹ chồng chửi mắng chị nữa với hi vọng tình cảm được hàn gắn. Nhưng mâu thuẫn vợ chồng ngày càng gay gắt, cha chồng đuổi chị ra khỏi nhà nên hai vợ chồng đã ly thân từ tháng 9/2020 không ai còn quan tâm tới ai. Riêng đối với anh Trần Văn H, từ khi được Tòa án thông báo về việc chị S yêu cầu được ly hôn, anh vẫn bỏ mặc không có ý kiến gì, chứng tỏ anh không còn quan tâm đến tình cảm vợ chồng với chị S nữa. Từ đó cho thấy tình cảm vợ chồng giữa chị S với anh H thật sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho chị S được ly hôn với anh H là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim S trình bày quá trình chung sống
vợ chồng có 02 con chung tên Trần Văn H1, sinh ngày 01/05/2004 và Trần Quốc B, sinh ngày 05/07/2006. Xét, từ khi chị S và anh H sống ly thân thì cháu H1 do chị S trực tiếp nuôi dưỡng còn cháu B do anh H nuôi dưỡng, hai cháu đều có cuộc sống ổn định, sức khỏe tốt, tại bản tự khai cháu H1 có nguyện vọng sống chung với chị S, cháu B có nguyên vọng sống chung với anh Sơn khi cha và mẹ ly hôn. Do vậy, để đảm bảo cho sự phát triển ổn định về thể chất, sự phát triển về tinh thần, cũng như các quyền lợi khác của con chung nên tiếp tục giao cháu H1 cho chị S, giao cháu B cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp với Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị Kim S và anh Trần Văn H không phải
cấp dưỡng nuôi con do không ai có không yêu cầu.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Kim S trình bày không
yêu cầu giải quyết và không có, còn anh Trần Văn H vắng mặt nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim S phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm
theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn
Thị Kim S. Cho chị Nguyễn Thị Kim S được ly hôn với anh Trần Văn H.
2. Về con: Giao con chung tên Trần Văn H1 sinh ngày 01/05/2004 cho chị
Nguyễn Thị Kim S nuôi dưỡng, giao con chung tên Trần Quốc B, sinh ngày 05/07/2006 cho anh Trần Văn H nuôi dưỡng, chị S và anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim S phải chịu 300.000 đồng án phí hôn
nhân sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006902 ngày 25/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên xem như đã thi hành xong.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nôi nhaän:
TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM
- TAND tỉnh Tiền Giang;
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa
- VKSNDTX Cai Lậy;
- CCTHADSTX Cai Lậy;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Löu.
Dương Thị Hằng Ni THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nôi nhaän:
TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM
- TAND tỉnh Tiền Giang;
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa
- VKSNDTX Cai Lậy;
- CCTHADSTX Cai Lậy;
- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Löu.
Dương Thị Hằng Ni TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ CAI LẬY
Độc lập –Tự do - Hạnh phúc TỈNH TIỀN GIANG
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi... giờ...phút, ngày 17 tháng 11 năm 2021.
Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Hằng Ni.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trần Thị Út.
Bà Đặng Thị Tiềm.
Tiến hành nghị án vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 117/2021/TLST-
HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2021 về: “ Tranh chấp ly hôn và nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim S, sinh năm 1985 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp Kinh M, xã M, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1987 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp Kinh M, xã M, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh
tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật(8).
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn
Thị Kim S. Cho chị Nguyễn Thị Kim S được ly hôn với anh Trần Văn H.
2. Về con: Giao con chung tên Trần Văn H1 sinh ngày 01/05/2004 cho chị
Nguyễn Thị Kim S nuôi dưỡng, giao con chung tên Trần Quốc B, sinh ngày 05/07/2006 cho anh Trần Văn H nuôi dưỡng, chị S và anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim S phải chịu 300.000 đồng án phí hôn
nhân sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006902 ngày 25/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên xem như đã thi hành xong.
4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Kết quả biểu quyết: 3/3 (100%).
Nghị án kết thúc vào hồi....... giờ....... phút, ngày 17 tháng 11 năm 2021.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử
cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) ‘ Nôi nhaän:
| - TAND tænh Tieàn Giang; - VKSND huyeän Cai Lậy; - CC THADS huyeän Cai Lậy; - UBND xã Long Khánh, thị xã Cai Lậy, TG - Các đương sự; - Löu. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ (Ký tên, ghi rõ họ tên) | TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM Thaåm phaùn - Chuû toïa phieân toøa Dương Thị Hằng Ni THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Thị Hằng N THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |