vanban.org

Bản án 54/2021/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU ỆN V NG I M
TỈNH VĨNH ONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 54/2021/DSST
Ngày: 16-06-2021
“V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N N HU ỆN V NG I M, TỈNH VĨNH ONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Mỡn.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Huỳnh Văn Hồng.

2/ Ông Đỗ Tứ Hải.

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Hương Thảo – Thư ký T a án nh n d n huyện Vũng Li m t nh V nh Long.

- Đại diện Viện kiểm sát nh n d n huyện Vũng Li m tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Hạnh – Kiểm sát vi n.

Ngày 16 tháng 06 năm 2021, tại trụ sở T a án nh n d n huyện Vũng Li m xét xử sơ thẩm công khai vụ án d n sự thụ lý số: 273/2020/TLST - DS ngày 03 tháng 11 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 117/2021/QĐXX - ST ngày 31 tháng 05 năm 2021 giữa các đương sự:

- Nguy n đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần T

Trụ sở: phường B quận 1 thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T – Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần ăng T Chức vụ: chuy n vi n xử lý nợ. ( vắng có đơn xin vắng mặt).

Địa ch : phường B quận 1 thành phố H.

- Bị đơn:

1/. Ông Phan Văn M – sinh năm: 1970 ( vắng có đơn xin vắng mặt).

2/. Bà ê Thị M – sinh năm: 1977 ( vắng có đơn xin vắng mặt).

Cùng địa ch cư trú: ấp H, xã H huyện V t nh L.

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông ƣơng Đức T – sinh năm: 1978 ( vắng có đơn xin vắng mặt).

Địa ch cư trú: ấp 3 xã T huyện C t nh V.

NỘI UNG VỤ N:

Tại đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần T do anh Trần Lăng T đại diện trình bày:

Ông Phan Văn M và bà L Thị M có vay vốn tại ng n hàng Thương mại cổ phần T theo hợp đồng tín dụng hạn mức 030/PGDTBi/HĐTD ngày 01/03/2019; Phụ lục hợp đồng tín dụng số 030/PGDTBi/HĐTD/PL01 ngày 16/10/2019; phụ lục Hợp đồng tín dụng số 030/PGDTBi/HĐTD/PL02 ngày 29/11/2019; phụ lục Hợp đồng tín dụng số 030/PGDTBi/HĐTD/PL03 ngày 02/06/2020 cụ thể như sau:

Ngày giải ng n là ngày 27/02/2020 ngày đến hạn là ngày 03/06/2021 lãi suất 12%/năm số tiền vay vốn là 950.000.000đồng. Mục đích vay để bổ sung vốn trồng cam.

Để bảo đảm cho các khoản vay thì bà ông M, bà M có ký kết các Hợp đồng thuế chấp quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất gồm:

+ Thửa đất số 20 tờ bản đồ số 25 diện tích 2.660 9m2 loại đất ở và trồng c y l u năm do ông Phan Văn M đứng t n quyền sử dụng đất.

+ Thửa đất số 22 tờ bản đồ số 25 diện tích 1.021 3m2 loại đất trồng c y l u năm do ông Phan Văn M đứng t n quyền sử dụng đất.

+ Thửa đất số 205 tờ bản đồ số 22 diện tích 4.544 8m2 loại đất lúa do ông Phan Văn M và bà L Thị M đứng t n quyền sử dụng đất.

Tất cả các thửa đất cùng tọa lạc tại ấp H, xã H huyện V t nh L.

Trong quá trình vay vốn thì ông M, bà M đã vi phạm ngh a vụ thanh toán cho Ngân hàng theo hợp đồng tín dụng hạn mức ngày 01/03/2019; Phụ lục hợp đồng tín dụng ngày 16/10/2019; phụ lục Hợp đồng tín dụng ngày 29/11/2019; phụ lục Hợp đồng tín dụng ngày 02/06/2020. Ngân hàng đã nhiều lần nhắc nhở nhưng ông M, bà M vẫn không thực hiện ngh a vụ trả nợ cho Ng n hàng tính đến ngày 16/06/2021 ông M, bà M c n nợ Ng n hàng tiền vốn là 950.000.000đồng tiền lãi trong hạn là 61.049.238 đồng và lãi quá hạn là 73.831.582đồng, tổng cộng là 1.084.881.000 đồng.

Nay Ngân hàng Thương mại cổ phần T y u cầu ông Phan Văn M và bà L Thị M có trách nhiệm thanh toán cho Ng n hàng tiền vốn là 950.000.000đồng, tiền lãi tính đến ngày 16/06/2021 là 134.881.000đ (trong đó lãi trong hạn là 61.049.238 đồng và lãi quá hạn là 73.831.582đồng) và tiếp tục tính lãi theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng từ ngày 17/06/2021 cho đến khi ông M, bà Mtrả hết nợ vay.

Trường hợp ông Phan Văn M và bà L Thị M không thực hiện đầy đủ ngh a vụ trả nợ cho Ng n hàng thì Ngân hàng Thương mại cổ phần T được quyền y u cầu cơ quan Thi hành án d n sự phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp theo các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ngày 10/03/2019 và ngày 29/11/2019 để thực hiện ngh a vụ trả nợ.

Tại các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Phan Văn Mười và bà Lê Thị M trình bày:

Ông Phan Văn M và bà L Thị M có vay vốn tại ng n hàng Thương mại cổ phần T theo hợp đồng tín dụng hạn mức ngày 01/03/2019; Phụ lục hợp đồng tín dụng ngày 16/10/2019; phụ lục Hợp đồng tín dụng ngày 29/11/2019; phụ lục Hợp đồng tín dụng ngày 02/06/2020 đã ký kết với Ng n hàng để vay số tiền 950.000.000đ lãi suất 12%/năm, mục đích vay để bổ sung vốn trồng cam.

Để bảo đảm cho các khoản vay thì bà ông M, bà M có ký kết các Hợp đồng thuế chấp quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất gồm:

+ Thửa đất số 20 tờ bản đồ số 25 diện tích 2.660 9m2 đất ở và trồng c y l u năm do ông Phan Văn M đứng t n quyền sử dụng đất.

+ Thửa đất số 22 tờ bản đồ số 25 diện tích 1.021 3m2 đất trồng c y l u năm do ông Phan Văn M đứng t n quyền sử dụng đất.

+ Thửa đất số 205 tờ bản đồ số 22 diện tích 4.544 8m2 đất lúa do ông Phan Văn M và bà L Thị M đứng t n quyền sử dụng đất.

Tất cả các thửa đất cùng tọa lạc tại ấp H, xã H huyện V t nh L.

Do kinh tế khó khăn n n ông M, bà M không có khả năng thanh toán tiền vốn và lãi cho Ng n hàng theo đúng như thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng.

Tính đến ngày 18/9/2020 thì ông M, bà M c n nợ ng n hàng số tiền vốn là 950.000.000 đồng và tiền lãi trong hạn là 26.899.648 đồng, lãi quá hạn là 100.950đồng.

Nay ông Phan Văn M và bà L Thị M đồng ý trả cho Ng n hàng Thương mại cổ phần T số tiền vốn vay là 950.000.000 đồng; tiền lãi tính đến ngày 18/09/2021 là 27.000.598đồng và đồng ý tiếp tục trả lãi theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng từ ngày 19/09/2021 cho đến khi ông M, bà M trả hết nợ vay.

Trường hợp ông Phan Văn M và bà L Thị M không thực hiện đầy đủ ngh a vụ trả nợ cho Ng n hàng thì ông M, bà M đồng ý để cơ quan Thi hành án dân sự phát mãi toàn bộ tài sản bảo đảm thuộc sở hữu của ông Phan Văn M và bà L Thị M theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ngày 10/03/2019 và ngày 29/11/2019 để thực hiện ngh a vụ trả nợ.

Tại các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Dương Đức T trình bày:

Tháng 07 năm 2017 ông T có thu phần đất thửa đất số 205 tờ bản đồ số 22 diện tích 4.544 8m2 đất lúa do ông Phan Văn M và bà L Thị M đứng t n quyền sử dụng đất để trồng cam thời hạn thu là 05 năm thời hạn hợp đồng từ năm 2017 đến năm 2022 là hết hạn. Hai b n có thỏa thuận làm hợp đồng thu quyền sử dụng đất và đã giao nhận tiền thu đất đầy đủ. Khi thu đất thì ông không biết phần đất thửa 205 ông M và bà M đã vay thuế chấp tại Ng n hàng .

Đối với hợp đồng thu đất giữa ông T và ông M, bà M thì để hai b n tự thỏa thuận giải quyết ông T không tranh chấp và không có y u cầu gì trong vụ án này.

* Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũng Liêm có ý kiến là: Thủ tục thụ lý vụ án xác định mối quan hệ pháp luật d n sự của vụ án quá trình chuẩn bị xét xử thu thập chứng cứ của Thẩm phán và tiến hành phi n t a sơ thẩm của Hội đồng xét xử sơ thẩm là đúng quy định của Bộ luật tố tụng d n sự.

- Áp dụng khoản 3 Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự 2015; Điều 463 Điều 465 Điều 466 Điều 468 Bộ luật d n sự 2015; Điều 3; khoản 2 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguy n đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần T.

Buộc ông Phan Văn M và bà L Thị M có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần T tiền vốn là 950.000.000đồng, tiền lãi tính đến ngày 16/06/2021 là 134.881.000đ (trong đó lãi trong hạn là 61.049.238 đồng và lãi quá hạn là 73.831.582đồng). Ông M, bà M c n phải trả lãi tr n số nợ gốc theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng từ ngày 17/06/2021 cho đến ông Mười bà Mến trả hết nợ vay.

Trường hợp ông Phan Văn M và bà L Thị M không thực hiện đầy đủ ngh a vụ trả nợ cho Ng n hàng thì Ng n hàng Thương mại cổ phần T được quyền y u cầu cơ quan Thi hành án d n sự phát mãi toàn bộ tài sản bảo đảm thuộc sở hữu của ông Phan Văn M và bà L Thị M theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ngày 10/03/2019 và ngày 29/11/2019 để thực hiện ngh a vụ trả nợ.

- Về chi phí thẩm định và định giá tài sản là 1.400.000đ ( một triệu bốn trăm ngàn đồng). Buộc ông Phan Văn M và bà L Thị M phải nộp 1.400.000đ ( một triệu bốn trăm ngàn đồng) để hoàn trả lại cho Ng n hàng Thương mại cổ phần T.

- Án phí d n sự sơ thẩm: ông Phan Văn M và bà L Thị M phải chịu án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định pháp luật.

- Tài liệu, chứng cứ trong vụ án do nguyên đơn nộp:

Giấy ủy quyền; Bảng k tính lãi; Hồ sơ vay vốn; Giấy tờ pháp lý của Ng n hàng ; Hợp đồng tín dụng; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất; Hồ sơ pháp lý b n vay; hồ sơ pháp lý tài sản bảo đảm;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Căn cứ khoản 3 Điều 26 khoản 1 Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nh n d n huyện Vũng Li m.

[2] Nguy n đơn bị đơn và người có quyền lợi ngh a vụ li n quan có đơn xin vắng mặt n n căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật tố tụng d n sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguy n đơn bị đơn và người có quyền lợi ngh a vụ li n quan.

[3] Ông Phan Văn M và bà L Thị M có nhu cầu vay vốn mục đích để bổ sung vốn trồng cam nên ông M, bà M đã nộp thủ tục để y u cầu vay vốn từ Ng n hàng thương mại cổ phần T. Sau khi xem xét thì Ngân hàng đã giải ng n cho ông M, bà M vay từ 27/02/2020 đến ngày 03/06/2021 tổng số tiền vốn là 950.000.000đồng.

Xét hợp đồng vay tài sản giữa ông M, bà M và Ng n hàng thương mại cổ phần T có thỏa thuận: thời hạn vay là đến ngày 03/6/2021 phải hoàn trả lại vốn và lãi lãi suất trong hạn là 12%/năm, lãi suất quá hạn là 150% lãi suất trong hạn .

Để bảo đảm cho các khoản vay thì ông M, bà M có ký kết Hợp đồng thuế chấp quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại các thửa:

+ Thửa đất số 20 tờ bản đồ số 25 diện tích 2.660 9m2 đất ở và trồng cây lâu năm do ông Phan Văn M đứng t n quyền sử dụng đất.

+ Thửa đất số 22 tờ bản đồ số 25 diện tích 1.021 3m2 đất trồng c y l u năm do ông Phan Văn M đứng t n quyền sử dụng đất.

+ Thửa đất số 205 tờ bản đồ số 22 diện tích 4.544 8m2 đất lúa do ông Phan Văn Mười và bà L Thị M đứng t n quyền sử dụng đất.

Tất cả các thửa đất cùng tọa lạc tại ấp H, xã H, huyện V t nh L là có căn cứ và phù hợp theo quy định của pháp luật.

[4] Sau khi nhận tiền vay đến khi hết hạn trả nợ vay thì ông M, bà M đã không thực hiện đúng ngh a vụ của là trả vốn và lãi theo thỏa thuận cho Ng n hàng nên ông M, bà M đã vi phạm ngh a vụ thanh toán cho Ng n hàng theo hợp đồng tín dụng hạn mức và các Phụ lục hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Ông M, bà M thừa nhận c n nợ Ng n hàng tiền vốn là 950.000.000đ và tiền lãi tính đến ngày 18/09/2020 là 27.000.598đ. Nay ông M, bà M đồng ý trả cho Ng n hàng số tiền nợ vay vốn 950.000.000đồng và số tiền lãi tính đến ngày 18/09/2021 là 27.000.598đ và tiếp tục trả lãi tr n số nợ gốc theo lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi trả hết nợ. Trường hợp ông Phan Văn M và bà L Thị M không thực hiện đầy đủ ngh a vụ trả nợ cho Ng n hàng thì ông M, bà M đồng ý để Ngân hàng Thương mại cổ phần T yêu cầu cơ quan thi hành án d n sự phát mãi tài sản thuế chấp để thu hồi toàn bộ nợ vay là phù hợp với quy định pháp luật n n Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện này.

[5] Đối với hợp đồng thu quyền sử dụng đất thửa 205 tờ bản đồ số 22 diện tích 4.544,8m2 giữa ông Dương Đức T và ông Phan Văn M bà L Thị M thì do ông T và ông M, bà M tự thỏa thuận giải quyết. Ng n hàng Thương mại cổ phần T và ông Dương Đức Tg không có y u cầu gì trong vụ án này n n Hội đồng xét xử không xem xét.

[6] Từ những nhận định tr n đã có đủ cơ sở để chấp nhận toàn bộ y u cầu khởi kiện của nguy n đơn Ng n hàng thương mại cổ phần T.

Buộc ông Phan Văn M và bà L Thị M có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần T số tiền vốn là 950.000.000đồng ( chín trăm năm mươi triệu đồng), tiền lãi tính đến ngày 16/06/2021 là 134.881.000đ (một trăm ba mươi bốn triệu, tám trăm tám mươi mốt ngàn đồng). Đồng thời ông M và bà M c n phải trả lãi tr n số nợ gốc theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng từ ngày 17/06/2021 cho đến khi ông M, bà M trả hết nợ vay.

Trường hợp ông Phan Văn M và bà L Thị M không thực hiện đầy đủ ngh a vụ trả nợ cho Ng n hàng thì Ngân hàng được quyền y u cầu cơ quan Thi hành án d n sự phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp theo các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ngày 01/03/2019 và ngày 29/11/2019 để thực hiện ngh a vụ trả nợ gồm:

+ Phần đất thửa đất số 20 tờ bản đồ số 25 diện tích 2.660 9m2 đất ở và trồng cây lâu năm do ông Phan Văn M đứng t n quyền sử dụng đất.

+ Phần đất thửa đất số 22 tờ bản đồ số 25 diện tích 1.021 3m2 đất trồng c y l u năm do ông Phan Văn M đứng t n quyền sử dụng đất.

+ Phần đất thửa đất số 205 tờ bản đồ số 22 diện tích 4.544 8m2 đất lúa do ông Phan Văn M và bà L Thị M đứng t n quyền sử dụng đất.

Tất cả các thửa đất cùng tọa lạc tại ấp H, xã G, huyện V t nh L .

[7] Về chi phí thẩm định và định giá tài sản là 1.400.000đ ( một triệu bốn trăm ngàn đồng). Buộc ông Phan Văn M và bà L Thị M phải nộp 1.400.000đ ( một triệu bốn trăm ngàn đồng) để hoàn trả lại cho Ng n hàng Thương mại cổ phần T do Ngân hàng đã nộp tạm ứng trước.

[8] Án phí sơ thẩm: Buộc ông Phan Văn M và bà L Thị M phải nộp 44.546.000đồng ( bốn mươi bốn triệu năm trăm bốn mươi sáu ngàn đồng) án phí d n sự sơ thẩm .

[9] Xét đề nghị của vị đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở và phù hợp với quy định.

Vì các lẽ tr n;

QU ẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26 khoản 1 Điều 35 và Điều 39, Điều 147 Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015; Điều 317 Điều 318 Điều 320 Điều 463 Điều 465 Điều 466 Bộ luật d n sự 2015; Điều 3 khoản 2 Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận y u cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần T.

Buộc ông Phan Văn M và bà L Thị M có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần T số tiền vốn là 950.000.000đồng ( chín trăm năm mươi triệu đồng) tiền lãi tính đến ngày 16/06/2021 là 134.881.000đ (một trăm ba mươi bốn triệu tám trăm tám mươi mốt ngàn đồng). Đồng thời ông M và bà M còn phải trả lãi tr n số nợ gốc theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng từ ngày 17/06/2021 cho đến khi ông M, bà M trả hết nợ vay.

Trường hợp ông Phan Văn M và bà L Thị M không thực hiện đầy đủ ngh a vụ trả nợ cho Ng n hàng Thương mại cổ phần T thì Ngân hàng được quyền y u cầu cơ quan Thi hành án d n sự phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp theo các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ngày 01/03/2019 và ngày 29/11/2019 để thực hiện ngh a vụ trả nợ gồm:

+ Phần đất thửa đất số 20 tờ bản đồ số 25 diện tích 2.660 9m2 đất ở và trồng c y l u năm do ông Phan Văn M đứng t n quyền sử dụng đất.

+ Phần đất thửa đất số 22 tờ bản đồ số 25 diện tích 1.021 3m2 đất trồng c y l u năm do ông Phan Văn M đứng t n quyền sử dụng đất.

+ Phần đất thửa đất số 205 tờ bản đồ số 22 diện tích 4.544 8m2 đất lúa do ông Phan Văn M và bà L Thị M đứng t n quyền sử dụng đất.

Tất cả các thửa đất cùng tọa lạc tại ấp H, xã H, huyện V t nh L .

2. Về chi phí thẩm định và định giá tài sản là 1.400.000đ ( một triệu bốn trăm ngàn đồng). Buộc ông Phan Văn M và bà L Thị M phải nộp 1.400.000đ ( một triệu bốn trăm ngàn đồng) để hoàn trả lại cho Ng n hàng Thương mại cổ phần T do Ngân hàng đã nộp tạm ứng trước.

3. Án phí sơ thẩm:

Buộc ông Phan Văn M và bà L Thị M phải nộp 44.546.000đồng (bốn mươi bốn triệu năm trăm bốn mươi sáu ngàn đồng) án phí d n sự sơ thẩm .

Ng n hàng thương mại cổ phần T không phải chịu án phí n n hoàn trả lại cho Ng n hàng thương mại cổ phần T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.655.000đ ( hai mươi triệu sáu trăm năm mươi lăm ngàn đồng) theo bi n lai thu số 0008622 ngày 03 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án d n sự huyện Vũng Li m.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền y u cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuy n án đương sự vắng mặt tại phi n t a hoặc không có mặt khi tuy n án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ