- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng T - Lê Trung N"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Hồng T xin ly hôn với anh Lê Trung N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 54/2020/HNGĐ-ST Ngày 28-7-2020 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Ý
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Tấn Tài
Ông Trần Huy Quang
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Lụa là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Ông Phạm Duy Lễ - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 82/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2020 về việc Tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 52/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1986 (có mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp 3, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Lê Trung N, sinh năm 1984 (vắng mặt).
Địa chỉ cư trú: Ấp 3, xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Lê Trung N tự nguyện chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào ngày 16/10/2006 tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau. Do vợ chồng có nhiều mâu thuẫn trong cuộc sống, nhiều ý kiến bất đồng, anh N không lo làm ăn, quan tâm gia đình, vợ chồng không tôn trọng và nhường nhịn nhau nên thường xảy ra cự cãi. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng gay gắt và trầm trọng không thể hàn gắn được. Nay chị nhận thấy cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc nên chị yêu cầu ly hôn với anh Lê Trung N.
Về con chung: Có 02 người con chung tên Lê Thị Bích N1 sinh ngày 11/10/2004 và Lê Thị Bảo N2 sinh ngày 20/11/2009 hiện đang sống chung với chị. Sau khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh N cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn đúng theo quy định pháp luật nhưng anh Lê Trung N không có văn bản thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu của chị T và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
Tại văn bản ngày 14/5/2020 ghi nhận ý kiến của cháu Lê Thị Bảo N1 và ngày 25/5/2020 ghi nhận ý kiến của cháu Lê Thị Bích N2 thể hiện: Hai cháu đều có nguyện vọng tiếp tục sống chung với mẹ.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu quan điểm: Về tố tụng, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn đã thực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, riêng bị đơn không chấp hành đúng theo quy định pháp luật. Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điều 51, 58, 81 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện chị Nguyễn Thị Hồng T về việc xin ly hôn với anh Lê Trung N, giao cháu Lê Thị Bích N1 và Lê Thị Bảo N2 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở; chị T không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét; về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu nên không xem xét; về án phí: đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Anh Lê Trung N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh N.
Về quan hệ pháp luật: Tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện U Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Lê Trung N tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân và có đăng ký kết hôn ngày 16/10/2006 tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện U, tỉnh Cà Mau nên quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh N là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Xét yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Hồng T, thấy rằng: Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa, chị T yêu cầu được ly hôn với anh N vì vợ chồng bất đồng ý kiến, mâu thuẫn gay gắt, không thể chung sống với nhau được nữa. Đối với anh N, Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Giấy triệu tập để tham gia phiên tòa nhưng anh N đều vắng mặt, không có ý kiến đối với yêu cầu của chị T. Điều này cho thấy mâu thuẫn giữa chị T và anh N đã trầm trọng, tình nghĩa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị T về việc xin ly hôn với anh N.
Về nuôi con chung: Chị T và anh N có 02 người con chung tên Lê Thị Bích N1 (giới tính: nữ) sinh ngày 11/10/2004 và Lê Thị Bảo N2 (giới tính: nữ) sinh ngày 20/11/2009 hiện do chị T nuôi dưỡng. Tại các văn bản ngày 14/5/2020 và ngày 25/5/2020, cháu Lê Thị Bảo N1 và cháu Lê Thị Bích N2 đều có nguyện vọng tiếp tục sống cùng với chị T. Trên cơ sở xem xét điều kiện để phát triển về mọi mặt của con chung, nguyện vọng của con chung từ đủ 07 tuổi trở lên, đồng thời không làm thay đổi cuộc sống đã ổn định của các cháu nên Hội đồng xét xử quyết định giao cháu Lê Thị Bảo N1 và cháu Lê Thị Bích N2 cho chị T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị T không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị T trình bày là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, đối với anh N không có văn bản thể hiện ý kiến nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Từ những phân tích trên, xét thấy đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên chấp nhận.
Về án phí sơ thẩm: Chị T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Hồng T xin ly hôn với anh Lê Trung N.
- Về nuôi con chung: Giao cháu Lê Thị Bích N1 (giới tính: nữ) sinh ngày 11/10/2004 và cháu Lê Thị Bảo N2 (giới tính: nữ) sinh ngày 20/11/2009 cho chị Nguyễn Thị Hồng T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Lê Trung N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị T không yêu cầu anh N cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Chị T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0004893 ngày 23/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện U, tỉnh Cà Mau được chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Chị T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh N có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết công khai bản án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện U Minh; - Chi cục THADS huyện U; - UBND xã K, huyện U; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án, văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Ý |