vanban.org

Bản án 54/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: chấp nhận yêu cầu của anh Tô H, cho anh Tô H được ly hôn với chị Nguyễn P.

Về quan hệ con chung: giao cho anh được H trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục 02 con chung tên Tô A, sinh ngày 12-01-2006 và Tô S, sinh ngày 02-7-2011. Ghi nhận anh H không yêu cầu chị P phải cấp dưỡng nuôi con. Chị P không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bản án hôn nhân sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: chấp nhận yêu cầu của anh Tô H, cho anh Tô H được ly hôn với chị Nguyễn P.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 54/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 16-9-2020
V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Khanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Kim Đào.

2. Ông Trần Hữu Thiện.

- Thư ký phiên tòa: bà Võ Thị Tuyết Mai, Thư ký Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: ông Phan Thanh Nhã, Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 251/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 76/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Tô H, sinh năm: 1982; địa chỉ cư trú: 48, Tổ 25b, Ấp B, xã P, Huyện D, tỉnh Tây Ninh; (có đơn xin vắng mặt).

Bị đơn: Chị Nguyễn P, sinh năm: 1982; địa chỉ cư trú: 48, Tổ 25b, Ấp B, xã P, Huyện D, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Đơn khởi kiện đề ngày 13-5-2020 và bổ sung trong quá trình giải quyết vụ án anh Tô H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: anh H và chị P chung sống năm 2005 đến ngày 06 tháng 06 năm 2007 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã P, Huyện D. Vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau đó xảy ra mâu thuẫn do anh và chị P bất đồng quan điểm trong cuộc sống và mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đã sống ly thân từ 17-6-2018 đến nay. Chị P bỏ nhà đi qua điện thoại liên lạc chị P cho biết khi làm việc ở thành phố Hồ Chí Minh, khi làm việc ở tỉnh Bình Dương. Trong thời gian ly thân anh liên lạc với với chị P bằng điện thoại nhưng cũng rất ít khi chị P nghe. Cách nay khoảng 03 tháng chị P chặn số không cho anh liên lạc; chị P vẫn thường liên lạc với con gái. Khi anh hỏi thăm chuyện gì phải nhờ qua chị gái tên Nguyễn T là chị ruột của chị P. Các văn bản tố tụng chị T nhận và đều thông báo lại cho chị P biết.

Về quan hệ con chung: Có 02 con chung tên Tô A, sinh ngày 12-01-2006; Tô S, sinh ngày 02-7-2011. Hiện nay 02 con đang sống cùng với cha là Tô H; Từ ngày chị P bỏ đi tỉnh Bình Dương thì anh trực tiếp nuôi 02 con cho đến nay, do chị P bỏ đi nên anh nhận tiếp tục nuôi hai con, anh không yêu cầu chị P cấp dưỡng nuôi con.

Về quan hệ tài sản chung: không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn chị Nguyễn P: trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản cho chị P nhưng chị P không đến Tòa án để tham gia tố tụng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết cho đến khi đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định pháp luật. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục do Bộ luật tố tụng dân sự quy định; không vi phạm về tố tụng.

Về nội dung vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn cho anh H và chị P được ly hôn; về con chung: có 02 con chung tên Tô A, sinh ngày 12-01-2006; Tô S, sinh ngày 02-7-2011 giao cho anh H trực tiếp nuôi con, ghi nhận anh H không yêu cầu chị P phải cấp dưỡng nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: ngày 13 tháng 5 năm 2020, anh H có đơn yêu cầu ly hôn,

tranh chấp về nuôi con với chị P.

Căn cứ: khoản 1 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình; khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con của anh H. Anh H có đơn xin xét xử vắng mặt, Chị P vắng mặt lần thứ 2. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo quy định tại Điều 227 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: anh H và chị P có đăng ký kết hôn vào ngày 06-6-2007 tại UBND xã P, Huyện D, tỉnh Tây Ninh nên được công nhận đây là hôn nhân hợp pháp. Anh, chị chung sống đến tháng 7 năm 2018 thì chị P bỏ nhà đi sống ly thân với anh H nên anh H nhận thấy mục đích hôn nhân giữa anh H với chị P không đạt được. Anh H yêu cầu cho anh H được ly hôn với chị P. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh H, cho anh H và chị P được ly hôn là có căn cứ.

Về quan hệ con chung: có 02 con chung tên Tô A, sinh ngày 12-01-2006; Tô S, sinh ngày 02-7-2011 Hiện nay anh H đang nuôi 02 con, giao cho anh H tiếp tục trực tiếp nuôi con, ghi nhận anh H không yêu cầu chị P phải cấp dưỡng nuôi con.

Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.

Tại phiên toà đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Hội đồng xét xử xét thấy đề nghị này có cơ sở chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 227, 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 56, Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.

1. Về quan hệ hôn nhân: chấp nhận yêu cầu của anh Tô H, cho anh Tô H được ly hôn với chị Nguyễn P.

2. Về quan hệ con chung: giao cho anh được H trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục 02 con chung tên Tô A, sinh ngày 12-01-2006 và Tô S, sinh ngày 02-7-2011. Ghi nhận anh H không yêu cầu chị P phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị P không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở chị P thực hiện quyền này.

3. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Toà án giải quyết.

4. Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: anh Tô H phải chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0004528 ngày 19-5-2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh, ghi nhận anh H đã nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm.

5. Quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ