- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 28; các điều 143, 147, 227 và 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 54/2019/HNGĐ-ST Ngày 20-9-2019 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Duy Thạch
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đỗ Văn Thư
Bà Nguyễn Thị Lợi
- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị Nguyệt - Thư ký Toà án nhân dân huyện A, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện A, thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thùy Chi - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở, Toà án nhân dân huyện A xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 198/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2019 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 55/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q; cư trú tại thôn V, x Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng; c mặt tại phiên toà.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn P; cư trú tại thôn L, x Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng; vắng mặt tại phiên tòa (không c lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, tại các bản tự khai, trong quá trình tố tụng và tại phiên t a nguyên đơn là chị Nguy n Thị Q trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Q và anh Phạm Văn P chung sống v i nhau do tự nguyện và c được gia đ nh hai ên t ch c đám cư i theo phong tục truyền thống c a địa phương t năm 2013. Đến ngày 19 tháng 02 năm 2014, hai ên m i làm th tục đăng ký kết hôn tại UBND x Đại Bản, huyện A, thành phố Hải Phòng. Sau khi cư i, vợ chồng chung sống cùng nhau tại gia đ nh ố, m đ anh Phạm Văn P ở thôn L, x Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng. Quá tr nh chung sống, vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2015 th phát sinh mâu thuẫn do ất đồng về quan điểm sống, tính cách không hợp nên thường xuyên xảy ra va chạm c i, chửi nhau. Mâu thuẫn đ được gia đ nh khuyên ngăn, hoà giải nhiều lần nhưng không c kết quả mà ngày càng căng thẳng, trầm trọng và không còn khả năng khắc phục. Do mâu thuẫn căng thẳng nên t tháng 02 năm 2018, chị Nguyễn Thị Q đ
về nhà ố, m đ ở thôn V, sống ly thân v i anh Phạm Văn P; t đ đến nay, vợ chồng không ai quan tâm và trách nhiệm đến nhau. Nay chị Nguyễn Thị Q xác định t nh cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Toà án giải quyết cho chị được ly hôn v i anh Phạm Văn P.
Về con chung: Vợ chồng c 02 con chung Phạm Uy V, sinh ngày 05 tháng 12 năm 2013 và Phạm Quốc B, sinh ngày 06 tháng 11 năm 2016; hiện tại con chung Phạm Uy V do anh P đang trực tiếp nuôi dư ng, con chung Phạm Quốc B do chị trực tiếp nuôi dư ng. Ly hôn chị Nguyễn Thị Q đề nghị Tòa án giao con chung Phạm Quốc B cho chị trực tiếp nuôi dư ng; giao con chung Phạm Uy V cho anh P trực tiếp nuôi dư ng; việc cấp dư ng nuôi con do chị và anh P tự th a thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản: Ly hôn, chị Nguyễn Thị Q không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản.
Đối v i bị đơn anh Phạm V n P, trong quá trình giải quy t vụ án, đ được Tòa án tống đạt các văn ản tố tụng hợp lệ theo đúng quy định c a pháp luật nhưng anh Phạm Văn P đều vắng mặt không c lý do nên không c quan điểm c a anh Phạm Văn P trư c yêu cầu xin ly hôn c a chị Nguyễn Thị Q.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện A phát iểu ý kiến khẳng định:
- Về việc tuân theo pháp luật về tố tụng: Trong quá tr nh giải quyết vụ án và tại phiên toà, những người tiến hành tố tụng và nguyên đơn đ chấp hành đúng các quy định c a Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn vắng mặt nhiều lần không c lý do nên đ không chấp hành các điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn c khoản 1 Điều 28, các điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Dân sự, các điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đ nh, xử cho chị Nguyễn Thị Q được ly hôn v i anh Phạm Văn P; về con chung, giao con chung Phạm Quốc B, sinh ngày 06 tháng 11 năm 2016 cho chị Nguyễn Thị Q trực tiếp nuôi dư ng, giao con chung Phạm Uy V, sinh ngày 05 tháng 12 năm 2013 cho anh Phạm Văn P trực tiếp nuôi dư ng; thời hạn nuôi con chung tính t ngày ản án c hiệu lực pháp luật đến khi mỗi con chung đ 18 tu i hoặc c sự thay đ i theo quy định c a pháp luật. Về việc cấp dư ng nuôi con và về tài sản chung: Do đương sự không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Q phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định c a pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về việc xét xử vắng mặt c a các đương sự: Bị đơn, anh Phạm Văn P đ được Toà án tống đạt các văn ản tố tụng theo đúng th tục tố tụng nhưng anh Phạm Văn P vẫn vắng mặt tại phiên tòa không c lý do nên căn c điểm khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ị đơn, anh Phạm Văn P.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Căn c lời khai c a nguyên đơn, các tài liệu, ch ng c khác do nguyên đơn cung cấp và do Tòa án thu thập c trong hồ sơ vụ án đ xác định chị Nguyễn Thị Q và anh Phạm Văn P kết hôn v i nhau do tự nguyện, c làm th tục đăng ký kết hôn tại UBND x Đ, huyện A, thành phố Hải Phòng vào ngày 19 tháng 02 năm 2014. Quá tr nh chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do ất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp; hiện tại đ sống ly thân, không ai quan tâm đến ai. Xét thấy, t nh trạng hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Q và anh Phạm Văn P đ mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích c a hôn nhân không đạt được. V vậy, căn c Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện c a nguyên đơn, xử cho chị Nguyễn Thị Q được ly hôn v i anh Phạm Văn P.
[3] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Q và anh Phạm Văn P c 02 con chung Phạm Uy V, sinh ngày 05 tháng 12 năm 2013 và Phạm Quốc B, sinh ngày 06 tháng 11 năm 2016. Ly hôn chị Nguyễn Thị Q c quan điểm đề nghị Tòa án giao con chung Phạm Quốc B cho chị Nguyễn Thị Q trực tiếp nuôi dư ng, giao con chung Phạm Uy V cho anh Phạm Văn P trực tiếp nuôi dư ng; anh Phạm Văn P vắng mặt, không c quan điểm về việc nuôi con chung. Việc nuôi con chung v a là quyền, v a là ngh a vụ c a cha, m nên giao con chung cho ai nuôi dư ng c ng phải đảm ảo các con chung được nuôi dạy và phát triển trong điều kiện tốt nhất. Xét thấy điều kiện nuôi con chung c a các ên là ngang nhau, chị Nguyễn Thị Q đang trực tiếp nuôi con chung Phạm Quốc B, anh Phạm Văn P đang trực tiếp nuôi dư ng con chung Phạm Uy V, các con chung đang được nuôi dạy tốt nên để các con chung c cuộc sống n định cần tiếp tục giao con chung Phạm Quốc B cho chị Nguyễn Thị Q trực tiếp nuôi dư ng, giao con chung Phạm Uy V cho anh Phạm Văn P trực tiếp nuôi dư ng.
[4] Việc cấp dư ng nuôi con chung do các đương sự tự th a thuận, Tòa án không xem xét, giải quyết. Thời hạn nuôi con chung tính t ngày ản án c hiệu lực pháp luật đến khi mỗi con chung đ 18 tu i hoặc c sự thay đ i khác theo quy định c a pháp luật.
[5] Về tài sản: Do các đương sự không c yêu cầu nên Toà án không xem xét, giải quyết. Nếu các ên đương sự c tranh chấp về cấp dư ng nuôi con chung hoặc về tài sản, Tòa án s xem xét giải quyết ng vụ án dân sự khác khi đương sự c yêu cầu.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Q phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nư c.
V các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c khoản 1 Điều 28; các điều 143, 147, 227 và 228 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn c Điều 39 Bộ luật Dân sự;
- Căn c các điều 51, 56, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014;
- Căn c các điều 6, 7, 9 và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án c a Uỷ an thường vụ Quốc Hội an hành ngày 30 tháng 12 năm 2016,
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Q được ly hôn v i anh Phạm Văn P.
2. Về con chung: Giao con chung Phạm Quốc B, sinh ngày 06 tháng 11 năm 2016 cho chị Nguyễn Thị Q trực tiếp nuôi dư ng; giao con chung Phạm Uy V, sinh ngày 05 tháng 12 năm 2013 cho anh Phạm Văn P trực tiếp nuôi dư ng. Việc cấp dư ng nuôi con chung do các đương sự tự th a thuận, Tòa án không xem xét giải quyết.
Thời hạn nuôi con chung tính t ngày Bản án c hiệu lực pháp luật đến khi mỗi con chung đ 18 tu i hoặc c sự thay đ i khác theo quy định c a pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con c quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản: Tòa án không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Q phải nộp 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nư c. Chị Nguyễn Thị Q đ nộp số tiền 300.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A (theo Biên lai thu tiền số 0004290 ngày 12 tháng 6 năm 2019) nên không phải nộp nữa.
Nguyên đơn c mặt, c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án.
Bị đơn vắng mặt, c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện A; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện A; - UBND x Đ, huyện A; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Bùi Duy Thạch |