vanban.org

Bản án 54/2018/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 28/08/2018 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 28/08/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Khôn chấp nhận kh n c o của bị c o Huỳnh Đức M; iữ n u ên n n sơ thẩm.

Tu ên b bị c o Huỳnh Đức M phạm tội "Đánh bạc”. Áp dụn điểm b Kho n 2 Điều 248; điểm p Kho n 1 Điều 46; Điều 20; Điều 53; Điều 33 ộ luật hình sự năm 1999 được sửa đổi bổ sun năm 2009. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Huỳnh Đức M. Đánh bạc - phạm tội đánh bạc (điều 248 Bộ luật hình sự năm 1999)"
  • Tòa quyết gì? Khôn chấp nhận kh n c o của bị c o Huỳnh Đức M; iữ n u ên n n sơ thẩm.
  • Căn cứ chính? luật T tụn hình sự; Điều 248 Bộ luật hình sự phạt bổ sung
TÒA ÁN NHÂN DÂN
T NH ÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n n s : 54/2018/HS-PT
N : 28-8-2018

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH ÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Hiệp

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Kim Đồng

Ông Nguyễn Hữu Hồng

- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Qu c Hu ; Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Lâm Đồng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Đ o; Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Tòa n nhân dân tỉnh Lâm Đồn , xét xử phúc thẩm công khai vụ n hình sự thụ lý s : 56/2018/TLPT-HS ngày 25/5/2018 đ i với bị c o Huỳnh Đức M do có kh n c o của bị c o Huỳnh Đức M đ i với n n hình sự sơ thẩm s : 51/2018/HS-ST ngày 20/4/2018 của Tòa án nhân dân th nh ph Đ Lạt.

* Bị cáo có kháng cáo:

Họ và tên: Huỳnh Đức M, sinh năm: 1971 tại Lâm Đồn ; Nơi ĐKHKTT v cư trú: s 230/43 NTT, Phường 8, thành ph ĐL, tỉnh Lâm Đồng; Nghề nghiệp: Lái xe; Học vấn: 9/12 ; Dân tộc: kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Thiên chúa giáo; Qu c tịch: Việt Nam; Con ông Huỳnh V và bà Nguyễn Thị L; Vợ là Nguyễn Thị Ngọc T; Con Huỳnh Phước Th và Huỳnh Trung T; Tiền án, tiền sự: Không; Nhân thân: Ngày 05/8/2003 bị cáo Huỳnh Đức M bị Tòa án nhân dân thành ph Đ Lạt xử phạt 24 tháng tù về tội “Trộm cắp tài s n”. Bị cáo chấp hành xong hình phạt tù n 29/4/2005, đón n phí v thi h nh n hĩa vụ trách nhiệm dân sự ngày 05/11/2004. Bị cáo bị bắt ngày 11/9/2015. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồn tha đổi biện ph p n ăn chặn ngày 06/11/2015. Bị cáo tại ngoại. Có mặt.

* Người bào chữa cho bị cáo Huỳnh Đức M:

Luật sư N u ễn Ngọc Toàn – Văn phòn Luật sư Nhân Tín, Đo n luật sư tỉnh Lâm Đồng. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ n được tóm tắt như sau:

Vào lúc 00 iờ 15 phút ngày 11/9/2015, tại vườn hoa nh kính của b N u ễn Thị Thu Th thuộc tổ dân ph Th i Phước, phườn 12, th nh ph Đ Lạt. Phòn c nh s t điều tra trật tự xã hội Côn an tỉnh Lâm Đồn bắt qu tan các bị c o Đỗ Đình Đ, Đỗ Mạnh T, N u ễn Thị L, Lê Văn D, Võ Bá Nh, Phạm Minh D, Huỳnh Đức M, Đỗ Văn N , Trần N ọc Tr, Ho n Nhật M, Trươn Văn L, N u ễn Như G, N u ễn Quan O, Phạm Thị Di L đan đ nh bạc tr i phép bằn hình thức xóc đĩa, thắn thua bằn tiền, thu iữ tại chiếu bạc s tiền 130.767.000đ, 01 bộ chén nhựa, 15 con vị hình tròn, 01 chiếc chiếu, 03 tờ iấy vẽ vị trí c c con vị hình tròn cùn c c đồ vật kh c dùn để đ nh bạc. Tại thời điểm n còn có một s đ i tượn đã chạ tho t.

Quá trình điều tra x c định được c c bị c o Đỗ Mạnh T, Phạm Minh D, Lê Văn D, N u ễn Thị L, Huỳnh Đức M, Phan Thanh H, Ho n Văn L v một s đ i tượn khôn rõ nhân thân lai lịch đã bỏ tr n đ nh bạc dưới hình thức xóc đĩa, c ch thức đ nh bạc l cho 04 con vị v o chén rồi lấ đĩa úp lại, sau đó xóc rồi đặt xu n chiếu bạc, c c con bạc sẽ tiến h nh đặt bên chẵn hoặc bên lẻ, nếu có 04 con vị cùn mặt hoặc 02 con vị cùn mặt l chẵn, còn 03 con vị cùn mặt v 01 con vị còn lại kh c mặt l lẻ, khi mở chén nếu ra chẵn thì n ười đặt chẵn thắn , n ười đặt lẻ thua, nếu ra lẻ thì n ười đặt lẻ thắn n ười đặt chẵn thua. Tổn s tiền sử dụn để đ nh bạc là 193.247.000đ, cụ thể như sau:

Đỗ Mạnh T mang theo s tiền 30.000.000đ với mục đích sử dụn để đ nh bạc, T tham ia đ nh nhiều ván, ván thấp nhất l 2.000.000đ, v n cao nhất là 5.000.000đ. Đến khi bị bắt T thắn được 4.800.000đ; Phạm Minh D mang 20.000.000đ đến sòng bạc với mục đích sử dụng để đ nh bạc, D tham ia đ nh một ván với s tiền 10.000.000đ thì bị thua. Khi bị bắt D còn lại trên tay 10.000.000đ, cơ quan điều tra còn thu giữ trong túi của D s tiền 4.000.000đ, D khai s tiền này dùng vào việc tr tiền sửa xe; Lê Văn D man 2.500.000đ đến sòng bạc để đ nh bạc, D tham ia đ nh nhiều ván, mỗi v n đ nh 200.000đ. Khi bị bắt D thua hết 400.000đ; Nguyễn Thị L man 1.600.000đ đến sòng bạc với mục đích tham ia đ nh bạc, L tham ia đ nh 03 v n, mỗi v n 200.000đ, c 03 ván L đều thua. Đến khi bị bắt L còn lại l.000.000đ; Huỳnh Đức M mang l.000.000đ đến sòng bạc tham ia đ nh bạc, M tham ia đ nh 02 v n, mỗn ván đ nh 500.000đ. Khi bị bắt M thua hết s tiền l.000.000đ; Phan Thanh H: Do H biết tại khu vực vườn hoa nhà kính sau quán cà phê 89 có tổ chức đ nh bạc dưới hình thức đ nh sóc đĩa ăn tiền nên kho n 23h00’ ngày 10/9/2015 H đến sòng bạc để làm hồ lỳ cân tiền cho các con bạc, mục đích để sau khi kết thúc sòng bạc nếu có con bạc nào thắng sẽ tr tiền công cho H.

Vật chứng thu giữ: S tiền thu giữ trên chiếu bạc l 130.767.000đ, 01 đĩa bằng sứ, một chén nhựa, 04 bộ bài bị đục lỗ, 03 tờ giấy vẽ hình các con vị, 15 con vị hình tròn, 01 chăn nhun ; Thu giữ của Đỗ Mạnh T: s tiền 34.800.000đ, 01 điện thoại di độn Nokia 5152 m u đen kèm theo sim điện thoại s 01687773459; Thu giữ của Phạm Minh D: s tiền 14.000.000đ, 01 điện thoại di độn Iphone 6 kèm theo sim điện thoại s 0978707271; Thu giữ của Lê Văn D: s tiền 2.100.000đ, 01 điện thoại di độn Nokia m u đen, 01 điện thoại di động Samsun Galax x m đen kèm theo sim điện thoai s 0919789282; Thu giữ của Nguyễn Thị L: s tiền 600.000đ, 01 điện thoại di động Sam Sung S5 kèm theo sim điện thoại s 0968835754; Thu giữ của Huỳnh Đức M: 01 điện thoại di động LG-D682 m u đen kèm theo sim điện thoại s 0919842230.

Đ i với bị cáo Võ Bá Nh sau khi Tòa án nhân dân thành ph Đ Lạt, tỉnh Lâm Đồn đưa vụ án ra xét xử, qua x c minh được biết bị cáo Nh đã chết ngày 24/10/2016 nên ngày 13/3/2018 Tòa án nhân dân thành ph Đ Lạt, tỉnh Lâm Đồn đã Qu ết định đình chỉ vụ n đ i với bị cáo Võ Bá Nh (theo quyết định đình chỉ vụ án s 01/2018/HSST-QĐ n 13/3/2018).

Tại n n hình sự sơ thẩm s 51/2018/HS-ST ngày 20/4/2018 của Tòa n nhân dân th nh ph Đ Lạt tu ên b C c bị c o Đỗ Mạnh T, Phạm Minh D, Lê Văn D, N u ễn Thị L, Huỳnh Đức M, Phan Thanh H phạm tội "Đ nh bạc”.

- Áp dụn điểm b Kho n 2 Điều 248; điểm p Kho n 1 Điều 46; Điều 20; Điều 53; Điều 33 ộ luật hình sự năm 1999 được sửa đổi bổ sun năm 2009.

Xử phạt:

+ ị c o Đỗ Mạnh T 30 ( a mươi) th n tù. Thời hạn tù tính từ n bắt iam để thi h nh n, được trừ thời hạn đã tạm iam từ n 11/9/2015 đến n 21/10/2015 v o thời ian chấp h nh hình phạt tù. Áp dụng kho n 3 Điều 248 Bộ luật hình sự phạt bổ sung bị c o Đỗ Mạnh T 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng), bị c o Đỗ Mạnh T đã nộp 2.000.000đ theo biên lai thu s AA/2010/07252 ngày 12/7/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự thành ph Đ Lạt nên còn ph i nộp 13.000.000đ (Mười ba triệu đồng).

+ ị c o Lê Văn D (Quắn) 24 (Hai mươi b n) th n tù. Thời hạn tù tính từ n bắt iam để thi h nh n, được trừ thời hạn đã tạm iam từ n 11/9/2015 đến n 27/11/2015 v o thời ian chấp h nh hình phạt tù. Áp dụng kho n 3 Điều 248 Bộ luật hình sự phạt bổ sung bị cáo Lê Văn D (Quắn) 10.000.000đ (Mười triệu đồng), bị c o đã nộp s tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng) theo biên lai thu s AA/2012/0007650 ngày 21/02/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành ph Đ Lạt nên bị c o đã thi h nh xon ;

+ ị c o N u ễn Thị L 24 (Hai mươi b n) th n tù. Thời hạn tù tính từ n bắt iam để thi h nh n, được trừ thời hạn đã tạm iam từ n 11/9/2015 đến n 23/11/2015 v o thời ian chấp h nh hình phạt tù. Áp dụng kho n 3 Điều 248 Bộ luật hình sự phạt bổ sung bị cáo Nguyễn Thị L 10.000.000đ (Mười triệu đồng), bị c o đã nộp s tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng) theo biên lai thu s AA/2012/0007645 ngày 07/11/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự thành ph Đ Lạt nên bị c o đã thi h nh xon ;

+ ị c o Huỳnh Đức M 24 (Hai mươi b n) tháng tù. Thời hạn tù tính từ n bắt iam để thi h nh n, được trừ thời hạn đã tạm iam từ n 11/9/2015 đến n 06/11/2015 v o thời ian chấp h nh hình phạt tù. Áp dụng kho n 3 Điều 248 Bộ luật hình sự phạt bổ sung bị cáo Huỳnh Đức M 10.000.000đ (Mười triệu đồng), bị c o đã nộp s tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng) theo biên lai thu s AA/2013/0001301 ngày 20/02/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành ph Đ Lạt nên bị c o đã thi h nh xon

- Áp dụn điểm b Kho n 2 Điều 248; c c điểm p, q Kho n 1 Điều 46; Điều 20; Điều 53; Điều 60 ộ luật hình sự năm 1999 được sửa đổi bổ sun năm 2009. Xử phạt: ị c o Phạm Minh D (Tý) 30 ( a mươi) th n tù, cho hưởn n treo, thời ian thử th ch l 05 (Năm) năm tính từ n tu ên n sơ thẩm (20/4/2018). Áp dụng kho n 3 Điều 248 Bộ luật hình sự phạt bổ sung bị cáo Phạm Minh D 15.000.000đ (Mười lăm triệu đồng), bị cáo Phạm Minh D đã nộp s tiền 4.000.000đ theo biên lai thu s AA/2010/07251 ngày 12/7/2016 và nộp 11.000.000đ (Mười một triệu đồng) theo biên lai thu s AB/2012/0002961 ngày 18/11/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự thành ph Đ Lạt nên bị c o đã thi hành xong

- Áp dụn điểm b Kho n 2 Điều 248; điểm p Kho n 1, Kho n 2 Điều 46; Điều 20; Điều 53; Điều 60 ộ luật hình sự năm 1999 được sửa đổi bổ sun năm 2009. Xử phạt: ị c o Phan Thanh H (H i cẩu) 24 (Hai mươi b n) tháng tù, cho hưởn n treo, thời ian thử th ch l 04 ( n) năm kể từ n tu ên n sơ thẩm (20/4/2018). Áp dụng kho n 3 Điều 248 Bộ luật hình sự phạt bổ sung bị cáo Phan Thanh H i 10.000.000đ (Mười triệu đồng), bị c o đã nộp s tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng) theo biên lai thu s AB/2013/0002841 ngày 07/11/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự thành ph Đ Lạt nên bị c o đã thi hành xong;

Ngoài ra, B n án còn tuyên án phí, quyền kh n c o theo qu định của pháp luật.

N 26/4/2018 bị c o Huỳnh Đức M kháng cáo xin i m nhẹ hình phạt và đề n hị xem xét hình phạt đ i với bị c o Phạm Minh D và Phan Thanh H.

Tại phiên tòa phúc thẩm; bị c o M khôn thắc mắc, khiếu nại nội dun

n n sơ thẩm, bị c o bổ sun thêm êu cầu kh n c o xin được hưởn n treo; đồn thời xuất trình đơn x c nhận ia đình ặp ho n c nh khó khăn, vợ bị c o hiện na đan bị bệnh nên đề n hị Hội đồn xét xử xem xét i m nhẹ hình phạt cho bị c o, xin được hưởn n treo.

Luật sư b o chữa cho bị c o M trình bày: Nhân thân bị c o mặc dù đã từn bị kết n nhưn đã được xóa n tích, hiện na ia đình bị c o ặp nhiều khó khăn, bị c o l lao độn chính tron ia đình, vợ đan bị bệnh v đan nuôi con nhỏ nên đề n hị Hội đồn xét xử p dụn thêm tình tiết i m nhẹ theo kho n 2 điều 46 ộ luật hình sự năm 1999 v vận dụn Điều 60 ộ luật hình sự 1999 để cho bị c o được c i tạo n o i xã hội.

Đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Lâm Đồn đề n hị căn cứ điểm a kho n 1 Điều 355; Điều 356 ộ luật t tụn hình sự, đề n hị khôn chấp nhận kh n c o của bị c o Huỳnh Đức M, giữ nguyên B n n sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dun vụ n, căn cứ c c t i liệu tron hồ sơ vụ n đã được tranh tụn tại phiên tòa, Hội đồn xét xử nhận định như sau:

Vào lúc 00 iờ 15 phút n 11/9/2015, tại vườn hoa nh kính của b N u ễn Thị Thu Th thuộc tổ dân ph Th i Phước, Phườn 12, th nh ph Đ Lạt, Phòn c nh s t điều tra trật tự xã hội Côn an tỉnh Lâm Đồn bắt qu tan các bị c o Đỗ Đình Đ, Đỗ Mạnh T, N u ễn Thị L, Lê Văn D, Võ Bá Nh, Phạm Minh D, Huỳnh Đức M, Đỗ Văn N , Trần N ọc Tr, Ho n Nhật M, Trươn Văn L, N u ễn Như G, N u ễn Quan O, Phạm Thị Di L đan đ nh bạc tr i phép bằn hình thức xóc đĩa, thắn thua bằn tiền, thu iữ tại chiếu bạc s tiền 130.767.000đ. Đ i chiếu với lời khai nhận tại phiên tòa hôm nay của bị c o phù hợp với lời khai của bị c o tron qu trình điều tra, lời khai của nhữn n ười có qu ền lợi, n hĩa vụ liên quan, n ười l m chứn , biên b n phạm tội qu tan , vật chứn thu iữ v c c t i liệu chứn cứ kh c có tron hồ sơ vụ n, Tòa n cấp sơ thẩm đã tu ên b bị c o Huỳnh Đức M phạm tội “Đ nh bạc”, tội phạm v hình phạt được qu định tại điểm b kho n 2 Điều 248 ộ luật hình sự năm 1999, sửa đổi bổ sun năm 2009 là có căn cứ v đún ph p luật.

Xét kh n c o của bị c o M thấ rằn : Bị c o M kh n c o xin được i m nhẹ hình phạt v xin được hưởn n treo nhưn bị c o chỉ có một tình tiết i m nhẹ theo qu định tại kho n 1 Điều 46 ộ luật hình sự, nên khôn đủ điều kiện để hưởn n treo theo hướn dẫn N hị qu ết 01/2013/NQ-HĐTP n 06/11/2013 của Tòa n nhân dân t i cao cũn như N hị qu ết 02/2018/NQ-HĐTP n 15/5/2018 của Hội đồn thẩm ph n Tòa n nhân dân t i cao. Đồn thời, tại phiên tòa phúc thẩm bị c o khôn xuất trình được tình tiết i m nhẹ n o mới, tron khi cấp sơ thẩm đã xử phạt bị c o ở mức khởi điểm của khun hình phạt l đã có sự xem xét, nên không chấp nhận kh n c o của bị c o như đề n hị của Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Lâm Đồn .

Về n phí: Do kh n c o khôn được chấp nhận, nên bị c o Huỳnh Đức M ph i chịu n phí hình sự phúc thẩm theo qu định của ph p luật.

Vì c c lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ điểm a kho n 1 Điều 355; Điều 356 ộ luật T tụn hình sự năm 2015.

1. Khôn chấp nhận kh n c o của bị c o Huỳnh Đức M; iữ n u ên n n sơ thẩm.

Tu ên b bị c o Huỳnh Đức M phạm tội "Đánh bạc”.

- Áp dụn điểm b Kho n 2 Điều 248; điểm p Kho n 1 Điều 46; Điều 20; Điều 53; Điều 33 ộ luật hình sự năm 1999 được sửa đổi bổ sun năm 2009.

Xử phạt bị c o Huỳnh Đức M 24 (Hai mươi bốn) th n tù. Thời hạn tù tính từ n bắt iam để thi h nh n, được trừ thời hạn đã tạm iam từ n 11/9/2015 đến n 06/11/2015 v o thời ian chấp h nh hình phạt tù.

2. Về hình phạt bổ sun : Áp dụng kho n 3 Điều 248 Bộ luật hình sự phạt bổ sung bị cáo Huỳnh Đức M 10.000.000đ (Mười triệu đồng), bị c o đã nộp s tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng) theo biên lai thu s AA/2013/0001301 ngày 20/02/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành ph Đ Lạt nên bị c o đã thi hành xong.

3. Về n phí: Áp dụn Điều 135, Điều 136 ộ luật T tụn hình sự năm 2015; N hị qu ết s 326/2016/U TVQH14 n 30 th n 12 năm 2016 của Uỷ ban thườn vụ Qu c hội. uộc bị c o Huỳnh Đức M ph i chịu 200.000 đồn n phí hình sự phúc thẩm.

4. C c qu ết định kh c của b n n sơ thẩm khôn có kh n c o, kh n n hị đã có hiệu lực ph p luật kể từ n hết thời hạn kh n c o, kh n n hị.

n n phúc thẩm có hiệu lực ph p luật kể từ n tu ên n.

Cỡ chữ