- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BA HN Th-T"
- Tòa quyết gì? 39 và 227 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH Ư ỚC LONG TỈNH BẠC LI ÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số : 54/2018/HNGÑ -ST Ngày 25/9/2018 V/v tranh chấp ly hôn . |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HO À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH Ư ỚC LONG, TỈNH BẠC LI ÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Ông Quách Thanh Tồn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Văn Chiếu;
2. Bà Dương Th ị Tú Ph ương.
- Thư ký phiên tòa: Ông Danh Văn An – Thư k ý Tòa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Bà Đoàn Vũ Loan - Kiểm sát vi ên.
Trong ngày 25 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở T
òa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long, xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số: 104/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2018 về tranh chấp “y êu cầu xin ly hôn” theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số: 106/2018/QĐST- HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2018 giữa :
1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Việt
Th, sinh năm 1981;
Địa chỉ: ấp Ph ư ớc 2, x ã Vĩnh Phú Tây, huyện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu.
2. Bị đ ơn: Anh Nguyễn An Ti (T), sinh năm 1981;
Địa chỉ: ấp Ph ư ớc 2, x ã Vĩnh Phú Tây, huyện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu.
(Chị Th và anh Ti có đơn xi n vắng mặt tại phi ên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn kh ởi kiện ghi ng ày 11tháng 4 năm 2018 và quá trình làm việc tại T òa án nguyên đơn chị Huỳnh Việt
Th có lời khai trình bày:
Chị v à anh Nguyễn An Ti (Ti) có đám cư ới v à sống chung với nhau từ năm 2003,
trên tinh thần tự nguyện v
à có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân x
ã Vĩnh Phú Đông, huyện Ph ư ớc Long nh ưng hi ện tại giấy đăng ký kết hôn đ
ã mất, chị có đến Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Phú Đông xin trích lục lại nh ưng không có . Trong thời gian chung số ng, chị v à anh Ti có 02 ngư ời con chung t ên Nguyễn Nhật H , sinh ngày 09/3/2004 và Nguyễn Nhật Tm , sinh ngày 05/01/2013, các con đang sống với anh Ti. Nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn l à do quá trình chung sống xảy ra nhiều mâu thuẫn không tự h
àn gắn đư ợc do anh Ti thư ờn g xuyên nhậu r ư ợu, có ng ư ời phụ nữ khác b
ên ngoài, gia đình đã hàn gắn nhiều lần nh ưng không đư ợc n ên hai ngư ời không c òn chung sống cách nay khoảng 06 tháng. Nay chị Th yêu cầu đ ư ợc ly hôn với anh Ti, đồng ý cho anh Ti tiếp tục nuôi 02 ng ư ời con, xin tạm miễm việc cấp d ư ỡng nuôi con. Về t ài sản chung v à nợ chung không có nên không yêu cầu T òa án giải quyết.
Bị đơn anh Nguyễn An Ti (Tiên) có lời khai trình bày:
Anh thống nhất với to àn bộ lời khai của chị
Th về thời gian l àm đám cư ới v à đăng ký kết hôn, nguy ên nhân xảy ra mâu thuẫn, con chung, về t ài sản chu ng và nợ chung không có. Nay anh đồng ý ly hôn với chị
Th, đồng ý tiếp tục nuôi 02 ng
ư ời con, không yêu cầu chị Th cấp d ư ỡng nuôi con . Về t ài sản chung v à nợ chung không có n ên không yêu cầu T òa án giải qu yết.
Đại diện của Viện kiểm sát nhân dân huyện Ph
ư ớc Long tr ình bày quan điểm :
- Về thủ tục tố tụng:
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán v
à Hội đồng xét xử, Th ư k ý và các đương s ự tham gia phi ên tòa là đúng theo quy định của luật tố tụng dân sự .
- Về nội dung vụ án:
+ Về hôn nhân: đề nghị Hội đồng xét xử
không công nhận chị Th và anh Ti có quan hệ vợ chồng
.
+ Về con chung: ghi nhận sự thỏa thuận của chị
Th và anh Ti, tiếp tục giao 02 cháu Nguyễ n Nhật H , sinh ngày 09/3/2004 và Nguyễn Nhật T m, sinh ngày 05/01/2013 cho anh Ti chăm sóc, nuôi dư ỡng v à giáo dục. Chị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền cản trở.
+ Về t ài sản chung: các đương s ự không y êu cầu T òa án giải quyết n ên không đặt ra xem xét giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại phi ên tòa và ý kiến phát biểu đề xuất của Kiểm sát vi
ên, sau khi thảo luận, nghị án, Hội đồng xét xử nhận định nh ư sau:
[1] Về thủ tục tố tụng v
à thẩm quyền giải quyết
vụ án: chị Huỳnh Việt Th khởi kiện anh N guyễn An Ti (T) về việc Hôn nhân gia đình tại Tòa án nhân dân huyện Phư ớc Long , tỉnh Bạc Li êu và Tòa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long thụ lý, giải quyế t là phù hợp với khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 v
à điểm a kh oản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị Th và anh Ti có đơn xin v ắng mặt tại phi ên tòa nên việc Tòa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long giải quyết vụ kiện vắng mặt họ l
à phù hợp với quy định tại Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Chị Th và anh Ti cùng xác định, chị v à anh Ti có đám cư ới v à sống chung với nhau từ năm 2003. Anh chị xác định có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Phú Đông, huyện Ph ư ớc Long nh ưng hi ện tại giấy đăng ký kết hôn đã mất, chị Th đã liên hệ với Ủy ban nhân
dân xã Vĩnh Phú Đông, huyện Ph ư ớc Long xin trích lục lại nh ưng không t ìm thấy. Ng ày 21/9/2018, Tòa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long có Công văn số: 475/CV -TA gửi Ủy ban nhân dân x ã Vĩnh Phú Đông y êu cầu xác nhận năm 2003 chị Huỳnh Việt
Th và anh Nguyễn An Ti (Ti) có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân x ã Vĩnh Phú Đông không? Ng ày 24/9/2018 Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Vĩnh Phú Đông, huyện Ph ư ớc Long có xác nhận xác định: giai đoạn năm 2003 chị Huỳnh Việt
Th và anh Nguyễn An Ti (T) không có đăng ký kết hôn tại Ủy
ban nhân dân xã Vĩnh Phú Đông, huyện Ph ư ớc Long. Như v ậy, chị Th và anh Ti sống chung từ năm 2003, không có đăng ký kết hôn v à đến nay vẫn ch ưa đăng k ý kết hôn, nay chị v à anh thống nhất thuận t ình ly hôn. Tuy nhiên, căn cứ v ào quy định tại khoản 2 Điều 1
4 và khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân v
à gia đình năm 2014 thì Hội đồng xét xử tuy
ên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giửa chị
Th và anh Ti.
[3] Về con chung: Trong thời gian chung sống, chị v à anh Ti có 02 ngư ời con chung tên Nguyễn Nhật H , sinh ngày 09/3/2004 và Nguyễn Nhật T m, sinh ngày 05/01/2013, các con đang sống với anh Ti. Cháu Nguyễn Nhật H có nguyện vọng tiếp tục đ ư ợc sống với anh
Ti. Chị Th và anh Ti có thỏa thuận, anh Ti tiếp tụ c nuôi dư ỡng cháu H và cháu Tm, chị Th không phải đóng góp phí tổn cấp d ư ỡng nuôi con. Từ thỏa thuận n êu trên, Hội đồng xét xử căn cứ v
ào các Điều 81, 82 v à 83 của Luật hôn nhân v à gia đình năm 2014, tiếp tục giao cháu Nguyễn Nhật H
, sinh ngày 09/3/2004 và Nguyễn Nhật T m, sinh ngày 05/01/2013 cho anh Ti nuôi dư ỡng, c hị Th không phải đóng góp tiền nuôi con nh ưng ch ị đ ư ợc quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.
[4] Về t ài sản chung: Chị Th và anh Ti xác định không có, không y êu cầu T òa án giải quyết n ên không đặt ra xem xét giải quyết.
[5] Về án phí xét xử dân sự s
ơ thẩm: Buộc chị Huỳnh Việt
Th phải chịu theo quy định của pháp luật.
Xét đề nghị của Kiểm sát vi
ên tại phi ên tòa là có căn cứ n ên đư ợc chấp nhận to àn bộ.
Vì các lẽ tr ên;
QUYẾT ĐỊNH :
Căn cứ v ào khoản 1 Điều 28; điểm a kh oản 1 Điều 35 v à điểm a khoản 1 Điều
39 và 227 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ v ào khoản 2 Điều 53 , Điều 81, 82 v à 83 của Luật hôn nhân v à gia đình năm 2014.
Căn cứ v ào Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban
thư ờng vụ Quốc Hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v
à sử dụng án phí và lệ phí T òa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Không công nhận qua n hệ vợ chồng giửa chị Huỳnh Việt
Th và anh Nguyễn An Ti (T).
2. Về con chung: ghi nhận sự thỏa thuận của chị
Th và anh Ti, tiế p tục giao cháu Nguyễn Nhật H , sinh ngày 09/3/2004 và Nguyễn Nhật T m, sinh ngày 05/01/2013 cho anh Ti nuôi dư ỡng, chị Th không phải đóng góp tiền nuôi con nh ưng ch ị đ ư ợc quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.
3. Về t ài sản chu ng và nợ chung : không đặt ra xem xét giải quyết.
4. Veà aùn phí hôn nhân và gia đình sơ th ẩm : buộc chị Huỳnh Việt
Th phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ th ẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngh ìn đồng) . Chị đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo bi ên lai thu số: 0011639 ng ày 11 tháng 4 năm 2018 chuyển thu án phí tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện Ph ư ớc Long. Anh Nguyễn An Ti không phải nộp án phí .
Án xử s ơ th ẩm dân sự công khai vắng mặt
các đương s ự , các đương s ự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng ày đư ợc tính kể từ ng
ày nhận đư ợc bản án hoặc ni êm yết bản án. Nôi nhaän:
| - TAND tænh Baïc Lieâu; - VKSND huyeän Phöôùc Long; - Ñöông söï; - Ngöôøi tham gia toá tuïng khaùc; - Löu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM Thẩm phán – Chủ tọa phi ên tòa Quách Thanh Tồn |