- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Pháp lệnh số: 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27.
- Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _________ Bản án số: 54/2017/HNGĐ-ST Ngày 11 tháng 4 năm 2017 V/v tranh chấp “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Ngô Văn Mừng. 2. Ông Trƣơng Phƣớc Công. Thư ký Tòa án ghi iên ản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy, cán ộ Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới: Không tham gia phiên tòa.
Trong ngày 11 tháng 4 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 583/2016/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2016 về tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 31/2016/QĐST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2017 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1957. Địa chỉ: Ấp Bình Quới, xã Bình Phước Xuân, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. (Có mặt). Người đại diện theo ủy quyền hợp pháp của à Đ. Có à Trần Thị Kim T, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp Kiến Thuận 1, xã Kiến Thành, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Văn ản ủy quyền ngày 03.11.2016. (Bà Tiến có mặt). 2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ1, sinh năm 1960. Địa chỉ: Số 181, tổ 5, ấp Bình Quới, xã Bình Phước Xuân, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. (vắng mặt). 3. Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Tiêu Nguyệt C, sinh năm 1970. Địa chỉ: Số 180, ấp Thị 1, thị trấn Mỹ Luông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. (Vắng mặt).
NHẬN THẤY
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai nguyên đơn à Nguy n Thị Đ trình bày: Bà và ông Đ1 chung sống với nhau vào năm 1983, không đăng ký kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không phù hợp, ông Đ1 thường hay đánh đập à, vợ chồng không còn chung sống với nhau từ tháng 02.2016 đến nay. Nay, nhận thấy tình cảm không còn nên à yêu cầu ly hôn với ông Đ1.
- Về quan hệ con chung: Bà và ông Đ1 có 03 con chung tên Nguy n Văn T, 1985; Nguy n Văn H, sinh năm 1987 và Nguy n Thị Việt T, sinh năm 1993 (Cả 03 con đã trưởng thành) không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung: Bà Trần Thị Kim T đại diện theo ủy quyền của à Đ trình ày: Bà Đ và ông Đ1 trong thời gian chung sống không có tài sản chung.
- Về quan hệ nợ chung: Trước đây à Đ trình ày à và ông Đ1 có nợ 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) của à Tiêu Nguyệt C. Nay à đã trả xong cho à C nên vợ chồng không còn nợ chung.
* Bị đơn ông Nguy n Văn Đ1 trình ày: Ông thống nhất với lời trình ày của à Đ về quan hệ hôn nhân vợ chồng chung sống với nhau vào năm 1983, có đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống vợ chồng có những mâu thuẫn nhỏ, nhưng à Đ yêu cầu ly hôn ông không đồng ý. Muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng vì còn thương vợ, con.
- Về quan hệ con chung: Ông và à Đ có 03 con chung tên Nguy n Văn T, 1985; Nguy n Văn H, sinh năm 1987 và Nguy n Thị Việt T, sinh năm 1993 (Cả 03 con chung đã trưởng thành) không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung.
* Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Tiêu Nguyệt C đã được tống đạt Thông áo thụ lý vụ án và tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng à C không gửi văn ản cũng như không tham gia các phiên hòa giải nên không ghi nhận được ý kiến của à C.
XÉT THẤY
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Ông Nguy n Văn Đ1 và à Tiêu Nguyệt C đã được tống đạt các Quyết định đưa vụ án ra xét xử và hoãn phiên tòa. Hôm nay, ông Đ1, à Cvẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, ổ sung năm 2015. Hội đồng xét xử không hoãn phiên tòa và tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông Đ1, à C là có căn cứ.
- Về thủ tục tố tụng: Bà Nguy n Thị Đ xin ly hôn với ông Nguy n Văn Đ1. Ông Đ1 có nơi cư trú tại ấp Bình Quới, xã Bình Phước Xuân, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Bà Nguy n Thị Đvà ông Nguy n Văn Đ1 xác lập quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 1983, có tổ chức l cưới nhưng không đăng ký kết hôn. Ông Đ1 cho r ng ông và à Đcó đăng ký kết hôn; Tòa án đã ấn định thời gian cho ông Đ1 cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, hết thời hạn ấn định nhưng ông Đ1 không cung cấp được giấy chứng nhận đăng ký kết hôn cũng không có chứng cứ, chứng minh việc ông có đăng ký kết hôn với à Đ. Do tình trạng hôn nhân của ông Đ1, à Đcó trước năm 1987; Nên hôn nhân của ông, à được pháp luật thừa nhận và ảo vệ. Quá trình chung sống mâu thuẩn ngày càng trầm trọng, nhưng ông Đ1 không muốn ly hôn và cho r ng còn thương vợ và các con. Tuy nhiên trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tạo điều kiện cho ông Đ1, à Đ hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng ông Đ1, à Đ không thể hiện ý ch hàn gắn về hôn nhân. Hiện tại tình cảm hôn nhân giữa ông Đ1, à Đ không thể tồn tại. Hội đồng xét xử xét thấy mối quan hệ vợ chồng giữa ông Đ1, à Đ không thể hàn gắn được, mâu thuẩn phát sinh ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không hạnh phúc. Vì vậy, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu của à Nguy n Thị Đ xin ly hôn với ông Nguy n Văn Đ1 là phù hợp được quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về quan hệ con chung: Bà Đ, ông Đ1 có 03 con chung tên Nguy n Văn T, 1985; Nguy n Văn H, sinh năm 1987 và Nguy n Thị Việt T, sinh năm 1993 (Cả 03 con đã trưởng thành) không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Hội đồng xét xử không xét đến.
- Về quan hệ tài sản chung: Bà Nguy n Thị Đ trình ày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận à Nguy n Thị Đ, ông Nguy n Văn Đ1 trình ày không có nợ chung. Nhưng sau khi ản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của à Đ, ông Đ1 trong thời kỳ hôn nhân thì à Đ, ông Đ1 vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng ị đơn trong vụ án dân sự khác.
- Về án phí: Các đương sự phải chịu án ph theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
- Các Điều 28, 35, 146, 147, 212, 213, 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, ổ sung năm 2015.
- Pháp lệnh số: 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27.02.2009 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về án ph , lệ ph Tòa án.
Tuyên Xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Nguy n Thị Đ.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguy n Thị Đ được ly hôn với ông Nguy n Văn Đ1.
- Về quan hệ con chung: Bà Đ, ông Đ1 có 03 con chung tên Nguy n Văn T, 1985; Nguy n Văn H, sinh năm 1987 và Nguy n Thị Việt T, sinh năm 1993 (Cả 03 con đã trưởng thành) không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Hội đồng xét xử không xét đến.
- Về quan hệ tài sản chung: Bà T đại diện à Đ, ông Đ1 trình ày không có. Nên Hội đồng xét xử không xét đến.
- Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận à Nguy n Thị Đ, ông Nguy n Văn Đ1 trình ày không có nợ chung. Nhưng sau khi ản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của à Đ, ông Đ1 trong thời kỳ hôn nhân thì à Đ, ông Đ1 vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng ị đơn trong vụ án dân sự khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đ phải chịu án ph hôn nhân, gia đình sơ thẩm là 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án ph đã nộp 2.700.000đ (Hai Triệu ảy trăm ngàn đồng). Bà Đ được nhận lại 2.500.000đ (Hai Triệu năm trăm ngàn đồng) theo iên lai thu số 0004813 ngày 24.11.2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận tống đạt ản án hợp lệ./.
TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Chợ Mới; - Chi cục THADS huyện Chợ Mới; - UBND xã Bình Phước Xuân; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Quang Thanh |