vanban.org

Bản án 537/2024/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 09/09/2024 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 09/09/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận yêu c u kháng cáo của ng ời kế thừa tố tụng của bà Ph m Thị B (ông T, ông T1, ông P, ông V, ông G, ông S, bà H, ông T2, ông Ý, bà D).

Chấp nhận một ph n yêu c u kháng cáo của bà Ph m Thị T3, bà Ph m Thị R. Sửa một ph n bản án d n sự sơ thẩm (theo thỏa thuận của bà Ph m Thị R và bà Ph m Thị P2). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất và ranh giới quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu c u kháng cáo của ng ời kế thừa tố tụng của bà Ph m Thị B (ông T, ông T1, ông P, ông V, ông G, ông S, bà H, ông T2, ông Ý, bà D).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 100 Luật Đất đai; Điều 166 Luật Đất đai
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 537/2024/DS-PT
Ngày: 09-9-2024
V/v tranh chấp quyền sử dụng
đất và ranh giới quyền sử dụng
đất.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n Ng c V ng.

Các Thẩm phán:

ng Nguy n Tấn Tặng;

Bà Nguy n Thị Vĩnh.

- Thư ký phiên tòa: ng Nguy n Bảo Quốc - Th ký Tòa án nh n d n t nh Đ ng Tháp.

- i di n Vi n i m sát nhân dân t nh ồng Tháp: Bà Tr n Thị Đi u

- Ki m sát viên tham gia phiên tòa.

Trong ngày 09/9/2024 t i trụ s Tòa án nh n d n t nh Đ ng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 344/2023/TLPT-DS ngày 20 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và ranh giới quyền sử dụng đất”.

Do bản án d n sự sơ thẩm số 41/2023/DS-ST ngày 23 tháng 5 năm 2023 của Tòa án nh n d n thành phố Cao Lãnh bị kháng cáo.

Theo quyết định đ a vụ án ra xét xử phúc thẩm số 119/2024/QĐ-PT ngày 19 tháng 02 năm 2024 và Thông báo thời gian m l i phiên tòa số 472/2024/TB-TA ngày 07/8/2024 giữa các đ ơng sự:

- Nguyên đơn:

1. Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Phạm Thị B:

1.1. Đỗ Văn T sinh năm 1946; Địa ch : Tổ A ấp D xã M thành phố C t nh Đ ng Tháp.

1.2. Đỗ Thanh T1 sinh năm 1970; Địa ch : Tổ A ấp D xã M thành phố C t nh Đ ng Tháp.

1.3. Đỗ Thanh P sinh năm 1972; Địa ch : Tổ A ấp D xã M thành phố C t nh Đ ng Tháp.

1.4. Đỗ Thanh V sinh năm 1973; Địa ch : Khóm M ph ờng M thành phố C t nh Đ ng Tháp.

1.5. Đỗ Thị Ng c G sinh năm 1978; Địa ch : Tổ A ấp D xã M thành phố C t nh Đ ng Tháp.

1.6. Đỗ Thanh S sinh năm 1974; Địa ch : Tổ A ấp D xã M thành phố C t nh Đ ng Tháp.

1.7. Đỗ Thị Ng c H sinh năm 1980; Địa ch : Khóm E Ph ờng A thành phố C t nh Đ ng Tháp.

1.8. Đỗ Hoàng T2 sinh năm 1983; Địa ch : Tổ A ấp D xã M thành phố C t nh Đ ng Tháp.

1.9. Đỗ Văn Ý sinh năm 1988; Địa ch : Tổ A ấp D xã M thành phố C t nh Đ ng Tháp. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

1.10. Đỗ Thị Ng c D sinh năm 1985; Địa ch : Tổ D ph ờng A thành phố C t nh Đ ng Tháp. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

Cùng địa ch : Tổ A ấp D xã M thành phố C t nh Đ ng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của ông T, T2, H, G, S, V, P, T1: Bà Ph m Thị R sinh năm 1966; địa ch : Số A Quốc lộ C Tổ D Khóm A Ph ờng A, thành phố C t nh Đ ng Tháp.

2. Ph m Thị T3 sinh năm 1952;

3. Ph m Thị R sinh năm 1966. (Có mặt)

Cùng địa ch : Số A Quốc lộ C Tổ D Khóm A Ph ờng A thành phố C t nh Đ ng Tháp.

Ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà R, bà T3: Luật s Ph m Hoàng Đ – Công ty L4 – Chi nhánh Đ1; Địa ch : C L ph ờng M thành phố C t nh Đ ng Tháp. (Có mặt)

- Bị đơn:

1. Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng ông Phạm Văn L:

1.1. Ph m Thị P1 sinh năm 1977;

1.2. Ph m Thị P2 sinh năm 1981; (Có mặt)

1.3. Ph m Thị Bích N sinh năm 1984;

1.4. Ph m Thị Bích N1 sinh năm 1988;

1.5. Ph m Văn T4 sinh năm 1993.

Cùng địa ch : Số A Quốc lộ C Tổ D Khóm A Ph ờng A thành phố C t nh Đ ng Tháp.

2. Ph m Thị P1 sinh năm 1977; Địa ch : Số A Quốc lộ C Tổ D Khóm A Ph ờng A thành phố C t nh Đ ng Tháp.

3. Ph m Thị P2 sinh năm 1981; Địa ch : Ấp A xã M thành phố C t nh Đ ng Tháp.

4. Ph m Thị Bích N sinh năm 1984; Địa ch : Xã M huyện C t nh Đ ng Tháp.

5. Ph m Thị Bích N1 sinh năm 1988; Địa ch : Xã M huyện C t nh Đ ng Tháp.

6. Ph m Văn T4 sinh năm 1993; Địa ch : Số A Quốc lộ C Tổ D Khóm A Ph ờng A thành phố C t nh Đ ng Tháp. (Vắng mặt)

Người đại diện theo ủy quyền của P1, N1, N: Ph m Thị P2 sinh năm 1981. Địa ch : Ấp A xã M thành phố C t nh Đ ng Tháp.

- Ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Võ Văn T5 sinh năm 1974; Địa ch : Số A Quốc lộ C Tổ D Khóm A, Ph ờng A thành phố C t nh Đ ng Tháp. (Có mặt)

2. Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng bà Nguyễn Thị N2:

2.1. Ph m Thị P1 sinh năm 1977;

2.2. Ph m Thị P2 sinh năm 1981;

2.3. Ph m Thị Bích N sinh năm 1984;

2.4. Ph m Thị Bích N1 sinh năm 1988;

2.5. Ph m Văn T4 sinh năm 1993.

Cùng địa ch : Số A Quốc lộ C Tổ D Khóm A Ph ờng A thành phố C t nh Đ ng Tháp.

3. Ph m Thị P1 sinh năm 1977;

4. Ph m Thị P2 sinh năm 1981;

5. Ph m Thị Bích N sinh năm 1984;

6. Ph m Thị Bích N1 sinh năm 1988;

7. Ph m Văn T4 sinh năm 1993;

Cùng địa ch : Số A Quốc lộ C Tổ D Khóm A Ph ờng A thành phố C t nh Đ ng Tháp.

8. Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Phạm Văn H1:

8.1. Nguy n Thị Thanh T6 sinh năm 1972; (Vắng mặt)

8.2. Ph m Hoàng L1 sinh năm 1995; (Vắng mặt)

8.3. Ph m Thị T7 sinh năm 2003. (Vắng mặt)

Cùng địa ch : Tổ E ấp H xã H thành phố C t nh Đ ng Tháp.

9. Bùi Văn N3 sinh năm 1981; Địa ch : Tổ E Khóm A Ph ờng A thành phố C t nh Đ ng Tháp. (Vắng mặt)

10. Ủy ban nh n d n thành phố C.

Ng ời đ i diện theo pháp luật: ng Võ Phan Thành M chức vụ: Chủ tịch; Địa ch : Ph ờng A thành phố C t nh Đ ng Tháp. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

11. Chi cục thi hành án d n sự thành phố Cao Lãnh.

Ng ời đ i diện theo pháp luật: ng Nguy n Văn D1.

Địa ch : Số B N Ph ờng D thành phố C t nh Đ ng Tháp.

Ng ời đ i diện ông Nguy n Văn D1: Ông Nguy n Tr ng T8. Địa ch : Số B N Ph ờng D thành phố C t nh Đ ng Tháp. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

12. Ph m Văn T9 sinh năm 1971; Địa ch : Tổ E ấp H xã H thành phố C t nh Đ ng Tháp. (Vắng mặt)

13. Ph m Thị R1 sinh năm 1976; Địa ch : Số B ấp A xã A huyện C t nh Đ ng Tháp.

14. Ph m Thị H2 sinh năm 1983; Địa ch : Tổ E ấp H xã H thành phố C t nh Đ ng Tháp.

15. Lê Thị Ánh T10 sinh năm 1971; (Vắng mặt)

16. Võ Thành N4 sinh năm 1991; (Vắng mặt)

17. Võ Thị Tuyết T11 sinh năm 1994; (Vắng mặt)

18. Võ Thị Lam T12 sinh năm 1996; (Vắng mặt)

19. Võ Thị Huỳnh N5 sinh năm 1999; (Có mặt)

Cùng địa ch : Số A Quốc lộ C Tổ D Khóm A Ph ờng A thành phố C t nh Đ ng Tháp.

20. Đỗ Văn S1 sinh năm 1967;

21. Đỗ Thanh T13 sinh năm 1993;

22. Đỗ Thanh T14 sinh năm 1995;

23. Đỗ Thị Thu Q sinh năm 2000;

Cùng địa ch : Số A Quốc lộ C Tổ D Khóm A Ph ờng A thành phố C t nh Đ ng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của chị Q, anh T13, chị T14, anh S1: Ph m Thị R sinh năm 1966; Địa ch : Số A Quốc lộ C Tổ D Khóm A Ph ờng A thành phố C t nh Đ ng Tháp.

4. Ng ời kháng cáo: Đỗ Văn T, Đỗ Thanh T1, Đỗ Thanh P, Đỗ Thanh V, Đỗ Thị Ng c G, Đỗ Thanh S, Đỗ Thị Ng c H, Đỗ Hoàng T2 Đỗ Văn Ý Đỗ Thị Ng c D, Ph m Thị T3, Ph m Thị R - Là Ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn và nguyên đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo người kế thừa quyền và nghĩa vụ bà Phạm Thị B là Đỗ Văn T, Đỗ Thanh T1, Đỗ Thanh P, Đỗ Thanh V, Đổ Thanh S2, Đỗ Thị Ngọc G, Đỗ Thị Ngọc H, Đỗ Hoàng T2, Đổ Văn Ý1, Đỗ Thị Ngọc D trình bày: Ngu n gốc đất tranh chấp là của cha mẹ (mẹ tên Tr n Thị T15 chết 2012 cha Ph m Văn T16 chết 1988). Bà T15 và ông T16 có 05 ng ời con g m: Ph m Văn C (chết năm 2001), Ph m Thị B, Ph m Thị T3, Ph m Văn L, Ph m Thị R.

Khi bà T15 còn sống có cho bà B 1.000m2 đất ruộng và nền nhà ngang 5m x 25m = 125m2 thửa 958 và 1052 tờ bản đ số 03 t a l c t i Tổ D khóm A Ph ờng A TP . vào đ u năm 1996 khi cho không có làm giấy tờ. Đất lúc đó ch a đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Từ khi đ ợc cho đất đến nay không có đăng ký kê khai nh ng sử dụng từ 1996 đến 2010 đ tr ng lúa ph n nền nhà thì ch a cất nhà. Hiện nay bà B không còn sử dụng đất này từ năm 2012. Từ khi sử dụng tới giờ bà B không có đóng thuế do đất lúa không có đóng thuế. Đất đã đ ợc ông L kê khai và đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nay ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng là Đỗ Văn T, Đỗ Thanh T1, Đỗ Thanh P, Đỗ Thanh V, Đỗ Thanh S, Đỗ Thị Ng c G, Đỗ Thị Ng c H, Đỗ Hoàng T2 Đỗ Văn Ý Đỗ Thị Ng c D) yêu c u Tòa án công nhận cho những ng ời kế thừa của bà B đ ợc quyền sử dụng các ph n đất: Diện tích 125,5m2 thuộc một ph n thừa 1979 (tr ớc đ y là thửa 1051 và thừa 1052) trong ph m vi các mốc E D C G F về mốc E theo Sơ đ đo đ c của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố C, Diện tích 829 9m2 thuộc một ph n thừa 581 (tr ớc đ y là thửa 958) trong ph m vi các mốc tính từ mốc 2 3 8 9 về mốc 2 theo Bản đ đo đ c ngày 12/4/2019 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố C t nh Đ ng Tháp và hủy một ph n quyết định của Ủy ban nh n d n thành phố C về việc cấp quyền sử dụng đất cho ông L đối với diện tích đất bà đang sử dụng.

- Theo bà Phạm Thị T3 có người đại diện là bà Phạm Thị R trình bày: Ngu n gốc đất tranh chấp là của cha mẹ đ l i mẹ tên Tr n Thị T15 chết 2012 cha Ph m Văn T16 chết 1988. Cha mẹ có 05 ng ời con g m: Ph m Văn C (chết năm 2001) có con là Ph m Văn H1, Ph m Thị B, Ph m Thị T3, Ph m Văn L, Ph m Thị R. Đ u năm 1996 mẹ có cho bà T3 căn nhà c y lợp ngói diện tích 6 5m x 14 5m và 300m2 đất thổ 1.000m2 đất c y l u năm đất ruộng là g n 3.000m2. Lúc cho không có làm giấy tờ gì lúc cho đất ch a đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bà T3 sống chung với mẹ trong căn nhà này từ nhỏ đến lớn và hiện nay cũng sống trong căn nhà này. Hiện căn nhà này bà T3 và gia đình bà R đang quản lý sử dụng. Đất ruộng bà T15 cho bà T3 sử dụng từ đ u năm 1996 hiện nay bà không còn sử dụng.

Nay bà T3 yêu c u hộ ông L trả l i và công nhận quyền sử dụng cho bà diện tích đất theo thực tế đo đ c 300m2 đất và căn nhà trên đất thửa 1979.

Diện tích còn l i của thửa 1979 (sau khi trừ ph n đất gắn liền với căn nhà của ông L; đất bà B, bà R yêu c u đất làm lối đi chung) là 878 2m cùng với căn nhà thờ gắn liền với đất theo Sơ đ đo đ c ngày 12/4/2023 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố C. Cụ th :

Diện tích 235m2 trong ph m vi các mốc J J I I B A 10 16A 4 B‟ J. Trừ lối đi diện tích 11m2 trong ph m vi các mốc 30 31 I B về mốc 30. Nh vậy diện tích còn l i bà T3 yêu c u là 224m2 (235m2 – 11m²).

Diện tích 123 7m2 trong ph m vi các mốc 45 44 47, 32, 31, P, G, H, K, 46 về mốc 45.

Diện tích 587 9m2 trong ph m vi các mốc 5A 6 26 F 34 43 42 41 5B 5A. Trừ lối đi diện tích 57 4m2 trong ph m vi các mốc 35 36 G 33 về mốc 35. Nh vậy diện tích còn l i bà T3 yêu c u là 530 5m2 (587,9m2 - 57,4m2).

Diện tích 2.962 6m2 thuộc thửa 1140 (tr ớc đ y là thửa 960) trong ph m vì các mốc 1 2 3 4 5) theo Bản đ đo đ c ngày 09/8/2018 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố C. Tr ờng hợp Tòa án giải quyết không chấp nhận yêu c u của bà T3 và buộc bà T3 phải giao l i cho hộ ông L diện tích 2.962,6m2 thì bà T3 yêu c u hộ ông L phải có trách nhiệm liên đới trả l i cho bà T3 số tiền chi phí san lấp lên bờ là 10.200.000 đ ng (M ời triệu hai trăm ngàn đ ng).

Hủy một ph n quyết định của Ủy ban nh n d n thành phố C về việc cấp quyền sử dụng đất cho ông L đối với diện tích đất bà đ ợc sử dụng.

Đối với các c y tr ng trên đất theo biên bản xem xét thẩm định ngày 29/12/2017 là c y tr ng do cha mẹ bà T3 tr ng bà T3 thống nhất: C y tr ng trên đất của ai ng ời đó đ ợc h ng.

- Theo bà Phạm Thị R trình bày: Bà T15 còn sống có cho bà 100m2 đất thổ thuộc thửa 1051 tờ bản đ số 03 và 1.000m2 đất ruộng thuộc thửa số 958 tờ bản đ số 3 cho vào đ u năm 1996. Khi cho không làm giấy tờ gì và đất ch a đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ khi đ ợc cho đất bà và gia đình quản lý sử dụng từ năm 1996 đến nay hiện tr ng đất có bờ đê cụ th . Trong quá trình sử dụng đất không có ai tranh chấp. Hiện nay bà ch a đăng ký quyền sử dụng đất.

Bà Ph m Thị R yêu c u Tòa án công nhận cho bà R đ ợc quyền sử dụng các ph n đất diện tích 103 1m2 thuộc một ph n thửa 1979 (tr ớc đ y là thửa 1051 và thửa 1052) và tài sản gắn liền với đất trong ph m vi các mốc A B D E 8 về mốc A theo Bản đ đo đ c của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố C. Diện tích 913 2m2 thuộc một ph n thửa 581 (tr ớc đ y là thửa 958) trong ph m vi các mốc tính từ mốc 3 4 7 8 về mốc 3 theo Bản đ đo đ c ngày 12/4/2023 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố C và hủy một ph n quyết định của Ủy ban nh n d n thành phố C về việc cấp quyền sử dụng đất cho ông L đối với diện tích đất bà đang sử dụng.

Các c y tr ng trên đất theo biên bản xem xét thẩm định ngày 29/12/2017 là c y tr ng do cha mẹ bà R tr ng bà R thống nhất: C y tr ng trên đất của ai ng ời đó đ ợc h ng.

T i phiên tòa các nguyên đơn xác định ch yêu c u công nhận quyền sử dụng đất đ ợc cho nh đã trình bày trên không yêu c u chia thừa kế.

Đối với ph n tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất với ông Võ Văn T5: Ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ Bà Ph m Thị B, Ph m Thị T3, bà Ph m Thị R yêu c u xác định ranh giới quyền sử dụng đất giữa đất ông T5 với đất ông L là các đo n thẳng nối giữa các mốc 16A 4 B‟ 16B J 20A 46 20‟ 45 41 5B 5A của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố C t nh Đ ng Tháp đất đã cấp cho ai thì ng ời đó tiếp tục sử dụng.

- Theo Người kế thừa quyền và nghĩa vụ ông Phạm Văn L và bà N2 (Nguyễn Thị N2, Phạm Thị P1, Phạm Thị P2, Phạm Thị Bích P3, Phạm Thị N1, Phạm Văn T4 trình bày: Ngu n gốc đất tranh chấp là của cha mẹ (mẹ tên Tr n Thị T15 chết 2012 cha Ph m Văn T16 chết 1988). Cha mẹ có 05 ng ời con g m: Ph m Văn C (chết năm 2001) có con là Ph m Văn H1, Ph m Thị B, Ph m Thị T3, Ph m Văn L, Ph m Thị R.

Đất do cha mẹ cho ông từ năm 1975 cha chết năm 1989. Cha mẹ cho ông 11.270m2 và bán cho ông L2 hơn 02 công việc cha cho đất do cha lên Ủy ban ký giấy cho ông vào năm 1975. Đất từ năm 1975 đến nay ông L sử dụng đến năm 1996 thì ông L đi đăng ký và đ ợc cấp quyền sử dụng đất. Vì đất này ông L đã đ ợc cha cho vào năm 1975 và các chị em của ông là con gái và đã có ch ng nên không có quyền. Đến khoảng năm 2009 - 2010 thì mấy chị em của ông lấy đất của ông sử dụng vì là anh chị em với nhau nên ông không có ý kiến. Sau này thì các chị em của ông yêu c u ông làm thủ tục đ cấp quyền sử dụng đất cho h nên ông không đ ng ý và có tranh chấp cho đến nay. Nên không đ ng ý theo yêu c u của các nguyên đơn.

Các c y tr ng trên đất theo biên bản xem xét thẩm định ngày 29/12/2017 ch có hai bụi tre là của cha mẹ ông tr ng các c y tr ng còn l i là do ông L tr ng. ng L không đ ng ý theo yêu c u của bà B, bà T3, bà R. Các bó nền nhà và nền chu ng heo đã h hỏng ông L không yêu c u.

Đối với việc ranh giới quyền sử dụng đất: Ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ ông Ph m Văn L và bà N2 đ ng ý xác định ranh giới quyền sử dụng đất giữa đất của ông L với đất của ông T5 trong ph m vi các mốc mốc 16A 4 16 20F K 20 44 7 42 40 39 36 37 5 theo bản đ đo đ c bổ sung của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố C ngày 12/4/2023.

Ngoài ra ông L có yêu c u bà Ph m Thị R và bà Ph m Thị T3 trả l i cho ông L toàn bộ diện tích ngôi nhà và cả xác nhà đang số A tổ A khóm A ph ờng A TP cao Lãnh vì ngôi nhà trên do vợ ch ng ông L x y dựng: Diện tích nhà tr ớc dài 13m ngang 8m; Diện tích nhà trong dài 10m ngang 8m; diện tích nhà bếp dài 8m ngang 4m. Đối diện tích nhà của bà R đ ng ý hoán đổi cho bà R ph n diện tích đất ngang 4m dài 20m và đ ng ý hổ trợ di dời nhà cho bà R số tiền 50.000.000 đ ng.

Đối với yêu c u bà T3 thì rút yêu c u không yêu c u bà T3 di dời nhà trả đất. Đ ng ý trả tiền san lấp cho bà T3 là 10.200.000 đ ng

- Theo ông Võ Văn T5 trình bày: Ngu n gốc đất của anh T5 là của ông Võ Văn C1 (ông nội anh T5), ông C1 cho ông Võ Văn L3 (cha anh T5), ông L3 cho anh T5. Năm 2010 anh T5 đ ợc Ủy ban nh n d n thành phố C cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diện tích 1.307 4m2 thửa số 616 tờ bản đ số 11 lo i đất tr ng c y l u năm đất t a l c t i tổ D khóm A ph ờng A thành phố C; Diện tích 300m2 thửa số 1050 tờ bản đ số 03 lo i đất thổ đất t a l c t i tổ D khóm A Ph ờng A thành phố C. Anh T5 sử dụng ổn định từ năm 2010 đến nay không có tranh chấp. ng T5 không đ ng ý theo yêu c u các nguyên đơn ông T5 xác định ranh theo các mốc 16A 4 16 20F K 20 44 7 42 40 39 36 37 5 theo bản đ đo đ c bổ sung của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố C ngày 12/4/2023.

- Ông Bùi Văn N3 trình bày: Ông N3 thuê đất của bà T3 thửa 958 từ năm 2012 đến nay giá thuê đất 20 gi lúa/một công t m lớn/ một năm thuê theo từng năm không có làm hợp đ ng thỏa thuận miệng. Diện tích đất thuê hơn hai công t m lớn nh ng bà T3 tính cho ông 02 công. Ông N3 không có ý kiến đối với ph n tranh chấp đất của bà B, bà T3, bà R và ông L. Diện tích đất ông N3 thuê của bà T3 nếu bà T3 lấy l i đất thì ông N3 đ ng ý trả. Hiện nay thì ông N3 không còn thuê đất này.

- Đại diện Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh trình bày: Vào năm 2013 Chi cục thi hành án d n sự thành phố Cao Lãnh tiến hành kê biên tài sản g m các thửa đất số 1051 1052 2465 và 960 tờ bản đ số 3 của ông Ph m Văn L đ thi hành án. Theo sơ đ trích đo diện tích đất kê biên của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố C xác định căn nhà của bà Ph m Thị R và bà Ph m Thị T3 nằm trên thửa số 1051 (ODT) tờ bản đ 03. Chi cục Thi hành sẽ thực hiện theo quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án và không có yêu c u gì trong vụ án này.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Ph m Hoàng Đ thống nhất với lời trình bày của bà R. Việc ông L đăng ký kê khai và đ ợc cấp quyền sử dụng đất là không hợp pháp. Các nguyên đơn đã đ ợc bà T15 cho đất nh trình bày của các nguyên đơn khi bà T15 còn sống. Đề nghị chấp nhận yêu c u của các nguyên đơn.

T i Bản án sơ thẩm số 41/2023/DS-ST ngày 23 tháng 5 năm 2023 của Tòa án nh n d n thành phố Cao Lãnh đã quyết định:

Công nhận và ranh giới quyền sử dụng đất giữa đất ông Võ Văn T5 và đất của ông L có ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ ông Ph m Văn L và bà Nguy n Thị N2 là các đo n thẳng nối giữa các mốc 16A M4 16 20E K 20 M44, M7, M42, M40 M39 M38 M37 mốc 5 theo bản đ đo đ c bổ sung của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố C ngày 12/4/2023. (ranh xác định từ không gian đến lòng đất)

Về tài sản vật kiến trúc trên đất do các đ ơng sự không có yêu c u nên không xem xét.

Sau khi xác định ranh nh trên nếu tài sản của ng ời này trên đất ng ời khác thì phải di dời đốn bỏ trả l i đất cho ng ời sử dụng.

Ranh giới giữa các bên đ ợc xác định từ không gian và lòng đất theo chiều thẳng đứng từ ranh giới của thửa đất phù hợp với quy định của pháp luật và không làm ảnh h ng đến việc sử dụng đất của ng ời khác.

Không chấp nhận yêu c u kh i kiện của bà Ph m Thị B có ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ bà B là D, Ý, T2, H, G, S, V, P, T1 là - Đỗ Văn T.

Chấp nhận một ph n yêu c u bà Ph m Thị T3. Bà Ph m Thị T3 đ ợc sử dụng đất trong Ph m vi các mốc M31 16A M4 K‟ 16 J‟ I I‟ về mốc 31.

Buộc bà Ph m Thị T3 trả giá trị đất cho ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ ông Ph m Văn L và bà Nguy n Thị N2 số tiền là 15.147.000 đ ng (M ời lăm triệu một trăm bốn m ơi bảy ngàn đ ng).

Chấp nhận sự tự nguyện ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ ông Ph m Văn L và bà Nguy n Thị N2 b i hoàn tiền b i đấp cho bà Ph m Thị T3 số tiền là 10.200.000 đ ng (M ời triệu hai trăm ngàn đ ng).

Không chấp nhận yêu c u bà Ph m Thị R. Buộc bà Ph m Thị R di dời căn nhà trong ph m vi các mốc A B D E về mốc A diện tích 103 1m2. (Nhà có kết cấu gỗ t p mái tol lót g ch tàu „không bó nền‟ vách gỗ t p). Đ giao l i diện tích đất trên cho ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ ông Ph m Văn L và bà Nguy n Thị N2 sử dụng. Hiện tr ng nhà theo biên bản xem xét thẩm định t i chỗ ngày 29/12/2017 của Tòa án nh n d n thành phố Cao Lãnh t nh Đ ng Tháp.

Thời h n l u c là 06 tháng k từ khi bản án có hiệu lực pháp luật (Trong thời gian l u c bà Ph m Thị R không thay đổi hiện tr ng đ đảm bảo việc thi hành án).

Bà Ph m Thị R đ ợc sử dụng đất trong ph m vi các mốc mốc M47 7B 7A M44 M42 M43 M34 M33 về M47.

Chấp nhận một ph n yêu c u ông L có ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ ông Ph m Văn L và bà Nguy n Thị N2 yêu c u bà Ph m Thị R di dời nhà trả đất trong ph m vi các mốc A B D E về mốc A diện tích 103 1m2.

Chấp nhận sự tự nguyện của ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ ông Ph m Văn L và bà Nguy n Thị N2 hỗ trợ chi phí di dời nhà cho bà Ph m Thị R số tiền là 50.000.000 đ ng (Năm m ơi triệu đ ng).

Ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ ông Ph m Văn L và bà Nguy n Thị N2 đ ợc sử dụng đất diện tích đất trong ph m vi các mốc M10 M30 B D C G M36 M6 F E M8 A M9 về M10 t i thửa 1979. Diện tích đất trong ph m vi các mốc I J‟ K 20 M44 M47 M32 M31‟ P về mốc I t i thửa 1979. Diện tích đất trong ph m vi các mốc M33 M34 M43 M42 M40 M39 M38 M37 5, M35 về M33 t i thửa 1979 và các lo i c y trên ph n diện tích đất.( Theo biên bản xem xét thẩm định t i chỗ ngày 29/12/2017 của Tòa án nh n d n thành phố Cao Lãnh t nh Đ ng Tháp). Diện tích đất trong ph m vi các mốc: 1 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 về mốc 1 t i thửa 581. Diện tích đất trong ph m vi các mốc : 1 2 3 4 5 về mốc 1 t i thửa 1140.

Bà Ph m Thị T3, bà Ph m Thị R đ ợc đăng ký quyền sử dụng đối với ph n diện tích đất trên theo quy định pháp luật.

Ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ ông Ph m Văn L và bà Nguy n Thị N2 đ ợc điều ch nh l i diện tích ph n diện tích đất trên theo quy định.

Về lối đi chung trong ph m vi các mốc thì bà Ph m Thị T3, bà Ph m Thị R Ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ ông Ph m Văn L và bà Nguy n Thị N2 đ ợc đứng tên chung và đ ợc đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật trong ph m vi các mốc M30 M31 I‟ I P M31‟ M32 M47, M33, M35 M36 G C D B về M30 diện tích 124 8m2 .

Toàn bộ diện tích đất trên đ ợc th hiện qua sơ đ đo đ c ngày 23/12/2021 và ngày 21/02/2023 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố C t nh Đ ng Tháp.

Đình ch yêu c u của ông L có ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ ông Ph m Văn L và bà Nguy n Thị N2 yêu c u bà Ph m Thị T3 di dời nhà trả đất.

Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí chi phí xem xét thẩm định t i chỗ và định giá tài sản quyền và thời h n kháng cáo quyền nghĩa vụ và thời hiệu thi hành án của các đ ơng sự theo quy định của pháp luật.

- Sau khi xét xử sơ thẩm ông Đỗ Văn T, Đỗ Thanh T1, Đỗ Thanh P, Đỗ Thanh V, Đỗ Thị Ng c G, Đỗ Thanh S, Đỗ Thị Ng c H, Đỗ Hoàng T2 Đỗ Văn Ý Đỗ Thị Ng c D kháng cáo yêu c u:

Chấp nhận toàn bộ yêu c u kh i kiện của bà Ph m Thị B (Có Đỗ Văn T, Đỗ Thanh T1, Đỗ Thanh P, Đỗ Thanh V, Đỗ Thị Ng c G, Đỗ Thanh S, Đỗ Thị Ng c H, Đỗ Hoàng T2 Đỗ Văn Ý Đỗ Thị Ng c D là ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng)

Chấp nhận ranh giới quyền sử dụng đất giữa ông T5 với đất của bà T15 là theo mốc 5A - 5B - 41- 45 - 20‟ - 46 - 20A - J - 16B - B‟ - 4 - 16A theo Sơ đ đo đ c bổ sung ngày 12/4/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố C.

Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa đất số 1051 (nay thuộc một ph n thửa 1979) thửa đất số 958 (nay là thửa 581) và thửa đất số 960 (nay là thửa 1140) đất t a l c t i tổ D khóm A ph ờng A thành phố C t nh Đ ng Tháp mà Ủy ban nh n d n thành phố C đã cấp cho ông Ph m Văn L vào ngày 27/8/1996.

Công nhận cho những ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Ph m Thị B g m Đỗ Văn T, Đỗ Thanh T1, Đỗ Thanh P, Đỗ Thanh V, Đỗ Thị Ng c G, Đỗ Thanh S, Đỗ Thị Ng c H, Đỗ Hoàng T2 Đỗ Văn Ý Đỗ Thị Ng c D đ ợc quyền sử dụng các ph n đất:

+ Diện tích 125 5m² đất thuộc thửa 1979 (tr ớc đ y là thửa 1051 và thửa 1052) trong ph m vi các mốc G - F - E - D - C về mốc G theo Sơ đ đo đ c ngày 12/4/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố C.

+ Diện tích 829 9m² thuộc thửa 581 (tr ớc đ y là thửa 958) trong ph m vi các mốc 2 - 3 - 8 - 9 về mốc 2 theo Bản đ đo đ c ngày 12/4/2019 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố C.

- Bà Ph m Thị T3 kháng cáo yêu c u:

Chấp nhận toàn bộ yêu c u kh i kiện của bà Ph m Thị T3.

Chấp nhận ranh giới quyền sử dụng đất giữa ông T5 với đất của bà T15 là theo mốc 5A - 5B - 41- 45 - 20‟ - 46 - 20A - J - 16B - B‟ - 4 - 16A theo Sơ đ đo đ c bổ sung ngày 12/4/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố C.

Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa đất số 1051 (nay thuộc một ph n thửa 1979) thửa đất số 958 (nay là thửa 581) và thửa đất số 960 (nay là thửa 1140) đất t a l c t i tổ D khóm A ph ờng A thành phố C t nh Đ ng Tháp mà Ủy ban nh n d n thành phố C đã cấp cho ông Ph m Văn L vào ngày 27/8/1996.

Công nhận cho bà Ph m Thị T3 đ ợc quyền sử dụng các ph n đất (nh ng không phải trả giá trị) là diện tích còn l i của thửa 1979 (sau khi trừ ph n đất gắn liền với căn nhà của ông L; đất bà B, bà R yêu c u đất làm lối đi chung) là 878 2m² cùng với căn nhà thờ gắn liền với đất theo Sơ đ đo đ c ngày 12/4/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố C. Cụ th :

+ Diện tích 235m² trong ph m vi các mốc J - J' - I - I' - B - A - 10 - 16A

- 4 - B' - J. Trừ lối đi diện tích 11m² trong ph m vi các mốc 30 - 31 - I' - B về mốc 30. Nh vậy diện tích còn l i bà T3 yêu c u là 224m² (235m² - 11m²).

+ Diện tích 123 7m² trong ph m vi các mốc 45 - 44 - 47 - 32 - 31‟ - P - G - H - K - 46 về mốc 45.

+ Diện tích 587 9m² trong ph m vi các mốc 5A - 6 - 26 - F - 34 - 43 - 42

- 41 - 5B - 5A. Trừ lối đi diện tích 57 4m² trong ph m vi các mốc 35 - 36 - G - 33 về mốc 35. Nh vậy diện tích còn l i bà T3 yêu c u là 530 5m² (587 9m² 57,4m²).

- Bà Ph m Thị R kháng cáo yêu c u:

Chấp nhận toàn bộ yêu c u kh i kiện của bà Ph m Thị R.

Chấp nhận ranh giới quyền sử dụng đất giữa ông T5 với đất của bà T15 là theo mốc 5A - 5B - 41- 45 - 20‟ - 46 - 20A - J - 16B - B‟ - 4 - 16A theo Sơ đ đo đ c bổ sung ngày 12/4/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố C.

Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa đất số 1051 (nay thuộc một ph n thửa 1979) thửa đất số 958 (nay là thửa 581) và thửa đất số 960 (nay là thửa 1140) đất t a l c t i tổ D khóm A ph ờng A thành phố C t nh Đ ng Tháp mà Ủy ban nh n d n thành phố C đã cấp cho ông Ph m Văn L vào ngày 27/8/1996.

Công nhận cho bà Ph m Thị R đ ợc quyền sử dụng các ph n đất:

+ Diện tích 103 1m² đất thuộc thửa 1979 (tr ớc đ y là thửa 1051 và thửa 1052) và tài sản gắn liền với đất trong ph m vi các mốc tính từ mốc A - B - D - E - 8 về mốc A theo Sơ đ đo đ c ngày 12/4/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố C.

+ Diện tích 913 2m² thuộc thửa 581 (tr ớc đ y là thửa 958) trong ph m vi các mốc tính từ mốc 3 - 4 - 7 - 8 về mốc 3 theo Bản đ đo đ c ngày 12/4/2023 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố C.

- T i phiên tòa phúc thẩm:

+ Ông Đỗ Văn T, bà Ph m Thị R trình bày: Các đ ơng sự giữ nguyên yêu c u kháng cáo.

+ Bà Ph m Thị P2 trình bày: Không thỏa thuận đ ợc với nguyên đơn về giải quyết toàn bộ vụ án.

- Đ i diện Viện ki m sát nh n d n t nh Đ ng Tháp phát bi u ý kiến về giải quyết vụ án:

+ Về tố tụng: Thẩm phán Hội đ ng xét xử Th ký và các đ ơng sự đều thực hiện đúng quy định của pháp luật.

+ Về nội dung: Xét kháng cáo của nguyên đơn bà Ph m Thị T3, bà Ph m Thị R và ng ời kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của bà Ph m Thị B là ông Đỗ Văn T, Đỗ Thanh T1, Đỗ Thanh P, Đỗ Thanh V, Đỗ Thị Ng c G, Đỗ Thanh S, Đỗ Thị Ng c H, Đỗ Hoàng T2 Đỗ Văn Ý và Đỗ Ng c D kháng cáo toàn bộ bản án d n sự sơ thẩm số 41/2023/DS-ST ngày 23/5/2023 của Tòa án nh n d n thành phố Cao Lãnh theo h ớng chấp nhận toàn bộ yêu c u kh i kiện của nguyên đơn.

Xét thấy diện tích đất tranh chấp g m thửa 1797 (thửa cũ 1051 và 1052) diện tích đo đ c thực tế 1.314 5m2 tờ bản đ số 11; thửa 581 (thửa cũ 958) diện tích đo đ c thực tế 1.372 7m2; thửa 1140 (thửa cũ 960) diện tích 2.962,6m2 cùng tờ bản đ số 19 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp l n đ u cho ông Ph m Văn L vào năm 1996 là căn cứ vào đơn xin đăng ký quyền sử dụng đất ngày 17/4/1996 khai ngu n gốc đất là của cha mẹ cho từ năm 1975.

Xét ngu n gốc đất tranh chấp là của cha mẹ là ông Ph m Văn T16 chết năm 1988 và bà Tr n Thị T15 chết năm 2012 đ l i. Các đ ơng sự không yêu c u chia thừa kế. Xác định tranh chấp quyền sử dụng đất.

Bà T3, bà B, bà R xác định diện tích đất tranh chấp là cha mẹ cho từ năm 1996 từ khi cho đã sử dụng đến khi tranh chấp tuy nhiên khi xem xét thẩm định t i chỗ thì diện tích đất tranh chấp không th hiện các mốc ranh ph n định diện tích đất các nguyên đơn yêu c u. Việc trình bày của bà T3, bà B, bà R không có căn cứ chứng minh.

Bà T3, bà B, bà R xác định biết sự việc ông L đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích tranh chấp vào năm 1996 tuy nhiên không tranh chấp đến năm 2006 mới tranh chấp. Th hiện ý chí của bà T3, bà B, bà R thống nhất đ ông L đứng tên cá nh n quyền sử dụng đất.

Đối với thửa 1979 (thửa cũ là 1051 và 1052) theo Công văn số 83 ngày 14/01/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố C xác định thửa 1051 1052 tờ bản đ số 3 (bản đ giải thửa) t ơng ứng thửa 1979 theo đo đ c thực tế. Đối với thửa 1052 tờ bản đ số 3 (bản đ giải thửa) ch a đ ợc đổi giấy theo bản đ địa chính chính quy nên ch a đủ cơ s đ xác định vị trí nào trên sơ đ đo đ c của Chi nhánh và căn cứ theo công văn số 70/UBND-TN ngày 20/01/2015 nội dung ngày 14/3/2013 Ủy ban nh n d n thành phố C ban hành Quyết định số 29/QĐ-UBND-HC về việc thu h i thửa đất số 1052 tờ bản đ số 03 diện tích 710m2 đất tr ng c y l u năm cấp cho hộ ông Ph m Văn L vào ngày 27/8/1996.

T i Công văn số 09/TTr- HC ngày 16/01/2013 của Thanh tra thành phố C về việc báo cáo kết quả thẩm tra thu h i giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của ông Ph m Văn L th hiện thửa 1052 tờ bản đ số 03 trên đất có căn nhà chính và nhà bếp do bà T15, bà R, bà T3, bà B sử dụng tr ớc khi ông L đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Kiến nghị Ủy ban nh n d n thành phố ch đ o phòng Tài nguyên và Môi tr ờng tham m u Ủy ban nh n d n thành phố thu h i một ph n đất thuộc thửa 1052 tờ bản đ số 03 diện tích 710m2.

Quyết định số 29/QĐ-UBND-HC ngày 14/3/2013 về việc thu h i giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nội dung cụ th nh sau:

- Thu h i thửa số 1052 tờ bản đ số 03 Ph ờng A diện tích 710m2, mục đích sử dụng: đất LNK của ông Ph m Văn L đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Ủy ban nh n d n thị xã C cấp ngày 27/8/1996.

- Lý do: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông Ph m Văn L t i thửa số 1052 là sai diện tích so với hiện tr ng sử dụng đất vì có căn nhà bà Ph m Thị R và Ph m Thị T3 sử dụng trên đất từ l u năm.

- Ông Ph m Văn L liên hệ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố C và Ủy ban nh n d n ph ờng A đ đ ợc h ớng dẫn thiết lập h sơ cấp l i giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hiện tr ng sử dụng.

Theo nội dung Công văn số 09/TTr - HC ngày 16/01/2013 của Thanh tra thành phố C và Quyết định số 29 th hiện ch thu h i một ph n diện tích thửa 1052 (tổng diện tích 710m2) thu h i đối với ph n diện tích có nhà của bà R, bà T3 đang sinh sống và ông L đ ợc điều ch nh đăng ký đ đ ợc cấp l i ph n diện tích còn l i. Tuy nhiên t i 2 văn bản trên đều không th hiện diện tích thu h i cụ th bao nhiêu ch xác định là có căn nhà chính và nhà bếp mà bà T17, bà R sinh sống.

Theo Quyết định số 29 th hiện vị trí thu h i t i thửa 1052 theo sơ đ đo đ c hiện nay có diện tích 96 1m2 là căn nhà chính hiện nay bà T3 đang sinh sống thuộc thửa 1979 tờ bản đ số 11.

Các đ ơng sự thừa nhận bà T3 sinh sống với cha mẹ là ông T16, bà T15 t i căn nhà trên từ nhỏ cho đến nay. Do đó việc bà T3 yêu c u đ ợc sử dụng và cấp giấy đối với diện tích trên là có căn cứ chấp nhận.

Phía tr ớc diện tích căn nhà bà T3 đang sinh sống là 01 khoảng s n trống giáp Quốc lộ C đ đảm bảo bà T3 có lối đi nên xét thấy c n thiết đ bà T3 sử dụng đối với diện tích 81 1m2 của khoảng s n tuy nhiên bà T3 phải trả giá trị quyền sử dụng đất theo giá Hội đ ng định giá.

Đối với diện tích căn nhà bếp bà R đã tháo dỡ và cất l i năm 2010 không xác định đ ợc diện tích cụ th . Bà R cùng yêu c u đ ợc công nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích 103 1m2 (bao g m ph n nhà bếp đã sửa chữa).

Ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông L (chị P1 chị P2 chị N chị N1, anh T4) đ ng ý đ cho bà R đ ợc sử dụng và cấp giấy đối với 01 ph n diện tích 102 9m2 trên thửa 1979 tuy nhiên bà R phải di dời nhà về vị trí tiếp giáp với ông L đ cho các con ông L có th sử dụng thuận lợi hơn đ ng ý hỗ trợ di dời 50.000.000 đ ng và chừa lối đi chung lối đi đứng tên quyền sử dụng đất chung.

Xét thấy căn nhà (nhà bếp) bà R đang sinh sống đ ợc cất năm 2010 có kết cấu gỗ t p mái tole lót g ch tàu (không bó nền) vách gỗ t p. Việc di dời có th thực hiện đ ợc và cũng đảm bảo quyền và lợi ích của bà R.

Đối với diện tích 125 5m2 bà B yêu c u trên thửa 1979 là đất trống các bên xác định bà B từ khi lấy ch ng không còn sống chung với bà T15, không có x y dựng nhà hay công trình nào khác.

Về lối đi chung: T i phiên tòa bà R đ i diện theo ủy quyền của bà T3, những ng ời kế thừa tố tụng của bà B và bà P2 thỏa thuận đ thuận tiện cho việc đăng ký đất nên giao cho những ng ời kế thừa tố tụng của ông L, bà N2 đứng tên QSDĐ nh ng phải bảo đảm việc sử dụng đi l i của lối đi chung.

T i phiên tòa bà R và bà P2 thỏa thuận đối với diện tích đất giao cho bà T3, bà R thì trong đó có 70m2 là đất thổ c .

Từ những ph n tích trên căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015. Đề nghị Hội đ ng xét xử phúc thẩm sửa một ph n bản án d n sự sơ thẩm số: 41/2023/DS-ST ngày 23/5/2023 của Tòa án nh n d n thành phố Cao Lãnh t nh Đ ng Tháp; đề nghị không chấp nhận yêu c u kháng cáo của ng ời kế thừa tố tụng của bà B; chấp nhận một ph n yêu c u kháng cáo của bà T3, bà R; sửa một ph n bản án sơ thẩm theo thỏa thuận của đ ơng sự.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đã đ ợc thẩm tra t i phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng t i phiên tòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà B, bà T3, bà R kh i kiện ông L về việc tranh chấp quyền sử dụng đất (QSDĐ) và ranh giới QSDĐ Tòa án nh n d n thành phố Cao Lãnh thụ lý giải quyết là đúng quy định của pháp luật. Hiện nay bà B đã chết nên ng ời kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng (ng ời kế thừa tố tụng) của bà B g m ông T, ông T1, ông P, ông V, ông G, ông S, bà H, ông T2, ông Ý, bà D. Ông L và bà N2 chết nên ng ời kế thừa tố tụng của ông L và bà N2 g m bà P1, bà P2, bà N, bà N1, ông T4. Những ng ời kế thừa tố tụng của bà B và bà T3, bà R kháng cáo trong thời h n là hợp lệ. ng T1, ông P, ông V, ông G, ông S, bà H, ông T2, ông Ý cùng ủy quyền cho bà R và bà T3 ủy quyền cho bà R; bà P1, bà N, bà N1 cùng ủy quyền cho bà P2 thủ tục ủy quyền tham gia tố tụng t i cấp phúc thẩm phù hợp nên chấp nhận. Đ i diện Ủy ban nh n d n thành phố C (UBND thành phố) Chi cục Thi hành án d n sự thành phố Cao Lãnh (Chi cục THADS) có đơn đề nghị xét xử vắng mặt là phù hợp nên chấp nhận. Những ng ời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đ ợc triệu tập hợp lệ đến l n thứ hai nh ng vắng mặt nên xét xử theo quy định.

Ngu n gốc đất là của cụ T16 và cụ T15 diện tích tranh chấp là 11.027m2 thửa số 1052 1051 958 960 tờ bản đ số 3 giấy chứng nhận QSDĐ cấp cho ông L ngày 27/8/1996; Đối với ph n đất của ông T5 giáp đất tranh chấp diện tích 1.307 4m2 (CLN) thửa số 616 tờ bản đ số 11 và diện tích 300m2 (T) thửa 1050 tờ bản đ số 3 giấy chứng nhận QSDĐ cấp cho ông T5 năm 2010; đất t i ph ờng A thành phố C t nh Đ ng Tháp. Ông T, bà T3, bà R yêu c u công nhận QSDĐ đối với đất thổ c đất c y tr ng c y l u năm và đất lúa do cụ T15 cho vào năm 1996. Đ ng thời yêu c u xác định ranh giới QSDĐ giữa đất tranh chấp và đất của ông T5. Bà P2 không đ ng ý theo yêu c u của ông T, bà T3 và bà R vì đất tranh chấp là của ông L và ch đ ng ý cho bà T3 và bà R sử dụng một ph n diện tích đất thổ c và đất tr ng c y l u năm. ng T5 không đ ng ý yêu c u về ranh đất nh ông T, bà T3, bà R xác định mà thống nhất ranh đất theo xác định của bà P2.

Về đất tranh chấp giữa nguyên đơn và bị đơn: T i Công văn số 70 ngày 20/01/2015 của UBND thành phố ý kiến: Ngày 14/3/2013 UBND thành phố ban hành Quyết định số 29 về việc thu h i thửa đất số 1052 diện tích 710m2 (CLN) tờ bản đ số 3 do ông L đứng tên giấy chứng nhận QSDĐ cấp ngày 27/8/1996. Lý do: Cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho ông L t i thửa 1052 là sai diện tích so với hiện tr ng sử dụng đất. T i Công văn số 146 ngày 12/4/2022 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố C (Chi nhánh VPĐKĐĐ) ý kiến: thửa số 1051 1052 tờ bản đ số 3 (bản đ giải thửa) t ơng ứng với thửa 1979 theo bản đ đo đ c hiện tr ng đất tranh chấp ngày 03/4/2019 và thẩm định bổ sung ngày 04/04/2021; đối với thửa 1052 (bản đ giải thửa) ch a đ ợc đổi giấy theo bản đ địa chính chính quy nên ch a đủ cơ s đ xác định cụ th nằm vị trí nào trên sơ đ đo đ c.

Xét đối với tranh chấp ranh giới QSDĐ: Về ranh giới QSDĐ giữa đất ông L đứng tên giấy chứng nhận và đất của ông T5 đứng tên giấy chứng nhận. Theo đơn trình bày ý kiến của ông L và bà N2 xác định từ tr ớc đến nay đất của ông T5 đứng tên và đất của ông T5 đã thống nhất ranh đất ổn định không có tranh chấp. ng L không đ ng ý với Công văn số 600 của Chi nhánh VPĐKĐĐ (BL1213). Những ng ời kế thừa tố tụng của ông L, bà N2 và ông T5 đã thỏa thuận thống nhất ranh đất là các đo n thẳng giữa các mốc 16A 4 16 20E K 20 44 7 42 40 39 38 37 5 theo bản đ đo đ c ngày 12/4/2023. Tòa án cấp sơ thẩm công nhận sự thỏa thuận về ranh đất nói trên là phù hợp quy định của pháp luật. Nay các nguyên đơn không cung cấp đ ợc chứng cứ mới chứng minh việc xác định ranh đất nêu trên là không phù hợp quy định của pháp luật nên kháng cáo của các nguyên đơn về ranh đất là không có cơ s .

Xét đối với yêu c u công nhận QSDĐ của ng ời kế thừa tố tụng của bà B, bà T3, bà R: Ngu n gốc đất là của cụ T16 (chết năm 1988) và cụ T15 (chết năm 2012) hai cụ có 05 ng ời con chung g m ông C, bà B, bà T3, ông L và bà R nh ng các đ ơng sự đều không có yêu c u chia thừa kế QSDĐ mà ông T, bà T3, bà R cho rằng bà T15 đã tặng cho QSDĐ nên yêu c u những ng ời kế thừa tố tụng của ông L và bà N2 trả l i đất. Tòa án cấp sơ thẩm xác định việc tranh chấp giữa các đ ơng sự là tranh chấp QSDĐ là phù hợp.

Nhận thấy t i Công văn số 2307 ngày 03/6/2024 của Chi nhánh VPĐKĐĐ trả lời cho Tòa án T nh là qua tra cứu ph n mềm chuyên ngành và h sơ đang thực hiện t i Chi nhánh VPĐKĐĐ thì ch th hiện thông tin h sơ đăng ký các thửa đất là đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất ngày 17/4/1996 của ông L đối với thửa số 1051 1052 958 960 ghi nhận ngu n gốc đất của cha mẹ cho ông L vào năm 1975. ng L tr ớc đ y khai là anh chị em rất th ơng nhau nên có cho bà T3, bà B và bà R sử dụng đất ruộng vào khoảng năm 2009 -2010 (BL 1958) và hiện nay không còn sử dụng. ng T, bà T3 và bà R cho rằng đất tranh chấp là cụ T15 cho vào năm 1996 từ khi cho đất đã quản lý sử dụng đến khi tranh chấp nh ng khi Tòa án cấp sơ thẩm tiến hành xem xét thẩm định t i chỗ và đo đ c diện tích đất mà nguyên đơn khai cụ T15 đã cho thì hoàn toàn không có các vị trí đất cụ th trên thực tế mà các đ ơng sự tự xác định diện tích đất đ cho là đất của mình; đ ng thời không cung cấp đ ợc chứng cứ chứng minh cho yêu c u của các nguyên đơn là có căn cứ phù hợp quy định của pháp luật.

Ông T, bà R trình bày là đ ợc cho đất từ năm 1996 và thừa nhận có biết việc Nhà n ớc thông báo việc đăng ký cấp giấy chứng nhận QSDĐ nh ng thực tế không cung cấp đ ợc tài liệu chứng cứ chứng minh đã có đăng ký QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai. T i phiên tòa sơ thẩm bà T3, bà R khai là biết việc ông L đăng ký đ ợc cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với ph n đất tranh chấp vào năm 1996 nh ng các nguyên đơn hoàn toàn không khiếu n i đến cơ quan có thẩm quyền hoặc kh i kiện tranh chấp qua đó cho thấy ý chí của các đ ơng sự đều thống nhất đất thuộc quyền sử dụng của ông L. Ngoài ra tr ớc đ y cụ T16 và cụ T15 cũng đã cho ông C 4.000m2 đ ng thời năm 1981 thì cụ T15 có bán 18 công đất ruộng xã P với giá 5.000.000đ đ chia cho những ng ời con gái. Cụ T15 bán 18 công đất xã P có xác nhận của ông H3, ông T18 và ông D2 về việc này.

Qua nội dung trên cho thấy Tòa án cấp sơ thẩm xác định cha mẹ đã cho ông L ph n đất tranh chấp. Tuy nhiên trên thực tế thì việc tặng cho có một ph n diện tích đất t i thửa 1979 đang có nhà của cụ T15 và theo Công văn số 35 ngày 28/02/2013 của UBND thành phố th hiện nội dung giao cho Phòng T19 tham m u UBND thành phố thu h i một ph n diện tích đất thuộc thửa số 1052 tờ bản đ số 3 diện tích 710m2 (CLN) đã cấp cho ông L đ cấp l i cho bà R và bà T3 theo hiện tr ng. T i Quyết định số 29 ngày 14/3/2013 của UBND thành phố thu h i thửa số 1052 diện tích 710m2 cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho ông L ngày 27/8/1996. Lý do: Cấp giấy chứng nhận QSDĐ cho ông L t i thửa 1052 là sai lệch diện tích so với hiện tr ng sử dụng đất vì có căn nhà của bà R và bà T3 sử dụng trên đất từ l u năm; ông L liên hệ đến Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất thành phố và UBND Ph ờng 11 đ đ ợc h ớng dẫn thiết lập h sơ cấp l i giấy chứng nhận QSDD theo hiện tr ng sử dụng. Nh vậy theo Quyết định của UBND thành phố là thu h i giấy chứng nh n QSDĐ đ cấp l i giấy chứng nhận QSDĐ theo hiện tr ng sử dụng của các bên đ ơng sự.

Theo Quyết định số 29 thì việc thu h i QSDĐ với lý do vị trí đất có căn nhà chính do bà R và bà T3 đang nên tiếp tục giao cho bà T3 trong ph m vi các mốc I‟ K‟ J‟ I diện tích 94m2 và giao thêm cho bà T3 sử dụng diện tích đất 81m2 nh ng phải trả giá trị đất 15.147.000đ là phù hợp. Đối với căn nhà bếp thì bà R tháo dỡ và cất l i năm 2010 không xác định đ ợc diện tích cụ th nền nhà cũ nay bà R yêu c u đ ợc sử dụng 103 1m2 thì ng ời kế thừa tố tụng của ông L cũng đ ng ý nh ng phải di dời về vị trí khác đ thuận tiện trong việc sử dụng đất và đ ng ý hỗ trợ chi phí di dời 50.000.000đ thực tế nhà này có kết cấu gỗ t p không có bó nền nên việc di dời là hợp lý và cũng bảo đảm quyền lợi của bà R cụ th giao đất trong ph m vi các mốc 44 7A 7B M47 M33 M43 M42 về M44.

Về lối đi chung: T i phiên tòa bà R đ i diện theo ủy quyền của bà T3, những ng ời kế thừa tố tụng của bà B và bà P2 thỏa thuận đ thuận tiện cho việc đăng ký đất nên giao cho những ng ời kế thừa tố tụng của ông L, bà N2 đứng tên QSDĐ nh ng phải bảo đảm việc sử dụng đi l i của lối đi chung.

T i phiên tòa bà R và bà P2 thỏa thuận đối với diện tích đất giao cho bà T3, bà R thì trong đó có 70m2 là đất thổ c .

Sau khi trừ diện tích đất của bà T3, bà R và đất lối đi chung thì ng ời kế thừa tố tụng của ông L, bà N2 đ ợc QSDĐ các diện tích nh bản án sơ thẩm là phù hợp.

Đối với chi phí đào đấp đất: Chấp nhận sự tự nguyện của ng ời kế thừa tố tụng của ông L, bà N2 trả cho bà T3 số tiền 10.200.000đ

Xét trình bày của ng ời bảo vệ quyền lợi cho nguyên đơn đề nghị chấp nhận yêu c u của nguyên đơn là có một ph n cơ s nên chấp nhận một ph n.

Đ i diện Viện ki m sát T nh đề nghị không chấp nhận yêu c u kháng cáo của ng ời kế thừa tố tụng của bà B; chấp nhận một ph n yêu c u kháng cáo của bà T3, bà R; sửa một ph n bản án sơ thẩm theo thỏa thuận của đ ơng sự là có cơ s nên chấp nhận.

Do đó không chấp nhận yêu c u kháng cáo của ng ời kế thừa tố tụng của bà B; chấp nhận một ph n yêu c u kháng cáo của bà T3, bà R; sửa một ph n bản án sơ thẩm theo thỏa thuận của bà R và bà P2. Các ph n khác không có kháng cáo kháng nghị có hiệu lực pháp luật.

Án phí phúc thẩm:

Ng ời kế thừa tố tụng của bà B liên đới chịu số tiền 300.000đ.

Bà R không phải chịu tiền án phí bà T3 đ ợc mi n tiền án phí do ng ời cao tuổi.

Chi phí xem xét thẩm định t i chỗ và chi phí định giá (tranh chấp quyền sử dụng đất) tổng cộng là 10.213.000đ các nguyên đơn bà R và bà T3 phải chịu. Số tiền này do bà R và bà T3 đã nộp và chi xong không có kháng cáo nên không xem xét.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 26 35 khoản 2 Điều 308 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015; Điều 100 Điều 166 của Luật đất đai năm 2013; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu mi n giảm thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Không chấp nhận yêu c u kháng cáo của ng ời kế thừa tố tụng của bà Ph m Thị B (ông T, ông T1, ông P, ông V, ông G, ông S, bà H, ông T2, ông Ý, bà D).

Chấp nhận một ph n yêu c u kháng cáo của bà Ph m Thị T3, bà Ph m Thị R.

Sửa một ph n bản án d n sự sơ thẩm (theo thỏa thuận của bà Ph m Thị R và bà Ph m Thị P2).

2. Công nhận và ranh giới quyền sử dụng đất giữa đất ông Võ Văn T5 và đất của ông L có ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ ông Ph m Văn L và bà Nguy n Thị N2 (bà P1, bà P2, bà N, bà N1, ông T4) là các đo n thẳng nối giữa các mốc 16A M4 16 20E K 20 M44 M7 M42 M40 M39 M38 M37 mốc 5 theo bản đ đo đ c bổ sung của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố C ngày 12/4/2023 (ranh xác định từ không gian đến lòng đất).

Về tài sản vật kiến trúc trên đất do các đ ơng sự không có yêu c u nên không xem xét.

Sau khi xác định ranh nh trên nếu tài sản của ng ời này trên đất ng ời khác thì phải di dời theo quy định của pháp luật.

Ranh giới giữa các bên đ ợc xác định từ không gian đến lòng đất theo chiều thẳng đứng ranh giới của thửa đất phù hợp với quy định của pháp luật và không làm ảnh h ng đến việc sử dụng đất của ng ời khác.

3. Không chấp nhận yêu c u kh i kiện của bà Ph m Thị B có ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ của bà B là ông T, ông T1, ông P, ông V, ông G, ông S, bà H, ông T2, ông Ý, bà D.

4. Chấp nhận một ph n yêu c u bà Ph m Thị T3. Bà Ph m Thị T3 đ ợc sử dụng đất trong Ph m vi các mốc M31 16A M4 K‟ 16 J‟ I I‟ về mốc 31. Diện tích 175m2, trong đó đất thổ c là 70m2 đất tr ng c y l u năm 105m2.

Buộc bà Ph m Thị T3 trả giá trị đất cho ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ ông Ph m Văn L và bà Nguy n Thị N2 số tiền là 15.147.000 đ ng.(M ời lăm triệu một trăm bốn m ơi bảy ngàn đ ng)

Chấp nhận sự tự nguyện ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ ông Ph m Văn L và bà Nguy n Thị N2 b i hoàn tiền b i đấp cho bà Ph m Thị T3 số tiền là 10.200.000 đ ng( M ời triệu hai trăm ngàn đ ng).

Không chấp nhận yêu c u bà Ph m Thị R. Buộc bà Ph m Thị R di dời căn nhà trong ph m vi các mốc A B D E về mốc A diện tích 103 1m2. (Nhà có kết cấu gỗ t p mái tol lót g ch tàu „không bó nền‟ vách gỗ t p). Đ giao l i diện tích đất trên cho ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ ông Ph m Văn L và bà Nguy n Thị N2 sử dụng. Hiện tr ng nhà theo biên bản xem xét thẩm định t i chỗ ngày 29/12/2017 của Tòa án nh n d n thành phố Cao Lãnh t nh Đ ng Tháp.

Thời h n l u c là 06 tháng k từ khi bản án có hiệu lực pháp luật (Trong thời gian l u c bà Ph m Thị R không thay đổi hiện tr ng đ đảm bảo việc thi hành án).

Bà Ph m Thị R đ ợc sử dụng đất trong ph m vi các mốc mốc M47 7B 7A M44 M42 M43 M34 M33 về M47. Diện tích 102 9m2 trong đó đất thổ c là 70m2 đất tr ng c y l u năm 32 9m2.

5. Chấp nhận một ph n yêu c u ông L có ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ ông Ph m Văn L và bà Nguy n Thị N2 yêu c u bà Ph m Thị R di dời nhà trả đất trong ph m vi các mốc A B D E về mốc A diện tích 103 1m2.

6. Chấp nhận sự tự nguyện của ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ ông Ph m Văn L và bà Nguy n Thị N2 hỗ trợ chi phí di dời nhà cho bà Ph m Thị R số tiền là 50.000.000 đ ng. (Năm m ơi triệu đ ng).

7. Ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ ông Ph m Văn L và bà Nguy n Thị N2 đ ợc sử dụng đất diện tích 512 3m2 trong ph m vi các mốc M10 M30 B D C G M36 M6 F E M8 A M9 về M10 t i thửa 1979. Diện tích đất 182m2 trong ph m vi các mốc I J‟ K 20 M44 M47 M32 M31‟ P về mốc I t i thửa 1979. Diện tích đất 217 3m2 trong ph m vi các mốc M33 M34 M43 M42 M40 M39 M38 M37 5 M35 về M33 t i thửa 1979. Về lối đi chung trong ph m vi các mốc thì ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ ông Ph m Văn L và bà Nguy n Thị N2 đ ợc đứng tên chung và đ ợc đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật trong ph m vi các mốc M30 M31 I‟ I P M31‟ M32 M47 M33 M35 M36 G C D B về M30 diện tích 124 8m2. Tổng cộng 1036,4m2 trong đó diện tích đất thổ c là 160m2 đất tr ng c y l u năm 876,4m2 và các lo i c y trên ph n diện tích đất.(Theo biên bản xem xét thẩm định t i chỗ ngày 29/12/2017 của Tòa án nh n d n thành phố Cao Lãnh t nh Đ ng Tháp). Diện tích đất trong ph m vi các mốc: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 về mốc 1 t i thửa 581. Diện tích đất trong ph m vi các mốc: 1 2 3 4 5 về mốc 1 t i thửa 1140.

Bà Ph m Thị T3, bà Ph m Thị R đ ợc đăng ký quyền sử dụng đối với ph n diện tích đất trên theo quy định pháp luật.

Ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ ông Ph m Văn L và bà Nguy n Thị N2 đ ợc điều ch nh l i diện tích ph n diện tích đất trên theo quy định.

Bà Ph m Thị T3, bà Ph m Thị R ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ ông Ph m Văn L và bà Nguy n Thị N2 đ ợc quyền sử dụng lối đi chung không đ ợc g y cản tr việc đi l i theo quy định của pháp luật.

Về vị trí lo i đất do cơ quan có thẩm quyền xác định trên thực tế theo quản lý về đất đai khi cấp giấy chứng nhận QSDĐ theo quy định.

Toàn bộ diện tích đất trên đ ợc th hiện qua sơ đ đo đ c ngày 23/12/2021 ngày 21/02/2023 ngày 12/4/2023 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố C t nh Đ ng Tháp.

8. Đình ch yêu c u của ông L có ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ ông Ph m Văn L và bà Nguy n Thị N2 yêu c u bà Ph m Thị T3 di dời nhà trả đất.

9. Về án phí d n sự:

9.1. Án phí d n sự sơ thẩm :

Bà Ph m Thị R phải nộp 4.479.785 đ ng và đ ợc khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp 500.000 đ ng theo biên lai thu số 02122 ngày 14/4/2016 và 1.500.000 đ ng theo biên lai thu số 021824 ngày 17/3/2014 của Chi cục Thi hành án d n sự thành phố Cao Lãnh t nh Đ ng Tháp bà R còn phải nộp thêm số tiền 2.479.785 đ ng.

Bà Ph m Thị R, bà Ph m Thị T3, bà Ph m Thị B (ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ bà B) phải nộp 300.000 đ ng và đ ợc khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp 376.000 đ ng theo biên lai thu số 08167 ngày 30/11/2016. Bà R, bà T3, bà B (Ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ bà B) đ ợc nhận l i số tiền còn l i là 76.000 đ ng.

Bà Ph m Thị T3 đ ợc nhận l i tiền t m ứng án phí đã nộp là 3.875.000 đ ng theo biên lai thu số 02121 ngày 14/4/2016 và 4.500.000 đ ng theo biên lai thu số 021825 ngày 17/3/2014 của Chi cục thi hành án d n sự thành phố Cao Lãnh t nh Đ ng Tháp.

Ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ bà Ph m Thị B đ ợc nhận l i tiền t m ứng án phí đã nộp là 500.000 đ ng theo biên lai thu số 02120 ngày 14/4/2016 và 1.500.000 đ ng theo biên lai thu số 021826 ngày 17/3/2014 của Chi cục thi hành án d n sự thành phố Cao Lãnh t nh Đ ng Tháp.

Ông Võ Văn T5 phải nộp 150.000 đ ng nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền t m ứng án phí ông T5 đã nộp 300.000 đ ng theo biên lai thu số 13427 ngày 01/6/2016 t i Chi cục thi hành án d n sự thành phố Cao Lãnh t nh Đ ng Tháp và ông Võ Văn T5 đ ợc nhận số tiền 150.000 đ ng.

Ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ ông Ph m Văn L và bà Nguy n Thị N2 chịu 450.000 đ ng nh ng đ ợc trừ vào số tiền t m ứng án phí ông L đã nộp là 200.000 đ ng theo biên lai thu số 02063 ngày 17/3/2016 của Chi cục thi hành án d n sự thành phố Cao Lãnh t nh Đ ng Tháp. Ng ời kế thừa quyền và nghĩa vụ ông Ph m Văn L và bà Nguy n Thị N2 phải đóng thêm là 250.000 đ ng.

9.2. Án phí phúc thẩm:

Ông Đỗ Văn T, bà Ph m Thị T3 đ ợc mi n tiền án phí d n sự phúc thẩm.

Bà Ph m Thị R không phải chịu tiền án phí d n sự phúc thẩm. Hoàn trả cho bà R số tiền t m ứng án phí phúc thẩm đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0012441 ngày 13/6/2023 của Chi cục thi hành án d n sự thành phố Cao Lãnh t nh Đ ng Tháp.

10. Về chi phí tố tụng là chi xem xét thẩm định t i chỗ và định giá tài sản:

Chi phí tố tụng g m: Chi phí xem xét thẩm định t i chỗ và chi phí định giá (tranh chấp quyền sử dụng đất) tổng cộng là 10.213.000 các nguyên đơn bà R và bà T3 phải chịu. Số tiền này do bà R và bà T3 đã nộp và chi xong.

Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì ng ời đ ợc thi hành án ng ời phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án yêu c u thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6 7 7a 7b và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ