- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M - Bị đơn:Bà Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Thị M, giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 97/2023/DS-ST ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Toà án nhân dân huyện Cái B , tỉnh Tiền Giang
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 115 Bộ luật Dân sự; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:535/2023/DS-PT Ngày:02 -11 - 2023 V/v tranh chấp: “Tranh chấp đòi tài sản” |
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Đạt
Các Thẩm phán: Bà Trương Thị Tuyết Linh
Bà Nguyễn Ái Đoan
- Thư ký phiên tòa: Bà Lưu Thị Loan - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Bà H Thúy Th o- Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 11 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 273/2023/TLPT-DS ngày 02 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp đòi tài sản”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 97/2023/DS-ST ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Toà án nhân dân huyện Cái B , tỉnh Tiền Giang bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 799/2023/QĐ-PT ngày 11 tháng 10 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1957 (Có m t).
Địa chỉ: Ấp M, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn:Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1966 (Xin vắng m t).
Địa chỉ: Ấp M, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn M1, sinh năm 1956 (Có m t).
Địa chỉ: Ấp M, xã H, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Người kháng cáo: Nguyên đơn Nguyễn Thị M.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo án sơ thẩm, nguyên đơn bà Nguyễn Thị M trình bày: Ngày 09/9/2018 âm lịch bà c ký h p đ ng thuê nhà v i bà Nguyễn Thị L để thuê 01 căn nhà ở ch C. Theo nội dung h p đ ng, hai bên thỏa thuận bà L cho bà M thuê nhà đến ngày 09/9/2022 âm lịch v i điều kiện bà M phải đôn nền nhà bằng mặt lộ và làm lại cửa nhà. Tiền nhà bà M đã trả xong. Đối v i tiền đôn nền nhà và tiền cửa bà L sẽ trả lại cho bà M sau khi kết thúc h p đ ng. Sau khi hai bên bàn giao nhà, bà M đã bỏ ra số tiền 6.800.000 đ ng để trả cho cửa hàng cửa kéo T. Hiện nay đã hết h p đ ng thuê nhà, bà M nhiều lần yêu cầu bà L trả lại tiền nhưng bà L không thực hiện. Nay bà M khởi kiện yêu cầu buộc bà L trả lại cho bà số tiền 6.800.000 đ ng như đã thỏa thuận trư c đ .
Bị đơn bà Nguyễn Thị L trình bày: Bà thừa nhận c ký v i bà M h p đ ng thuê nhà ngày 09/9/2018. Hai bên cũng thỏa thuận việc đôn nền nhà và gắn cửa.Tuy nhiên cửa kéo bà L đã gắn trư c đ nên khi bà M về ở đã sử dụng luôn, không c gắn cửa m i. Giá của cửa kéo bà L mua là 6.800.000 đ ng. Tại thời điểm bàn giao nhà. Bà L đã trả tiền cửa đư c 4.000.000 đ ng, chỉ còn n lại cửa hàng cửa kéo 2.800.000 đ ng nên bà M đã thay bà L trả số tiền trên.Vì vậy bà L không đ ng ý v i yêu cầu khởi kiện của bà M về việc buộc bà trả số tiền 6.800.000 đ ng mà chỉ đ ng ý trả 2.800.000 đ ng.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn M1 trình bày: Ông là ch ng bà Nguyễn Thị M và cũng là người trực tiếp trả 2.800.000 đ ng tiền cửa cho chủ cửa hàng T1. Đối v i số tiền 4.000.000 đ ng cũng là v ch ng ông bỏ ra trả nên ông yêu cầu bà L phải trả lại số tiền trên. Việc bà L cho rằng đã trả trư c đ 4.000.000 đ ng là không đúng sự thật.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 97/2023/DS-ST ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Toà án nhân dân huyện Cái B , tỉnh Tiền Giang đã áp dụng Điều 26, 147, 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 115, 158, 163, 164, 223 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị M. Buộc bà Nguyễn Thị L trả cho bà M số tiền 2.800.000 đồng.
Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo của đương sự.
Ngày 30/6/2023, nguyên đơn Nguyễn Thị M c đơn kháng cáo v i nội dung yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. Các đương sự không thỏa thuận đư c v i nhau về việc giải quyết vụ án.
Ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phúc thẩm:
- Về tố tụng : Thẩm phán, Thư ký, Hội đ ng xét xử đã tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật. Các đương sự cũng chấp hành theo đúng quy định của pháp luật
- Về nội dung vụ án và yêu cầu kháng cáo: Bà M kháng cáo trong thời hạn luật định nên đư c xem xét theo thủ tục phúc thẩm. Quá trình kháng cáo cũng như tại phiên tòa phúc thẩm bà M cũng không cung cấp thêm chứng cứ gì m i để chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của mình là c căn cứ. Xét nội dung bản án sơ thẩm đã xét xử là c căn cứ, đúng pháp luật. Đề nghị Hội đ ng xét xử phúc thẩm giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Qua nghiên cứu toàn bộ các tài liệu, chứng cứ c trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, nội dung yêu cầu kháng cáo của Nguyễn Thị M, lời trình bày của các đương sự và kết quả tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm, ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Tòa án sơ thẩm xác định quan hệ tranh chấp “ Đòi tài sản” là c căn cứ đúng pháp luật. Sau khi xét xử sơ thẩm thì bà M kháng cáo trong thời hạn luật định. Bà M thuộc trường h p người cao tuổi đư c miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên đư c xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
Bị đơn Nguyễn Thị L c đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đ ng xét xử phúc thẩm xét xử vụ án vắng mặt bà L theo qui định tại khỏan 2 Điều 296 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Bà Nguyễn Thị M là người thuê nhà, bà Nguyễn Thị L là người cho thuê nhà. Ngày 09/9/2018 Bà M và bà L xác lập giấy tay “ H p đ ng thuê nhà” v i nội dung “…Tôi thống nhất cùng với chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1957, cư ngụ Ấp M, xã H, C – TG. Làm hợp đồng thuê nhà với điều kiện chị Nguyễn Thị M phải đôn nền nhà bằng mặt lộ và làm lại cửa nhà; Thời gian 4 năm ( Từ ngày 09/9/2018 AL đến ngày 09/9/2022 AL ); Số tiền thuê nhà đã trả xong, tiền cửa, tiền đôn nền chị Nguyễn Thị L sẽ hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị M sau khi hết hợp đồng…”. Sau khi hết hạn h p đ ng thì bà M khởi kiện bà L đòi số tiền lắp khung cửa Đài Loan (cửa kéo) là 6.800.000 đ ng. Bà L trình bày, số tiền của kéo là 6.800.000 đ ng nhưng bà L trực tiếp trả cho anh P (người bán cửa) số tiền 4.000.000 đ ng và đ ng ý trả lại bà M số tiền 2.800.000 đ ng. Sau khi Tòa án sơ thẩm xét xử, buộc bà L trả bà M số tiền 2.800.000 đ ng thì bà M kháng cáo bản án.
Xét kháng cáo của bà Nguyễn Thị M, Hội đ ng xét xử phúc thẩm thấy rằng: chứng cứ bà M cung cấp là h p đ ng thuê nhà (giấy tay) và 01 phiếu giao hàng ghi ngày 15/9/2020 thể hiện nội dung “Cửa kéo Đài Loan 6.800.000; Cô 5 gửi 4.000.000; Chú Mãi gởi 2.800.000”. Căn cứ tài liệu c trong h sơ và lời trình bày của các đương sự thì thấy rằng, bà L trình bày khi mua cửa bà đã trả cho anh P (người bán cửa) số tiền 4.000.000 đ ng, sau đ khi bà M vào thuê nhà thì bà M trả tiếp số tiền 2.800.000 đ ng là c cở sở. Bởi lẽ, bà L ở địa phương còn c tên gọi khác là Cô L1. Vấn đề này phù h p v i chứng cứ do bà L cung cấp là h a đơn bán hàng của cơ sở nhôm T2 cung cấp thề hiện rõ “… số tiền cô L1 gửi ngày 21/01/2016 2.000.000; ngày 27/4/2016 2.000.000; còn 2.800.000 chú 5 Mãi gửi 2.800.000”. Quá trình giải quyết vụ án thì Tòa án sơ thẩm cũng thu thập đư c chứng cứ là lời trình bày của anh Nguyễn Thanh P1 cùng v là Nguyễn Thị Kiều T (người bán cửa kéo) cùng c văn bản xác nhận số tiền bán cửa kéo là 6.800.000 đ ng, năm 2016 bà L đã trả đư c 4.000.000 đ ng, đến năm 2020 thì ông 5 Mãi (ch ng bà M) trả tiếp số tiền 2.800.000đ ng. Như vậy đã c cơ sở xác định số tiền cửa kéo Đài Loan mà bà M đã trả là 2.800.000 đ ng, nay bà L đ ng ý trả lại cho bà M số tiền 2.800.000 đ ng là đúng bản chất của sự việc h p đ ng thuê nhà và thanh toán tiền cửa kéo. Xét nội dung bản án sơ thẩm đã xét xử là c căn cứ, đúng pháp luật. Bà M kháng cáo nhưng không cung cấp thêm chứng cứ gì m i để chứng minh nên không chấp nhận kháng cáo của bà M. Hội đ ng xét xử phúc thẩm giữ nguyên bản án sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa là c căn cứ phù h p v i nhận định của Hội đ ng xét xử nên chấp nhận ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát.
Về án phí: Bà M là người cao tuổi và c đơn xin miễn án phí phúc thẩm nên đư c xem xét chấp nhận, bà M không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 2 Điều 296, khoản 1 Điều 308, Điều 148 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 115, 158, 163, 164, 223 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Không chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Thị M, giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 97/2023/DS-ST ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Toà án nhân dân huyện Cái B , tỉnh Tiền Giang
2. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị M. Buộc bà Nguyễn Thị L trả cho bà M số tiền 2.800.000 đồng.Thực hiện trả tiền khi bản án có hiễu lực pháp luật.
3. Kể từ ngày bà Nguyễn Thị M c đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Thị L chậm thực hiện nghĩa vụ trả n còn phải chịu thêm tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
4. Về án phí : Bà Nguyễn Thị M đư c miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm và phúc thẩm.
- Bà Nguyễn Thị L phải chịu 300.000 đ ng án phí dân sự sơ thẩm.
Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án
Trong trường h p bản án đư c thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền yêu cầu thi hành án, c quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND tỉnh Tiền Giang; - TAND huyện Cái B , tỉnh Tiền Giang; - Chi cục THADS huyện Cái B , Tiền Giang - Các đương sự; - Lưu h sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Đạt |