- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T Ly hôn Trần Thị Lệ T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn ông Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 534 /2023/HNGĐ-ST Ngày: 08-5-2023 V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ H CH MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan
Các Hội thẩm nhân dân: 1- Ông Nguyễn Ngọc Cảnh
2- Ông Thái Văn Sơn
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký T a án nhân dân huy n C Chi, Thành phố H Ch Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.
Ngày 08 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở T a án nhân dân huy n C Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 98/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2023 về vi c: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 118/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28/3/2023 và Quyết định hoãn phiên t a số: 142/2023/QĐST-HNGĐ ngày 17/4/2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số 186, tỉnh lộ 2, ấp X, xã T, huy n C, Thành phố H Ch Minh.
2. Bị đơn: Bà Trần Thị L T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tổ 11, ấp C, xã T, huy n C, Thành phố H Ch Minh; (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn nội dung xin ly hôn ngày 13/02/2023, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Nguyễn Văn T trình bày: Ông với bà Trần Thị L T tìm hiểu quen nhau và tự nguy n tiến tới hôn nhân, đã được Ủy ban nhân dân xã Tiên Mỹ, huy n Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam cấp giấy chứng nhận kết hôn số 31, quyển 01, ngày 28/7/2008. Sau kết hôn, cuộc sống vợ ch ng hạnh phúc và vào C Chi sinh sống, lập nghi p. Tuy nhiên, sau đó cuộc sống vợ ch ng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ ch ng ông bất đ ng quan điểm sống, thường xuyên gây gỗ, cả hai không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống vợ ch ng và phát triển kinh tế vợ ch ng. Ông và bà T đã ly thân hơn 01 năm nay, không c n quan h vợ ch ng, mỗi người đã có cuộc sống riêng.
Hi n vợ ch ng ông không c n tình cảm yêu thương, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau và mâu thuẫn vợ ch ng ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được nên bà yêu cầu được ly hôn với bà T.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Trần Thảo M, sinh ngày 11/02/2009 và Nguyễn Phúc T, sinh ngày 26/01/2011. Hai con chung hi n đang sống cùng với ông, ông yêu cầu tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông xác định không có tài sản chung.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông xác định không có.
Các tài li u, chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để bảo v quyền, lợi ch hợp pháp c a mình g m: Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; 02 Bản sao khai sinh con chung; Căn cước công dân (photo) c a nguyên đơn, bị đơn; Đơn xác nhận thông tin về cư trú c a bị đơn.
Bà Trần Thị Lệ T đã được Tòa án tống đạt: Thông báo thụ lý; Thông báo mở phiên họp về vi c tiếp cận công khai chứng cứ và h a giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Giấy tri u tập đến tham dự phiên t a xét xử đến lần thứ hai mà bà T vẫn vắng mặt. Do đó, T a quyết định đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bà T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan h pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi ki n có cơ sở xác định quan h pháp luật là “Tranh chấp ly hôn” được quy định tại khoản 1 Điều 28 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn có nơi cư trú tại xã Tân Phú Trung, huy n C Chi nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết c a T a án nhân dân huy n C Chi.
Bà Trần Thị L T đã được T a án tri u tập hợp l đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt; Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, T a án tiến hành xét xử vắng mặt bà T.
Về nội dung:
Quan h hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T với bà Trần Thị L T tự nguy n tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã Tiên Mỹ, huy n Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam cấp giấy chứng nhận kết hôn số 31, quyển 01, ngày 28/7/2008 nên là hôn nhân hợp pháp.
Xét yêu cầu c a ông T xin ly hôn với bà T là có căn cứ chấp nhận. Bởi lẽ: Theo lời trình bày c a ông T thì mâu thuẩn giữa ông với bà T là trầm trọng và không thể hàn gắn. Nguyên nhân là do vợ ch ng ông bất đ ng quan điểm sống, thường xuyên gây gỗ, cả hai không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống vợ ch ng và phát triển kinh tế gia đình. Ông và bà T đã ly thân hơn 01 năm nay, không c n quan h vợ ch ng, mỗi người đã có cuộc sống riêng.
Bà T đã được T a án tri u tập nhiều lần nhưng không đến và c ng không cung cấp văn bản trình bày ý kiến hay bất cứ tài li u, chứng cứ chứng minh có liên quan đến vụ ki n. Do vậy, T a án tiến hành xét xử vắng mặt bà T là có căn cứ theo các tài li u chứng cứ mà ph a nguyên đơn cung cấp và chứng cứ mà T a thu thập được theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự là có cơ sở.
Vì vậy, có cơ sở xác định tình cảm vợ ch ng giữa ông T với bà T không c n, tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng, đời sống chung c a hai người không thể kéo dài, mục đ ch c a hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Trần Thảo M, sinh ngày 11/02/2009 và Nguyễn Phúc T, sinh ngày 26/01/2011. Quá trình giải quyết vụ án, 02 trẻ c ng có nguy n vọng được tiếp tục sinh sống cùng với cha là ông T. Để đảm bảo quyền và lợi ch hợp pháp c a 02 trẻ, xét thấy cần giao 02 trẻ cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp; ghi nhận sự tự nguy n c a ông T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không có nên Toà án không xem xét.
Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có nên T a không xem xét.
Căn cứ khoản 4 Điều 147 c a Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội; cần buộc ông T phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là phù hợp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Luật ph và l ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chấp nhận yêu cầu c a nguyên đơn ông Nguyễn Văn T.
1. Về quan h hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T được ly hôn với bà Trần Thị L T. Giấy chứng nhận kết hôn số 31, quyển 01, ngày 28/7/2008 c a Ủy ban nhân dân xã Tiên Mỹ, huy n Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam cấp cho ông T, bà T không c n giá trị pháp lý.
2. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Trần Thảo M, sinh ngày 11/02/2009 và Nguyễn Phúc T, sinh ngày 26/01/2011. Ông T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, ghi nhận sự tự nguy n c a ông T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Vi c cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi, do các bên th a thuận; nếu không th a thuận được thì các bên có quyền yêu cầu T a án giải quyết b ng vụ án khác.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu T a án hạn chế quyền thăm nom con.
Trong trường hợp có yêu cầu c a cha, m hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, T a án có thể quyết định vi c thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không có, Toà án không xem xét.
4. Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có, Tòa án không xem xét.
5. Án ph dân sự sơ thẩm về vi c xin ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng) buộc ông Nguyễn Văn T phải nộp nhưng được tr vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng) theo biên lai số 0020684 ngày 13/02/2023 c a Chi cục Thi hành án dân sự huy n C Chi, Thành ph H Ch Minh. Ông T đã nộp đ án ph ph dân sự dân sự sơ thẩm.
6. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày T a tuyên án, bị đơn vắng mặt tại phiên T a có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp l .
| Nơi nhận: - TAND Tp. H Ch Minh; - VKSND H. C Chi; - Chi cục THADS H. C Chi; - UBND xã Tiên Mỹ, huy n Tiên Phước; - Các đương sự; - Lưu: Vp, h sơ (12b). | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hà Thị Xuân Lan |