- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NGÂN HÀNG TMCP S- NGUYỄN LƯƠNG H"
- Tòa quyết gì? 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 531/2023/DS-ST Ngày: 28-9-2023 V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Vân
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Đình Tiến
Bà Nguyễn Thị Thu Thủy
Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Thu Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân
Bình, thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện Viện kiếm sát nhân dân quận Tân Bình: Bà Nguyễn Bảo Ngọc
- Kiểm sát viên
Ngày 28 tháng 9 năm 2023 tại phòng xử án Tòa án nhân dân quận Tân Bình,
thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 270/2023/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 615/2023/QĐXXST-DS ngày 11/9/2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S
Trụ sở: 266-268 K, phường E, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Ngọc M là đại diện theo ủy quyền (Văn
bản ủy quyền số 789 ngày 10/4/2023) (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
Bị đơn: Ông Nguyễn Lương H, sinh năm 1998 (Vắng mặt)
Địa chỉ: 26C L, Phường C, quận B, Tp. Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ, Nguyên đơn - Ngân hàng Thương mại cổ
phần S có ông Nguyễn Ngọc M là đại diện hợp pháp trình bày:
Ngày 02/10/2020, Ông H có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt là Ngân hàng)
Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng và bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng), hạn mức tín dụng là 10.000.000 đồng với mục đích tiêu dùng cá nhân. Cụ thể như sau:
Loại thẻVisa
Số thẻ 436438-9258
Hạn mức 10.000.000 đ MAÃU 34 TTDS
Ngày ký hợp đồng 02/10/2020
Lãi suất áp dụng: 2.6 %
Sau khi được cấp Thẻ tín dụng, Ông H đã thực hiện các giao dịch với tổng số
tiền là 18.502.000 đồng. Lãi được tính trên từng giao dịch phát sinh theo từng ngày và theo lãi suất Ngân hàng áp dụng vào từng thời điểm khác nhau (Điều 22 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Ông H phải chịu các khoản phí theo quy định trong Điều 24 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng, chi tiết lãi, phí trong sao kê tóm tắt. Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ngày kích hoạt thẻ đến nay Ông H đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 10,292,510 đồng (chi tiết các lần thanh toán trong bảng sao kê tóm tắt đính kèm). Tổng số tiền trên được thanh toán áp dụng theo điều 20 của bản Điều khoản và Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng cụ thể việc thanh toán sẽ được áp dụng theo thứ tự như sau:
+ Các khoản phí và/ hoặc lãi của kỳ trước
+ Giao dịch rút tiền mặt của kỳ trước
+ Giao dịch mua hàng hóa của kỳ trước
+ Các khoản phí và/ hoặc lãi trong kỳ
+ Giao dịch rút tiền mặt trong kỳ
+ Giao dịch mua hàng hóa trong kỳ
Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông H vẫn không có thiện chí trả nợ.
Do Ông H vi phạm nghĩa vụ thanh toán (Điều 2 của Bản Điều khoản và Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng), ngày 11/06/2021 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 23 của Bản Điều khoản và điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng). Ngân hàng đã chuyển toàn bộ dư nợ tại thời điểm này là 12,200,973 đồng làm nợ gốc, áp dụng lãi suất nợ quá hạn (là 150% của lãi suất được công bố và áp dụng tại thời điểm hiện tại).
Do ông H vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Điều 2 của Bản Điều khoản và
Điều kiện phát hành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng nên Ngân hàng yêu cầu ông H trả số tiền còn thiếu tính đến ngày 28/09/2023 là
Nợ gốc: 12.200.973 đồng
Lãi quá hạn 13.323.240 đồng
Tổng cộng: 25.524.213 đồng
Và có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh từ ngày 29/09/2023 cho đến
khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Bị đơn vắng mặt trong tất cả các buổi Tòa mời làm việc, phiên họp kiểm tra việc
giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, phiên tòa xét xử, do đó Tòa án không lấy lời khai của bị đơn được.
Tại phiên tòa hôm nay
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt
Bị đơn vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình phát biểu quan điểm: Về phần
thủ tục, Tòa án đã thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định của pháp luật. Về phần nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án,được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Lương H có địa chỉ cư trú tại 26C L,
Phường C, quận B, Tp. Hồ Chí Minh trả các khoản tiền còn thiếu theo hợp đồng tín dụng đã ký giữa hai bên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình theo qui định tại khoản 3 điều 26, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ giấy triệu tập, quyết định đưa vụ án ra xét xử
nhưng không có mặt, nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Về nội dung:
Xét yêu cầu của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn thanh toán khoản tiền còn
thiếu theo hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng, Hội đồng xét xử nhận thấy: Ngày 02/10/2020, ông Hiếu có ký với Ngân hàng TMCP S Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, Ngân hàng đã đồng ý cấp cho ông Hiếu thẻ tín dụng với hạn mức sử dụng là 10.000.000 đồng, theo bản sao kê do nguyên đơn cung cấp ông H đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền là 18.502.000 đồng, tính đến nay ông H đã thanh toán cho Ngân hàng tổng cộng số tiền là 10,292,510 đồng. Nay nguyên đơn yêu cầu bị đơn phải trả số tiền còn thiếu tính đến ngày 28/09/2023 gồm nợ gốc: 12.200.973 đồng, Lãi quá hạn 13.323.240 đồng, tổng cộng: 25.524.213 đ, thời hạn trả ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, đồng thời bị đơn trả lãi phát sinh từ ngày 29/09/2023 cho đến khi trả dứt nợ vay theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 02/10/2020. Bị đơn đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý, kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ nhưng không có ý kiến phản hồi, đại diện Viện Kiểm Sát đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí đối với yêu cầu của nguyên đơn được chấp
nhận.
Hoàn lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 điều 26, điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39, Điều
227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014);
Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm
phán Tòa án nhân dân Tối Cao
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1.Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn – Ngân hàng Thương mại cổ phần
S
Ông Nguyễn Lương H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S
số tiền tính đến ngày 28/09/2023 gồm: nợ gốc: 12.200.973 đ (Mười hai triệu hai trăm ngàn chín trăm bảy mươi ba đồng), Lãi quá hạn 13.323.240 đ (Mười ba triệu ba trăm hai mươi ba ngàn hai trăm bốn mươi đồng), tổng cộng: 25.524.213 đ (Hai mươi lăm triệu năm trăm hai mươi bốn ngàn hai trăm mười ba đồng)
Thời hạn trả: Ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Ông Nguyễn Lương H tiếp tục trả lãi phát sinh trên khoản nợ gốc bắt đầu từ ngày
29/09/2023 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ trên theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng ngày 02/10/2020 đã ký giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần S và ông Nguyễn Lương H
Ông Nguyễn Lương H phải nộp án phí sơ thẩm là 1.276.210 đ (Một triệu hai
trăm bảy mươi sáu ngàn hai trăm mười đồng).
Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là
568.317 đ (Năm trăm sáu mươi tám ngàn ba trăm mười bảy đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0023101 ngày 30/05/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
Trường hợp bản án,quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự,người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án, Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án .
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận:
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND TP. HCM;
- VKSND Q. TB;
- THADS Q. TB;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, VP.
Nguyễn Thị Hồng Vân
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Hội thẩm nhân dân
Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Q. TB; - THADS Q. TB; - UBND P6, Q.Bình Thạnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Hội thẩm nhân dân Hội thẩm nhân dân | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Hồng Vân Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa |