vanban.org

Bản án 53 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng c c Điều 26, 35, 39, 40, 147, 227, 271 và Điều 273 luật T tụng dân sự; các Điều 357, 463, 466

luật Dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết s 326/NQ -UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c h i quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, n p, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Tô Điền N đ i với ông Dương Văn Q, cụ thể tuyên:

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tô Điền Nhân - Dương Văn Quyên"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng c c Điều 26, 35, 39, 40, 147, 227, 271 và Điều 273 luật T tụng dân sự; các Điều 357, 463, 466
  • Căn cứ chính? Điều 147 luật T tụng dân sự; Điều 227 luật T tụng dân sự; Điều 26 luật T tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N N DÂN

C N H

H CH N H

Ệ N M

HUYỆN MỎ CÀY N M

- d - H nh h

NH B N E

n n s : 53 /2025/DSST

Ngày: 09/4/2025

V/v “Tranh chấp hợp đồng

vay tài sản”

N DANH

NƯỚC C N H

H CH N H

Ệ N M

TÒA ÁN N DÂN HUYỆN MỎ CÀY N M- NH B N E

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Thanh Thuở

Các Hội thẩm N dân:

1. Ông Nguyễn Văn Trung

2. Ông Phạm Văn Nam

- Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Bà Trần Thị Kim Q.

Ngày 09 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Toà n N dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh ến Tre mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ n dân sự sơ thẩm thụ lý s : 489/2024/TLST-DS ngày 30 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài s n” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s : 95/2025/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 3 năm 2025, Quyết định hoãn phiên tòa s : 136/2025/QĐST-DS ngày 21 tháng 3 năm 2025 giữa c c đương sự:

Nguyên đơn: Ông Tô Điền N, sinh năm 1981.

Địa chỉ: 166 ấp 1, xã Sơn Đ, thành ph , tỉnh

Người đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc D, sinh năm 1983. Địa chỉ: 155 ấp Phú T, xã Châu H, huyện G, tỉnh .

Bị đơn : Ông Dương Văn Q, sinh năm 1981.

Địa chỉ: ấp Hòa P, xã Định T, huyện M, tỉnh

N DUN Ụ N:

Theo đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa người đại diện ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Trước đây do có quen biết nên ông Tô Điền N có cho ông Dương Văn Q vay s tiền 2.400.000.000 đồng (hai tỷ b n trăm triệu đồng) vào ngày 15/01/2024, lãi suất 1,5%/th ng, thời hạn vay 10 ngày, mục đích ông Q vay tiền để mua b n dừa tr i, việc vay tiền có lập hợp đồng được công chứng tại Văn phòng công chứng Nguyễn Ngọc Thắm. Qu trình thực hiện hợp đồng ông Q đã nhận đủ tiền của ông N nhưng không tr v n và lãi cho ông N khi đến hạn. Đến nay ông Q vẫn chưa thanh to n cho ông N, mặc dù ông N đã nhiều lần yêu cầu nhưng ông Q không tr tiền. Vì vậy, ông N khởi kiện yêu cầu ông Dương Văn Q tr s tiền v n vay là 2.400.000.000 đồng và lãi suất 1,5%/th ng từ ngày 15/01/2024 đến ngày 15/12/2024, ông N chỉ yêu cầu ông Q tr chẵn 10,5 th ng lãi.

Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn ông Dương Văn Q đều vắng mặt nên không có lời trình bày.

NHẬN ỊNH C

N:

[1] Về t tụng:

- Căn cứ vào đơn khởi kiện và n i dung tranh chấp thì H i đồng xét xử x c định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp hợp đồng vay tài s n” và thu c thẩm quyền gi i quyết của Tòa n theo quy định tại Điều 26 luật T tụng dân sự.

- ị đơn có nơi cư trú tại ấp Hòa Phú 2, xã Định Thủy, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh ến Tre nên Tòa n N dân huyện Mỏ Cày Nam có thẩm quyền gi i quyết theo quy định tại điểm a kho n 1 Điều 39 của luật T tụng dân sự.

- Qu trình gi i quyết vụ n và tại phiên tòa bị đơn đã được Tòa n triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt, do đó H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b kho n 2 Điều 227 luật T tụng dân sự.

[2] Về n i dung:

[2.1] Ông Tô Điền N và ông Dương Văn Q có x c lập quan hệ giao dịch vay tài s n. Theo hợp đồng vay tiền ngày 15/01/2024 thì ông Q vay của ông N s tiền 2.400.000.000 đồng (hai tỷ b n trăm triệu đồng), lãi suất 1,5%/th ng, thời hạn vay 10 ngày, ông Q đã nhận đủ s tiền vay theo văn b n giao nhận tiền ngày 15/1/2024. Qu trình thực hiện hợp đồng ông Q không tr v n và lãi cho ông N khi đến hạn là vi phạm nghĩa vụ, do đó ông N khởi kiện yêu cầu ông Q tr lại s tiền v n vay nêu trên là có căn cứ.

2.2 Về lãi suất: Ông N yêu cầu ông Q tr lãi chậm tr từ ngày 15/1/2024 đến ngày 15/12/2024 theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng là 1,5%/tháng, ông N chỉ yêu cầu ông Q tr 10,5 th ng lãi. Theo quy định của ph p luật thì bên có nghĩa vụ chậm tr tiền thì ph i tr lãi đ i với s tiền chậm tr tương ứng với thời gian chậm tr , do đó ông N yêu cầu ông Q tr lãi với mức lãi suất là 1,5 % là phù hợp với quy định nên được chấp nhận, tiền lãi được tính như sau:

2.400.000.000 đồng x 1,5 % x 10,5 tháng = 378.000.000 đồng.

Tổng s tiền v n và lãi ông Q tr cho ông N là: 2.400.000.000 đồng + 378.000.000 đồng = 2.778.000.000 đồng.

[3]. Về n phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của ông N được chấp nhận nên ông Q ph i chịu n phí dân sự sơ thẩm có gi ngạch theo quy định tại kho n 2 Điều 26 Nghị quyết s 326/NQ -U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c h i quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, n p, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n (72.000.000 đồng + 2% của phần gi trị tài s n có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng). Hoàn tr cho ông N s tiền tạm ứng n phí đã n p.

Vì các lẽ trên;

QUY

ỊNH:

Áp dụng c c Điều 26, 35, 39, 40, 147, 227, 271 và Điều 273 luật T tụng dân sự; các Điều 357, 463, 466

luật Dân sự năm 2015; Điều 26 Nghị quyết s 326/NQ -UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c h i quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, n p, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Tô Điền N đ i với ông Dương Văn Q, cụ thể tuyên:

1. u c ông Dương Văn Q có nghĩa vụ tr cho ông Tô Điền N s tiền là 2.778.000.000 đồng (hai tỷ b y trăm b y t m triệu đồng), trong đó tiền nợ g c là 2.400.000.000 đồng (hai tỷ b n trăm triệu đồng), tiền lãi là 378.000.000 đồng (ba trăm b y t m triệu đồng).

Kể từ khi n n có hiệu lực ph p luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành n của người được thi hành n cho đến khi thi hành n xong tất c c c kho n tiền, hàng th ng bên ph i thi hành n còn ph i chịu kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành n theo mức lãi suất quy định tại kho n 2 Điều 468 luật dân sự 2015.

2. Về n phí dân sự sơ thẩm:

- u c ông Dương Văn Q có nghĩa vụ n p s tiền n phí dân sự sơ thẩm có gi ngạch là 87.560.000 đồng (t m mươi b y triệu năm trăm s u mươi nghìn đồng).

- Hoàn tr cho ông Tô Điền N s tiền tạm ứng n phí đã n p là 43.780.000 đồng (b n ba triệu b y trăm t m mươi nghìn đồng) theo biên lai thu s 0008334 ngày 27/12/2024 của Chi cục Thi hành n dân sự huyện Mỏ Cày Nam.

3. Về quyền kh ng c o: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kh ng c o trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Đ i với đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kh ng c o trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc b n n được niêm t ng đạt hợp lệ.

Trường hợp b n n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người ph i thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành n dân sự.

Cỡ chữ