- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Le Mo Ho T - Y V"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Lê Mô Hờ T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – ĐẮK LẮK TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 53/2026/HNGĐ-ST Ngày 09/7/2026 “V/v tranh chấp ly hôn, con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Bàn Thị Tiên. Các hội thẩm nhân dân: Bà Trương Thị Thu Hà và ông Niê Y Ling (Ma Bin).
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Nghị – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 15 – Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 15 – Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Văn Đại - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 7 năm 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 15 – Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 100/2026/TLST-HNGĐ, ngày 29/4/2026 về việc tranh chấp ly hôn và con chung theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 57/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 23/6/2026 và Quyết định thay đổi hội thẩm nhân dân số 24/2026/QĐ-TA ngày 07/7/2026 của Toà án nhân dân khu vực 15 – Đắk Lắk giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Mô Hờ T, sinh năm 1998; địa chỉ: Buôn Q, xã Đ, tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Y V, sinh năm 1998; địa chỉ: Buôn Q, xã Đ, tỉnh Đắk Lắk. Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn ngày 24/4/2026 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án có tại hồ sơ vụ án, chị Lê Mô Hờ T (sau đây gọi tắt là nguyên đơn) trình bày: Về hôn nhân: Nguyên đơn và anh Y V (viết tắt là bị đơn) tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật vào năm 2018 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện S, tỉnh Phú Yên (nay Ủy ban nhân dân xã Đ, tỉnh Đắk Lắk). Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, đến năm 2020 chồng đi làm xa, không gửi tiền về lo cho con, luôn thờ ơ và không quan tâm vợ, con đau ốm nên tình cảm vợ chồng rạn nứt. Gia đình hai bên có hòa giải nhưng chồng vẫn không thay đổi. Hai vợ chồng đã được gia đình hai bên giải quyết bỏ nhau theo phong tục xong, sống ly thân từ năm 2022 đến nay. Do đó, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với bị đơn. Về con chung: Có 01 con chung: Lê Mô Thủy Tiên sinh ngày 15/7/2017. Sau khi ly hôn con có nguyện vọng ở với mẹ nên nguyên đơn xin nhận nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà giải quyết.
Bị đơn trình bày: Đồng ý ly hôn, vì lý do vợ chồng hết tình cảm. Con chung Lê Mô Thủy Tiên sinh ngày 15/7/2017 thống nhất giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà giải quyết.
Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn đều vắng mặt và cùng có đơn xin xét xử vắng mặt.
Đại diện VKSND khu vực 15 – Đắk Lắk phát biểu quan điểm: Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý vụ án, việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử (HĐXX), Thư ký, việc chấp hành pháp luật của những người tham gia phiên tòa và phiên tòa diễn ra đúng trình tự, thủ tục tố tụng. Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Về con chung: Có 01 con chung: Lê Mô Thủy Tiên sinh ngày 15/7/2017, con có nguyện vọng ở với mẹ nên đề nghị giao cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu nên đề nghị không xem xét. Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua kiểm tra các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn khởi kiện xin ly hôn với bị đơn, giải quyết con chung theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự xác định quan hệ là ly hôn, tranh chấp về con chung. Bị đơn có địa chỉ cư trú tại: xã Đ, tỉnh Đắk Lắk theo quy định khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án nhân dân khu vực 15 – Đắk Lắk thụ lý, giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
Về sự vắng mặt của đương sự: Xét nguyên đơn, bị đơn đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là có căn cứ.
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn, bị đơn tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện S, tỉnh Phú Yên (nay Ủy ban nhân dân xã Đ, tỉnh Đắk Lắk) được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 25 ngày 26/10/2018 nên xác định quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận. Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu ly hôn, không đồng ý đoàn tụ; bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và có ý kiến trình bày thống nhất ly hôn. Xét ý kiến của nguyên đơn, bị đơn trình bày phù hợp với Biên bản xác minh ngày 26/5/2026 đều xác định giữa nguyên đơn, bị đơn đã giải quyết bỏ nhau theo phong tục đồng bào Ê đê, đã sống ly thân từ lâu.
Từ căn cứ trên có cơ sở kết luận quan hệ hôn nhân giữa nguyên đơn và bị đơn đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là có căn cứ.
Về con chung: Nguyên đơn và bị đơn có 01 con chung: Lê Mô Thủy Tiên sinh ngày 15/7/2017 và cháu có nguyện vọng được ở với mẹ khi cha, mẹ ly hôn. Nguyên đơn, bị đơn cũng đều thống nhất giao con chung cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng. Do đó, Hội đồng xét xử giao con chung Lê Mô Thủy Tiên sinh ngày 15/7/2017 cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục là có căn cứ theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân & gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung: Đương sự không có yêu cầu nên không xem xét.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, nguyên đơn phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0004678 ngày 28/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Lê Mô Hờ T.
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Lê Mô Hờ T được ly hôn bị đơn Y Viết .
- Về con chung: Giao con chung Lê Mô Thủy Tiên sinh ngày 15/7/2017 cho nguyên đơn Lê Mô H Thoa trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên và có khả năng lao động.
- Về cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
- Về án phí: Nguyên đơn Lê Mô Hờ T phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0004678 ngày 28/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b 8 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND khu vực 15 – Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - UBND xã Đức Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa BÀN THỊ TIÊN |