- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Bùi Thị Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 53/2026/HNGĐ-ST Ngày : 27/5/2026 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Võ Văn.
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Nguyễn Thị Tường Vân;
2/ Bà Nguyễn Hoàng Nhiên.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Văn Đạc - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 12 – Lâm Đồng.
Ngày 27 tháng 5 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 12 – Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 153/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2026, về việc “Ly hôn, Tranh chấp về nuôi con”; Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 46/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 14/5/2026, Quyết định hoãn phiên tòa số 42/2026/QĐST-HNGĐ ngày 21/5/2026, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Ngọc T – Sinh năm 2005 (vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt). Địa chỉ: Khu phố TLợi, phường HThắng, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh H – Sinh năm 1999 (vắng mặt, không có lý do). Địa chỉ: Khu phố KNgọc, phường HThắng, tỉnh Lâm Đồng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 01/4/2026, bản khai của nguyên đơn bà Bùi Thị Ngọc T khai:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Huỳnh Thanh H cưới nhau vào khoảng năm 2022, có đăng ký kết hôn trễ hạn tại Uỷ ban nhân dân xã Hàm Thắng, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 70 ngày 10/5/2024. Việc cưới nhau là do hai bên tự nguyện tìm hiểu. Vợ chồng sống hạnh phúc từ khi cưới đến khoảng cuối năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do trong cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, không cùng quan điểm sống, ông Hổ không quan tâm gì đến vợ, con. Vợ chồng bà không còn chung sống với nhau từ khoảng đầu năm 2025 cho đến nay. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa và nguyện vọng của bà là yêu cầu xin được ly hôn với ông Huỳnh Thanh H.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Huỳnh Thanh H1 – Sinh ngày 03/07/2022 và Huỳnh Ngọc Bảo H2 – Sinh ngày 22/8/2024. Hiện nay các con chung đang ở với bà Bùi Thị Ngọc T. Khi ly hôn bà Bùi Thị Ngọc T yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung tên Huỳnh Thanh H1, Huỳnh Ngọc Bảo H2. Bà không yêu cầu ông Huỳnh Thanh H cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
Bị đơn ông Huỳnh Thanh H đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án nhưng vắng mặt không có lý do nên Tòa án không thể tiến hành các thủ tụng tố tụng như ghi lời khai, lập biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền:
Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn xác định đây là tranh chấp về ly hôn, nuôi con. Bị đơn có địa chỉ tại khu phố Kim Ngọc, phường Hàm Thắng, tỉnh Lâm Đồng nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Lâm Đồng theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn bà Bùi Thị Ngọc T vắng mặt tại phiên tòa, đã có Đơn đề nghị giải quyết, xét xử vắng mặt đề ngày 18/5/2026. Căn cứ khoản 1 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn.
Bị đơn ông Huỳnh Thanh H đã được tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án theo quy định của pháp luật nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị Ngọc T và ông Huỳnh Thanh H cưới nhau vào khoảng năm 2022, có đăng ký kết hôn trễ hạn tại Uỷ ban nhân dân xã Hàm Thắng, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 70 ngày 10/5/2024. Đây là hôn nhân hợp pháp, phù hợp với quy định tại các Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Bà Bùi Thị Ngọc T cho rằng vợ chồng sống hạnh phúc từ khi cưới đến khoảng cuối năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn và nguyên nhân mâu thuẫn là do trong cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, không cùng quan điểm sống, ông Hổ không quan tâm gì đến vợ, con. Vợ chồng bà không còn chung sống với nhau từ khoảng đầu năm 2025 cho đến nay. Nay, bà Bùi Thị Ngọc T xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa và bà yêu cầu xin được ly hôn với ông Huỳnh Thanh H.
Từ giai đoạn thụ lý vụ án cho đến khi Tòa án mở phiên tòa, Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông Huỳnh Thanh H nhưng ông Huỳnh Thanh H cố tình lẫn tránh, vắng mặt không có lý do. Việc đó thể hiện ý thức xem thường pháp luật, không thiết tha gì đến hạnh phúc và hôn nhân của mình. Do đó, Hội đồng xét xử nhận định quan hệ hôn nhân giữa bà Bùi Thị Ngọc T và ông Huỳnh Thanh H thực tế đã xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, yêu cầu được ly hôn của bà Bùi Thị Ngọc T là có căn cứ nên chấp nhận.
- Về con chung: Bà Bùi Thị Ngọc T và ông Huỳnh Thanh H có 02 con chung tên Huỳnh Thanh H1 – Sinh ngày 03/07/2022 và Huỳnh Ngọc Bảo H2 – Sinh ngày 22/8/2024.
Tại đơn khởi kiện cũng như tại bản khai, bà Bùi Thị Ngọc T yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung tên Huỳnh Thanh H1 – Sinh ngày 03/07/2022 và Huỳnh Ngọc Bảo H2 – Sinh ngày 22/8/2024, không yêu cầu ông Huỳnh Thanh H cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét yêu cầu nuôi con của bà Bùi Thị Ngọc T, Hội đồng xét xử thấy rằng: Từ khi vợ chồng bà Bùi Thị Ngọc T, ông Huỳnh Thanh H không còn ở chung với nhau cho đến nay, các con chung tên Huỳnh Thanh H1, Huỳnh Ngọc Bảo H2 ở với bà Bùi Thị Ngọc T do bà Bùi Thị Ngọc T chăm sóc, giáo dục; ông Huỳnh Thanh H không đến Tòa để nêu ý kiến. Vì vậy, căn cứ vào nơi ở hiện nay, điều kiện chăm sóc, không làm thay đổi nơi sinh sống của con chung và nguyện vọng của các con chung nên giao các con chung tên Huỳnh Thanh H1, Huỳnh Ngọc Bảo H2 cho bà Bùi Thị Ngọc T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng là hoàn toàn có căn cứ, đúng quy định của pháp luật.
Về mức cấp dưỡng nuôi con: Bà Bùi Thị Ngọc T không yêu cầu ông Huỳnh Thanh H cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà Bùi Thị Ngọc T phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016.
Ông Huỳnh Thanh H không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Bùi Thị Ngọc T.
Bà Bùi Thị Ngọc T được ly hôn với ông Huỳnh Thanh H.
2. Về con chung:
Bà Bùi Thị Ngọc T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Huỳnh Thanh H1 – Sinh ngày 03/07/2022 và Huỳnh Ngọc Bảo H2 – Sinh ngày 22/8/2024.
Ông Huỳnh Thanh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí:
Bà Bùi Thị Ngọc T phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Bà Bùi Thị Ngọc T đã nộp đủ 300.000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0006100 ngày 08/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng nên không nộp nữa.
Ông Huỳnh Thanh H không chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại địa phương.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 12 – Lâm Đồng; - Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng (Phòng THADS khu vực 12 – Lâm Đồng); - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Võ Văn THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Võ Văn |