vanban.org

Bản án 53/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Ađối với anh Võ Hoàng Kh.

1. Buộc anh Võ Hoàng Khcó nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP LPtổng số tiền tính đến ngày 27/6/2025 là 224.306.308 đồng. Trong đó, khoản vay của hợp đồng tín dụng số HDTD19A2023435, ngày 08/11/2023 gồm nợ gốc là 191.870.236 đồng, lãi trong hạn là 8.287.708 đồng, lãi quá hạn 23.718.424 đồng và kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP A - Võ Hoàng Kh"
  • Tòa quyết gì? Chấp yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Ađối với anh Võ Hoàng Kh.
  • Căn cứ chính? Luật Đất đai; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 53/2025/DS-ST
Ngày: 27 tháng 6 năm 2025
“V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN DÂN NHÂN HUYỆN HỒNG DÂN

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lâm Bé Nhi

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lại Thiện Phong

2. Ông Lâm Thái Hiệp

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Nhã Trúc – Thẩm phán Tòa án nhân dân huyện Hồng Dân.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hồng Dân tham gia phiên tòa: Ông Dƣơng Minh Kha– Kiểm sát viên.

Trong ngày 27 tháng 6 năm 2025, tại Tòa án nhân dân huyện Hồng Dân mở phiên tòa xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số: 28/2025/TLST- DS, ngày 19 tháng 02 năm 2025 về tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 56/2025/QĐXXST- DS ngày 25 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ phần (TMCP) A

-Địa chỉ: tầng 1,2,3,4,5,6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210, TQK, phường Tràng Tiền, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S

Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tấn D

Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP A– chi nhánh Bạc Liêu.

Địa chỉ: số 56, đường TP, p 7, thành phố Bạc Liêu, thành phố Bạc Liêu.

Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Văn Y, chuyên viên xử lý nợ, Ngân hàng TMCP A.

* Bị đơn: Anh Võ Hoàng Kh, sinh năm 2000

- Địa chỉ: ấp NL2, xã NTLA, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.

*Người có quyền và nghĩa vụ liên quan:

1.Ông Võ Văn Thới, sinh năm 1976 và bà Đặng Thị M, sinh năm 1978

2. Ông Lê Văn L, sinh năm 1978 và bà Võ Thị Tiền, sinh năm 1980

Cùng địa chỉ: ấp NL2, xã NTLA, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.

(Ông Nguyễn Văn Y có đơn xin vắng mặt; anh Võ Hoàng Kh; ông Võ Văn Th và bà Đặng Thị M vắng mặt dù được triệu tập hợp lệ).

NỘI DUNG VỤ ÁN

*Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và lời trình bày của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, ông Nguyễn Văn Y trình bày:

Vào ngày 08/11/2023, Ngân hàng TMCP A, Chi nhánh tỉnh Bạc Liêu, phòng giao dịch huyện Hồng Dân với ông Võ Hoàng Kh có ký kết hợp đồng tín dụng số HDTD19A2023435. Theo đó, ông Khuyên vay số tiền 200.000.000 đồng; mục đích vay: bổ sung vốn trồng lúa, nuôi trồng thủy sản. Thời hạn vay 12 tháng, lãi suất 10%/năm. Trả gốc trả vào cuối kỳ, nợ lãi trả vào ngày 08 hàng 03 tháng.

Đồng thời, ngày 22/12/2022, Ngân hàng TMCP (nay là Ngân hàng TMCP A) cấp thẻ tín dụng số 05195120 cho anh Khvới số tiền 20.000.000 đồng.

Để đảm bảo cho các khoản vay, có thế chấp giấy QSD đất do ông đứng tên trên giấy chứng nhận cho Ngân hàng để đảm bảo khoản vay trên tại Hợp đồng thế chấp số HĐTC 19A2022011, ngày 26/01/2022. Tài sản thế chấp gồm Quyền sử dụng đất số DĐ 320252, ngày 26/01/2022 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 11/01/2022.

Từ lúc vay anh Khkhông trả lãi và gốc đúng như thỏa thuận. Từ đó ông đã vi phạm nghĩa vụ nên các khoản nợ trên chuyển sang nợ quá hạn. Do đó, Ngân hàng khởi kiện và yêu cầu Tòa án giải quyết:

Ngân hàng TMCP LPyêu cầu anh Võ Hoàng Kh trả tổng số tiền gốc và tiền lãi đến ngày xét xử sơ thẩm là 224.306.308 đồng và tiền lãi suất phát sinh tiếp theo cho đến khi thanh toán hết nợ.

Trường hợp anh Kh không trả nợ hoặc không thanh toán đầy đủ thì tuyên xử lý tài sản anh Kh đã thế chấp cho Ngân hàng là Quyền sử dụng đất số DĐ 320252 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 11/01/2022.

* Bị đơn anh Võ Hoàng Kh không có lời khai do vắng mặt tại địa phương.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: ông Võ Văn Th và bà Đặng Thị M không có lời khai do vắng mặt tại địa phương.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: ông Lê Văn L, bà Võ Thị Ttrình bày: Vào ngày 27/8/2024 âm lịch, vợ chồng ông Võ Quốc Thvà bà Đặng Thị M có cho ông bà thuê phần đất 08 tầm cấy, tọa lạc tại ấp NL2, xã NTLA, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu với giá 70.000.000 đồng/ 08 công. Thời hạn thuê là 04 năm. Khi thuê ông bà hoàn toàn không biết đất này do anh Kh đứng tên và thế chấp cho Ngân hàng. Ông L, bà Tyêu cầu độc lập: vô hiệu hợp đồng thuê quyền sử dụng giữa ông bà với vợ chồng ông Th . Buộc ông Thbà M trả lại số tiền ông bà đã giao vợ chồng ông Thbà M sau khi trừ ra thời gian thuê đất còn lại cho ông bà. Ngoài ra ông bà không có ý kiến hay yêu cầu gì khác.

Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

- Về thủ tục tố tụng: Từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến phiên tòa xét xử hôm nay các đương sự, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan gồm: anh Võ Hoàng Kh, ông Võ Văn Th và bà Đặng Thị M vắng mặt không có lý do; Riêng ông Lê Văn L, Võ Thị Tcó đơn xin vắng mặt.

- Về nội dung vụ án:

1. Chấp yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Ađối với anh Võ Hoàng Kh.

2. Buộc anh Võ Hoàng Kh có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP A số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 27/6/2025 là 224.306.308 đồng, Trong đó, khoản vay của hợp đồng tín dụng số HDTD19A2023435, ngày 08/11/2023 nợ gốc là 191.870.236 đồng và lãi trong hạn là 8.287.708 đồng, lãi quá hạn 23.718.424 đồng; khoản nợ thẻ gồn lãi quá hạn là 429.940 đồng và tiền lãi phát sinh tiếp theo theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, thẻ tín dụng cho đến khi thanh toán hết nợ.

Trong trường hợp anh Võ Hoàng Khkhông thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ nợ cho Ngân hàng TMCP A thì Ngân hàng TMCP LPcó quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản anh Khthế chấp để thu hồi nợ.

3. Vô hiệu hợp đồng thuê QSD đất giữa ông Võ Văn Thới, Đặng Thị M với Lê Văn L bà Võ Thị Txác lập ngày 27/8/2024 âm lịch vô hiệu.

Buộc ông Thbà M có nghĩa vụ hoàn trả số tiền 56.957.240 đồng cho vợ chồng Ông L bà Tiền.

Buộc ông Thbà M, Ông L bà T có nghĩa vụ giao trả phần đất do anh Võ Hoàng Kh đứng tên trên giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số DĐ 320252 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 11/01/2022 để anh Võ Hoàng Khthực hiện nghĩa vụ đảm bảo với Ngân hàng.

4. Về Chi phí tố tụng và án phí: Buộc anh Võ Hoàng Khphải chịu theo quy định. Ông Thới, bà M phải nộp án phí dân sự không có giá ngạch.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Nguyên đơn Ngân hàng TMCP A khởi kiện yêu cầu anh Võ Hoàng Kh trả nợ và yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp cho Ngân hàng nên là tranh chấp hợp đồng tín dụng, đồng thời đồng bị đơn có nơi cư trú tại ấp NL2, xã NTLA, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nên căn cứ khoản 3 Điều 25, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự vụ án này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hồng Dân.

Về việc bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan gồm: Bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan gồm: anh Võ Hoàng Kh, ông Võ Văn Thvà bà Đặng Thị M vắng mặt không có lý do; ông Lê Văn L, Võ Thị Tcó đơn xin vắng mặt nên và Tòa án căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự và xét xử vắng mặt theo quy định.

Về nội dung vụ án:

Xét yêu cầu của Ngân hàng TMCP A yêu cầu anh Kh trả nợ cho Ngân hàng, Hội đồng xét xử xét thấy: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án có cơ sở để xác định vợ chồng anh Võ Hoàng Kh với Ngân hàng TMCP A, chi nhánh BL – phòng giao dịch HD có ký kết hợp đồng tín dụng số HDTD19A2023435, ngày 08/11/2023, anh Kh vay số tiền 200.000.000 đồng, mục đích vay: bổ sung vốn trồng lúa, nuôi trồng thủy sản. Thời hạn vay 12 tháng, lãi suất 10%/năm. Trả gốc trả vào cuối kỳ, nợ lãi trả vào ngày 08 hàng 03 tháng. Đồng thời, ngày 22/12/2022, cấp thẻ tín dụng cho anh Kh với số tiền 20.000.000 đồng. Đồng thời, ngày 22/12/2022, Ngân hàng TMCP A(nay là Ngân hàng TMCP A) cấp thẻ tín dụng cho anh Khvới số tiền 20.000.000 đồng. Nhưng kể từ khi vay, anh Khkhông thanh toán đúng thỏa thuận với ngân hàng nên đã vi phạm hợp đồng. Mặc dù ngân hàng đã nhiều lần làm việc, anh Khcam kết trả nợ nhưng vẫn không thanh toán, anh hiện không có mặt tại địa phương, không thông báo cho Ngân hàng biết. Từ đó cho thấy việc ngân hàng kiện yêu cầu anh Kh thanh toán nợ vay cho ngân hàng là phù hợp, có cở sở chấp nhận. Do đó, cần buộc anh Võ Hoàng Kh có nghĩa vụ liên đới thanh toán nợ cho ngân hàng TMCP A đến ngày 27/6/2025 là 224.306.308 đồng. Trong đó, khoản vay của hợp đồng tín dụng số HDTD19A2023435, ngày 08/11/2023 gồm nợ gốc là 191.870.236 đồng và lãi trong hạn là 8.287.708 đồng, lãi quá hạn 23.718.424 đồng và khoản vay thẻ ngày 22/12/2022 gồm lãi quá hạn là 429.940 đồng và tiền lãi phát sinh tiếp theo như thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, nợ thẻ cho đến khi thanh toán hết nợ.

. Xét yêu cầu phát mãi tài sản anh Võ Hoàng Kh đã thế chấp cho Ngân hàng, xét thấy:

Để bảo đảm cho các khoản vay trên, anh Kh có ký kết hợp đồng thế chấp số với Ngân hàng TMCP A– chi nhánh BL - Phòng giao dịch HD. Hợp đồng thế chấp số HĐTC 19A2022011, ngày 26/01/2022 được công chứng tại UBND xã NTLA và đăng ký tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Hồng Dân. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất tọa lạc tại ấp NL2, xã NTLA, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu gồm: Quyền sử dụng đất số DĐ 320252 thửa đất số 433, tờ bản đồ 4 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 11/01/2022 cho anh Võ Hoàng Kh.

Qua xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 08/4/2025 thì phần đất anh Khthế chấp cho Ngân hàng đúng vị trí được cấp, chỉ thế chấp cho Ngân hàng TMCP A, không cầm cố, chuyển nhượng cho ai chỉ thế chấp cho Ngân hàng TMCP A. Hiện trạng đất: Do Ông L bà Tđang nuôi tôm do thuê từ vợ chồng ông Thbà M.

. Xét yêu cầu độc lập của Ông L bà Tiền. Ngày 26/5/2025, Ông L bà Tyêu cầu nhận lại số tiền thuê đất đã giao cho ông Thbà M sau khi trừ ra thời gian thuê đất. Xét thấy, đất thế chấp thuộc quyền sở hữu hợp pháp của anh Võ Văn Khuyên, nhưng cha mẹ anh Khlà ông Võ Văn Th bà Đặng Thị M xác lập giao dịch với vợ chồng ông Lê Văn L và bà Võ Thị T thuê vào ngày 27/8/2024 âm lịch (nhằm ngày 29/9/2024), hai bên có lập giấy tay, thời hạn thuê 04 năm với giá 70.000.000 đồng bên cho thuê nhận đủ tiền thuê, bên thuê đã nhận đất sử dụng. Tuy nhiên, do các bên thực hiện giao dịch không đúng đối tượng, hình thức giao dịch không tuân thủ đúng quy định nên giao dịch thuê QSD đất nêu trên bị vô hiệu từ thời điểm xác lập theo quy định tại Điều 127 BLDS 2005 hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Theo đó, cần buộc vợ chồng Ông L bà Tiền, vợ chồng ông Th bà M giao trả toàn bộ phần đất thửa đất anh Kh đã thế chấp cho Ngân hàng TMCP Ađể anh Khthực hiện bảo đảm với Ngân hàng. Ông Th bà M có nghĩa vụ liên đới hoàn trả tiền thuê còn lại sau khi trừ ra thời gian đã canh tác đất (từ ngày 29/9/2024 đến ngày 27/6/2025 là 08 tháng 28 ngày = 13.042.760 đồng; nên 70.000.000 đồng – 13.042.760 đồng là 56.957.240 đồng. Do đó, ông Th bà M có nghĩa vụ hoàn trả số tiền 56.957.240 đồng cho vợ chồng Ông L bà T.

. Từ đó, về hình thức và nội dung thế chấp giữa Ngân hàng TMCP A với anh Võ Hoàng Kh thực hiện đầy đủ và đúng quy định pháp luật nên trong trường hợp anh Võ Hoàng Khkhông thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng TMCP A có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại ấp NL2, xã NTLA, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu thửa 433, tờ bản đồ số 4 theo giấy chứng nhận QSD đất số DĐ 320252 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu cấp cho anh Võ Hoàng Khđể thu hồi nợ.

. Về án phí: Buộc anh Võ Hoàng Kh, ông Võ Văn Thvà bà Đặng Thị M phải chịu theo quy định.

. Về chi phí tố tụng: Buộc anh Khphải chịu toàn bộ.

Từ những phân tích nêu trên, Xét đề nghị của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là có căn cứ nên được chấp nhận toàn bộ.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 179, Điều 228, Điều 271, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

- Căn cứ Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 122, 127 Điều 689 Bộ luật dân sự 2005;

- Căn cứ Luật đất đai năm 2003, 2013;

- Áp dụng Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình;

- Áp dụng Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP, ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Toà án;

Tuyên xử:

1. Chấp yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP Ađối với anh Võ Hoàng Kh.

1.1. Buộc anh Võ Hoàng Khcó nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP LPtổng số tiền tính đến ngày 27/6/2025 là 224.306.308 đồng. Trong đó, khoản vay của hợp đồng tín dụng số HDTD19A2023435, ngày 08/11/2023 gồm nợ gốc là 191.870.236 đồng, lãi trong hạn là 8.287.708 đồng, lãi quá hạn 23.718.424 đồng và khoản vay thẻ ngày 22/12/2022 gồm lãi quá hạn là 429.940 đồng.

Kể từ ngày 28/6/2025 anh Võ Hoàng Khcòn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

1.2. Trong trường hợp anh Võ Hoàng Khkhông thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng TMCP Acó quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại ấp NL2, xã NTLA, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu thửa 433, tờ bản đồ số 4 theo giấy chứng nhận QSD đất số DĐ 320252 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu cấp cho anh Võ Hoàng Khđể thu hồi nợ.

3. Vô hiệu hợp đồng thuê QSD đất giữa ông Võ Văn Th, Đặng Thị M với Lê Văn L bà Võ Thị T xác lập ngày 27/8/2024 âm lịch.

Buộc ông Th bà M có nghĩa vụ hoàn trả số tiền 56.957.240 đồng cho vợ chồng Ông L bà T.

Buộc ông Võ Văn Thbà Đặng Thị M, ông Lê Văn L bà Võ Thị T có nghĩa vụ giao trả phần đất do anh Võ Hoàng Khđứng tên trên giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất số DĐ 320252 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 11/01/2022 để anh Võ Hoàng Kh thực hiện nghĩa vụ đảm bảo với Ngân hàng.

4. Về án phí:

Buộc anh Võ Hoàng Kh phải nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch số tiền 11.215.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân.

Ngân hàng TMCP Akhông phải chịu án phí. Đại diện Ngân hàng TMCP A đã nộp tạm ứng án phí số tiền là 5.761.000 đồng theo biên lai thu số 0004144 ngày 19/02/2025 sẽ được hoàn lại toàn bộ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện HD.

Buộc ông Võ Văn Th và bà Đặng Thị M phải nộp án phí dân sự không có giá ngạch số tiền 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện HD.

Ông Lê Văn L, bà Võ Thị Tđược nhận lại số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 004316, ngày 26/5/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện HD.

5. Về chi phí tố tụng:

Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tổng cộng là 750.000 đồng đã chi hết. Buộc anh Võ Hoàng Kh phải nộp số tiền 750.000 đồng để hoàn trả cho Ngân hàng TMCP A. Ngân hàng TMCP A đã nộp 7.000.000 đồng nên được hoàn lại số tiền 6.250.000 đồng tại Tòa án nhân dân huyện HD.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Án xử sơ thẩm công khai. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ