vanban.org

Bản án 53/2024/HSST — Hình sự

TAND huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 01/02/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh và hình phạt:

Tuyên bố các bị cáo Lò Văn T, Quàn Văn T, Cà Văn , Cà Văn , L n Văn C, Quàn Văn T1, Quàn Văn N, L n Văn C, Quàn Văn P phạm tội: Đánh bạc. Xử phạt bị cáo Quàn Văn T 09 (Ch n) thán cải tạo khôn iam i . Khấu tr đi 9 (Ch n) n ày bắt, tạm i t n ày 27/11/2023 đ n ngày 05/12/2023 bằn 27 ( ai m ơi bảy) n ày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Quàng Văn T - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh và hình phạt:
  • Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật tố tụn hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 53/2024/HSST
Ngày: 01/02/2024

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ HẠNH VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa P toà: Ông L n Ti n ải.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Lò Văn Quốc.

Bà Lý Thị Vinh.

- Thư ký P toà: Bà Trần Thị Mai - Th ký Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu tham gia P toà: Ôn oàn Minh Quốc - Kiểm sát viên.

Ngày 01/02/2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Châu xét xử sơ thẩm côn khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 55/2024/TLST-HS ngày 22/01/2024, theo Quy t định đ a vụ án ra xét xử số: 56/2024/QĐXXST-HS ngày 22/01/2024 đối với các bị cáo:

1. Quàng Văn T; Tên ọi khác: Khôn ; Sinh năm: 1993 tại xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nơi c tr : Bản C, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; N hề n hiệp: Trồn trọt; Trình độ học vấn: 8/12; Dân tộc: Thái; Giới t nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Quàn Văn H, sinh năm: 1961 và bà: Lò Thị K, sinh năm: 1959; Bị cáo có vợ: Lò Thị X, sinh năm:1998 và 02 con lớn 8 tuổi nhỏ 3 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; Bị cáo bị bắt, tạm i t n ày 27/11/2023 đ n n ày 05/12/2023 đ ợc áp dụn biện pháp n ăn chặn cấm đi khỏi nơi c tr cho đ n nay, có mặt.

2. Cà Văn H; Tên ọi khác: Khôn ; Sinh năm: 1982 tại xã Q, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên; Nơi c tr : Bản H, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; N hề n hiệp: Trồn trọt; Trình độ học vấn: Không bi t ch ; Dân tộc: Thái; Giới t nh: Nam; Tôn iáo: Khôn ; Quốc tịch: Việt Nam; Con ôn : Cà Văn X(đã ch t) và bà: Quàn Thị L, sinh năm: 1957; Bị cáo có vợ: Lò Thị L, sinh năm:1980 và 03 con lớn N1 22 tuổi nhỏ N1 4 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Khôn ; Bị cáo bị bắt, tạm i t n ày 27/11/2023 đ n n ày 05/12/2023 đ ợc áp dụn biện pháp n ăn chặn cấm đi khỏi nơi c tr cho đ n nay, có mặt.

3. Quàng Văn P; Tên gọi khác: Khôn ; Sinh năm: 1977 tại xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nơi c tr : Bản C, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Trình độ học vấn: Không bi t ch ; Dân tộc: Thái; Giới t nh: Nam; Tôn iáo: Khôn ; Quốc tịch: Việt Nam; Con ôn : Quàn Văn L(đã ch t) và bà: Lò Thị L, sinh năm: 1954; Bị cáo có vợ: Lò Thị P, sinh năm:1977 và 02 con lớn 30 tuổi nhỏ 27 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Khôn ; Bị cáo bị bắt, tạm i t n ày 27/11/2023 đ n n ày 05/12/2023 đ ợc áp dụn biện pháp n ăn chặn cấm đi khỏi nơi c tr cho đ n nay, có mặt.

4. Cà Văn H; Tên ọi khác: Khôn ; Sinh năm: 1984 tại xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nơi c tr : Bản H, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; N hề n hiệp: Trồn trọt; Trình độ học vấn: 3/12; Dân tộc: Kháng; Giới t nh: Nam; Tôn iáo: Khôn ; Quốc tịch: Việt Nam; Con ôn : Cà Văn P, sinh năm: 1962 và bà: Cà Thị (đã ch t); Bị cáo có vợ: Lò Thị T, sinh năm:1986 và 04 con lớn N1 19 tuổi nhỏ N1 6 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Khôn ; Bị cáo bị bắt, tạm i t n ày 27/11/2023 đ n n ày 05/12/2023 đ ợc áp dụn biện pháp n ăn chặn cấm đi khỏi nơi c tr cho đ n nay, có mặt.

5. Lường Văn C; Tên ọi khác: Khôn ; Sinh năm: 1989 tại xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nơi c tr : Bản C, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; N hề n hiệp: Trồn trọt; Trình độ học vấn: 6/12; Dân tộc: Thái; Giới t nh: Nam; Tôn iáo: Khôn ; Quốc tịch: Việt Nam; Con ôn : L n Văn K (đã ch t) và bà: L n Thị N, sinh năm: 1962; Bị cáo có vợ: Quàn Thị C, sinh năm:1993 và 02 con lớn 14 tuổi nhỏ 5 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Khôn ; Bị cáo bị bắt, tạm i t n ày 27/11/2023 đ n n ày 05/12/2023 đ ợc áp dụn biện pháp n ăn chặn cấm đi khỏi nơi c tr cho đ n nay, có mặt.

6. Quàng Văn N; Tên ọi khác: Khôn ; Sinh năm: 1990 tại xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nơi c tr : Bản C, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; N hề n hiệp: Trồn trọt; Trình độ học vấn: 8/12; Dân tộc: Thái; Giới t nh: Nam; Tôn iáo: Khôn ; Quốc tịch: Việt Nam; Con ôn : Quàn Văn , sinh năm: 1961 và bà: Lò Thị K, sinh năm: 1959; Bị cáo có vợ: L n Thị D, sinh năm:1995 và 02 con lớn 11 tuổi nhỏ 9 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Khôn ; Bị cáo bị bắt, tạm i t n ày 27/11/2023 đ n n ày 05/12/2023 đ ợc áp dụn biện pháp n ăn chặn cấm đi khỏi nơi c tr cho đ n nay, có mặt.

7. Quàng Văn T1; Tên ọi khác: Khôn ; Sinh năm: 1980 tại xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nơi c tr : Bản C, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; N hề n hiệp: Trồn trọt; Trình độ học vấn: 8/12; Dân tộc: Thái; Giới t nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ôn : Quàn Văn O, sinh năm: 1951 và bà: Quàn Thị T, sinh năm: 1953; Bị cáo có vợ: Quàn Thị C, sinh năm:1983 và 03 con lớn N1 23 tuổi nhỏ N1 18 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Khôn ; Bị cáo bị bắt, tạm i t n ày 27/11/2023 đ n ngày 05/12/2023 đ ợc áp dụn biện pháp n ăn chặn cấm đi khỏi nơi c tr cho đ n nay, có mặt.

8. Lường Văn C; Tên ọi khác: Khôn ; Sinh năm: 1983 tại xã Q, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên; Nơi c tr : Bản C, xã Q, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên; N hề n hiệp: Trồn trọt; Trình độ học vấn: 9/12; Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): Là Đản viên, Đảng cộng sản Việt Nam sinh hoạt tại Chi bộ bản C, xã Q, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên. Hiện đã bị Đình chỉ sinh hoạt Đảng ngày 12/12/2023; Dân tộc: Thái; Giới t nh: Nam; Tôn iáo: Khôn ; Quốc tịch: Việt Nam; Con ôn : L n Văn , sinh năm: 1957 và bà: L n Thị P, sinh năm: 1963; Bị cáo có vợ: Lò Thị A, sinh năm:1988 và 02 con lớn 14 tuổi nhỏ 3 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Khôn ; Bị cáo bị bắt, tạm i t n ày 27/11/2023 đ n n ày 05/12/2023 đ ợc áp dụn biện pháp n ăn chặn cấm đi khỏi nơi c tr cho đ n nay, có mặt.

9. Lò Văn T; Tên ọi khác: Khôn ; Sinh năm: 1986 tại xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nơi c tr : Bản H, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; N hề n hiệp: Trồn trọt; Trình độ học vấn: 3/12; Dân tộc: Thái; Giới t nh: Nam; Tôn iáo: Khôn ; Quốc tịch: Việt Nam; Con ôn : Lò Văn Panh (đã ch t) và bà: Quàn Thị Lanh (đã ch t); Bị cáo có vợ: Cà Thị Diên, sinh năm:1983 và 02 con lớn 19 tuổi nhỏ N1 15 tuổi; Tiền án: N ày 16/4/2019 bị Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La xử phạt tiền 20.000.000 đồn về tội Đánh bạc, đ n n ày 08/12/2023 bị cáo mới thi hành xon ; Tiền sự: Khôn ; Nhân thân: N ày 26/10/2011 bị Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu xử phạt 27 thán tù về tội Tàn tr trái phép chất ma t y (đã xóa án t ch).Năm 2018 bị Côn an huyện Thuận Châu xử phạt vi phạm hành ch nh số tiền là 1.500.000 đồn về hành vi Đánh bạc (Đã h t th i hạn bị áp dụn biện pháp xử lý hành ch nh ); Bị cáo bị bắt, tạm i t n ày 27/11/2023 đ n n ày 05/12/2023 đ ợc áp dụn biện pháp n ăn chặn cấm đi khỏi nơi c tr cho đ n nay, có mặt.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Anh Lò Văn H; Sinh năm: 1997; Nơi c tr : Bản H, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có tron hồ sơ vụ án và diễn bi n tại P tòa, nội dun vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:

ồi 00 i 30 ph t n ày 27/11/2023 tổ côn tác Côn an huyện Thuận Châu làm nhiệm vụ tại khu vực bản H , xã C, huyện Thuận Châu phát hiện bắt quả tan 15 đối t ợn ồm: Cà Văn , Quàn Văn T, Cà Văn , L n Văn C, Quàn Văn N, Quàn Văn T1, L n Văn C và Lò Văn T, Quàn Văn P, L n Văn C1, Quàn Văn T, Quàn Văn N1, Quàn Văn Scó hành vi Đánh bạc bằn hình thức chơi Liên cá c ợc, sát phạt nhau thắn thua bằn tiền tại nhà ở của Lò Văn tr tại: bản H, xã C, huyện Thuận Châu. Tron đó đó chi u bạc thứ nhất bao ồm 08 n i ồm: Cà Văn , Quàn Văn T, Cà Văn , L n Văn C, Quàng Văn N, Quàn Văn T1, L n Văn C và Lò Văn T. Chi u bạc thứ hai bao ồm 05 n i: Quàn Văn P, L n Văn C1, Quàn Văn T, Quàn Văn N1, Quàng Văn S.

* Vật chứn thu i ồm:

1. Tiền N ân hàn nhà n ớc Việt Nam: 120.000 đồn tạm i tại vị tr tr ớc mặt của Quàn Văn N.

2. Tiền N ân hàn nhà n ớc Việt Nam: 400.000 đồn tạm i tron t i quần ph a tr ớc bên trái của Quàn Văn N.

3. Tiền N ân hàn nhà n ớc Việt Nam: 280.000 đồn tạm i tại vị tr tr ớc mặt của L n Văn C.

4. Tiền N ân hàn nhà n ớc Việt Nam: 150.000 đồn tạm i tron t i quần ph a tr ớc bên phải của L n Văn C.

5. Tiền N ân hàn nhà n ớc Việt Nam: 170.000 đồn tạm i tại vị tr tr ớc mặt của Cà Văn .

6. Tiền N ân hàn nhà n ớc Việt Nam: 10.000 đồn tạm i tron t i áo ph a tron bên trái của Cà Văn .

7. Tiền N ân hàn nhà n ớc Việt Nam: 2.150.000 đồn tạm i tron t i áo khoác ph a tron bên trái của L n Văn C.

8. Tiền N ân hàn nhà n ớc Việt Nam: 250.000 đồn tạm i tại vị tr tr ớc mặt của Cà Văn .

9. Tiền N ân hàn nhà n ớc Việt Nam: 100.000 đồn tạm i tron t i quần ph a tr ớc bên trái của Cà Văn .

10. Tiền N ân hàn nhà n ớc Việt Nam: 500.000 đồn tạm i d ới đệm n ủ ần vị tr của Quàn Văn T.

11. Tiền N ân hàn nhà n ớc Việt Nam: 1.900.000 đồn tạm i tại vị tr d ới ầm i n n ủ ần với vị tr n ồi của Quàn Văn T.

12. Tiền N ân hàn nhà n ớc Việt Nam: 460.000 đồn tạm i tron t i quần ph a tr ớc bên phải của Quàn Văn T.

13. Tiền N ân hàn nhà n ớc Việt Nam: 20.000 đồn tạm i tại vị tr tr ớc mặt của Quàn Văn P.

14. Tiền N ân hàn nhà n ớc Việt Nam: 160.000 đồn tại i tron t i quần ph a sau bên phải của Quàn Văn P.

15. Tiền N ân hàn nhà n ớc Việt Nam: 40.000 đồn tạm i tại vị tr tr ớc mặt của L n Văn C1.

16. Tiền N ân hàn nhà n ớc Việt Nam: 220.000 đồn tạm i tron t i quần ph a sau bên phải của L n Văn C1.

17. Tiền N ân hàn nhà n ớc Việt Nam: 20.000 đồn tạm i tại vị tr tr ớc mặt của Quàn Văn N1.

18. Tiền N ân hàn nhà n ớc Việt Nam: 50.000 đồn tạm i tron t i quần ph a sau bên trái của Quàn Văn N1.

19. Tiền N ân hàn nhà n ớc Việt Nam: 100.000 đồn tạm i tron t i áo khoác khoác ph a tr ớc bên phải của Quàn Văn N1.

20. Tiền N ân hàn nhà n ớc Việt Nam: 10.000 đồn tạm i tại vị tr tr ớc mặt của Lò Văn X.

21. Tiền N ân hàn nhà n ớc Việt Nam: 120.000 đồn tạm i trong túi quần ph a tr ớc bên phải của Lò Văn X.

22. Tiền N ân hàn nhà n ớc Việt Nam: 20.000 đồn tạm i tại vị tr tr ớc mặt của Quàn Văn S.

23. Tiền N ân hàn nhà n ớc Việt Nam: 100.000 đồn tạm i tron t i quần ph a tr ớc bên trái của Quàn Văn S.

24. Một bộ bài t lơ khơ 52 quân bài tạm i tại vị tr chi u bạc thứ nhất đã qua sử dụn cũ.

25. Một bộ bài t lơ khơ 52 quân bài tạm i tại vị tr chi u bạc thứ hai đã qua sử dụn cũ.

26. Một chi c chi u nhựa màu đỏ, đen, vàn k ch th ớc 4,05 x 1,8m đã qua sử dụn cũ.

Ngày 27/11/2023 Cơ quan cảnh sát điều tra Côn an huyện Thuận Châu đã ra Quy t định tr n cầu iám định số: 335/QĐTC n ày 27/11/2023 tr n cầu Phòn kỹ thuật hình sự Côn an tỉnh Sơn La iám định số tiền: 7.350.000 đồn thu i của Quàng Văn N, L n Văn C, Cà Văn , L n Văn C, Cà Văn , Quàn Văn T, Quàn Văn T, Quàn Văn P, L n Văn C1, Quàn Văn N1, Lò Văn X, Quàn Văn S vào ngày 27/11/2023.

Tại K t luận iám định số: 2568 n ày 30/11/2023 của Phòn kỹ thuật hình sự Côn an tỉnh Sơn La k t luận: Số tiền 7.350.000 VNĐ ửi iám định là tiền thật. oàn lại đối t ợn iám định: T bộ số tiền ửi iám định.

Tại Cơ quan cảnh sát điều tra Côn an huyện Thuận Châu Quàn Văn T, Cà Văn , Quàn Văn P, Cà Văn , L n Văn C, Quàn Văn N, Quàng Văn T1, L n Văn C, Lò Văn T đã khai nhận nh sau:

Vào khoản 22 i 30 ph t n ày 26/11/2023 Lò Văn T, Cà Văn , Quàng Văn T đ n nhà của anh Lò Văn tr tại: bản H, xã C, huyện Thuận Châu để i p đám c ới. Khi đ n đây cả ba n i cùn n ồi uốn n ớc, nói chuyện l c này T có rủ T2 và H đánh bạc bằn hình thức chơi Liên cá c ợc thắn thua bằn tiền với tỷ lệ cá c ợc óp à 10.000 đồn / 01 n i/01 ván. Tố tối thiểu 10.000 đồng, tối đa là 30.000 đồn , thì đ ợc T2 và H đồn ý. Sau đó T2 lấy một bộ bài t lơ khơ 52 quân bài có sẵn ở óc nhà anh oàn cầm ra n ồi xuốn chi u nhựa đã đ ợc dải sẵn trên sàn, tr ớc cửa ch nh nhà anh oàn rồi chia bài với hình thức chơi cụ thể nh sau:

Tr ớc khi chia bài thì mỗi n i chơi đều bỏ ra số tiền: 10.000 đồn đặt xuốn chi u bạc để óp tiền làn - Tiền cá c ợc (Góp gà), sau đó mỗi n i đ ợc chia 03 quân bài, sau khi mọi n i kiểm tra bài thì n i chia bài n u xét thấy bài của mình có thể thắn nh n n i còn lại thì sẽ là n i đầu tiên đ a ra mức cá c ợc (Tố) với mức thấp nhấp là 10.000 đồn , cao N1 là 30.000 đồn và bỏ số tiền mà mình cá c ợc xuốn chi u bạc, n i ti p theo đ ợc tham ia cá c ợc là n i n ồi bên tay phải theo thứ tự n ồi của n i chia bài (Ngược chiều kim đồng hồ), n u thấy bài của mình y u thì có thể p bài và chịu thua mất số tiền mình đã óp làn và đã cá c ợc, n u xét thấy bài mình mạnh thì tham ia cá c ợc và đặt tiền cá c ợc xuốn chi u bạc, số tiền cá c ợc khôn đ ợc t hơn mà phải bằn hoặc cao hơn số tiền n i đã cá c ợc tr ớc đó và khôn iới hạn số lần cá c ợc (Lần tố) tron một ván. Khi chỉ còn 02 n i tham ia cá c ợc hoặc khi mọi n i cùn thốn N1 mở bài thì mọi n i sẽ so bài với nhau để tìm n i duy N1 thắn cuộc theo thứ tự t lớn đ n thấp cụ thể là: Sáp, Liêng, Ảnh, Điểm. Tron đó: Sáp là có 3 quân bài iốn nhau thấp N1 là 222, cao N1 là AAA; Liên là có 3 quân bài thứ tự liền kề nhau, thấp N1 là A23, cao N1 là QKA; Ảnh là có 3 quân bài t J đ n K tron đó có 01 quân bài khôn trùn với 2 quân bài còn lại, thấp N1 là JJQ, cao N1 là KKQ; Điểm là thấp N1 sẽ cộn điểm của 3 quân bài lại ( Không cộng tính điểm quân bài từ 10 đến K ) theo than điểm 9, ai cao điểm hơn là n i thắn cuộc. N i thắn cuộc sẽ đ ợc h ởn T bộ số tiền mà nh n n i còn lại đã óp tiền làn và đã cá c ợc bỏ xuốn chi u bạc, mỗi ván chơi n i chơi có thể cá c ợc (Tố) hoặc khôn cá c ợc, n u có 02 n i trở lên có sáp, liên , ảnh hoặc điểm bằn nhau thì sẽ so bài sáp, liên , ảnh, điểm ai cao N1 sẽ thắn , n u điểm bằn nhau thì sẽ so chất t lớn đ n bé là theo thứ tự là: Rô, Cơ, Nhép, Bích.

Cả ba n i T, H, T2 đánh bạc đ n khoản 23 i 00 ph t cùn n ày thì có Quàn Văn T1, L n Văn C, Quàn Văn N, Quàn Văn P, L n Văn C, Cà Văn cũn đ n nhà anh oàn để i p đám c ới và n ồi tham ia đánh bạc cùn mọi n i. Khi cả 09 n i đánh bạc đ n khoản 23 i 30 ph t cùn ngày thì có L n Văn C1 và Quàn Văn T đ n và muốn tham ia đánh bạc cùn mọi n i. Do đôn n i nên Lò Văn T có nói với Quàn Văn P ( Đã đánh bạc được khoảng 3- 4 ván) là cùng C1 và T2 ra n ồi chi u riên để đánh bạc, cả ba n i đồn ý rồi C1 lấy một bộ bài t lơ khơ 52 quân bài có sẵn trên bàn uốn n ớc cầm san n ồi cạnh chi u bạc của nhóm T2 và sát kệ tivi nhà anh oàn rồi chia bài cho P và T2 đặt tiền cá c ợc đánh Liên sát phạt nhau bằn tiền với tỷ lệ cá c ợc nh ban đầu ( Như chiếu bạc thứ N1). Còn lại 08 n i tại chi u bạc của T2 vẫn ti p tục đánh bạc. Khi nhóm của C1 đan đánh bạc thì có Quàn Văn N1, Quàn Văn S, Quàn Văn Chấn, Lò Văn X đ n và tham ia đánh bạc cùn chi u bạc của L n Văn C1. Khi chi u bạc thứ N1 (Chiếu bạc của Lò Văn T) chơi đ n khoản 00 i 20 ph t n ày 27/11/2023 thì L n Văn C n hỉ và n ồi xem mọi n i đánh bạc ở chi u của T2. Cả hai chi u chơi đ n khoản 00 i 30 ph t n ày 27/11/2023 thì bị Tổ côn tác Côn an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La phát hiện bắt quả tan thu i cùn vật chứn nh đã nêu trên. Sau đó các đối t ợn cùn vật chứn đã đ ợc dẫn iải lên Côn an huyện Thuận Châu để xử lý theo quy định của pháp luật.

Quá trình điều tra xác định đ ợc tổn số tiền mà chi u bạc thứ N1 ồm: Lò Văn T, Cà Văn , Cà Văn , L n Văn C, Quàn Văn T, Quàn Văn T1, Quàn Văn N, L n Văn C, Quàn Văn P, sử dụn vào mục đ ch đánh bạc là: 6.140.000 đồng, tron đó số tiền t n n i sử dụn vào việc đánh bạc và số tiền thắn , thua bạc tại th i điểm bị bắt i cụ thể nh sau:

- Lò Văn T có 200.000 đồn , T2 sử dụn T bộ số tiền: 200.000 đồn để đánh bạc. Khi bị bắt i T2 đan thua bạc số tiền 200.000 đồn nên khi bị bắt i khôn thu đ ợc tiền của T2.

- Cà Văn có 300.000 đồn , H sử dụn T bộ số tiền: 300.000 đồn để đánh bạc. Khi bị bắt i H đan thắn bạc số tiền 50.000 đồn nên khi bị bắt i thu i của H tổn số tiền là: 350.000 đồn .

- Cà Văn có 250.000 đồn , H sử dụn T bộ số tiền: 250.000 đồn để đánh bạc. Khi bị bắt i H đan thua bạc số tiền 70.000 đồn nên khi bị bắt i thu i của H số tiền: 180.000 đồn .

- L n Văn C có 300.000 đồn , C sử dụn T bộ số tiền: 300.000 đồn để đánh bạc. Khi bị bắt i C đan thắn bạc số tiền 130.000 đồn nên khi bị bắt i thu i của C số tiền 430.000 đồn .

- Quàn Văn T có 1.400.000 đồn , T sử dụn T bộ số tiền 1.400.000 đồn để đánh bạc. Khi bị bắt i T đan thắn bạc số tiền 1.000.000 đồn nên khi bị bắt i thu i của T số tiền 2.400.000 đồn .

- Quàn Văn T1 có 80.000 đồn , T1 sử dụn T bộ số tiền: 80.000 đồn để đánh bạc. Khi bị bắt i T1 đan thua bạc số tiền 80.000 đồn nên khi bị bắt i khôn thu đ ợc tiền của T1.

- Quàn Văn N có 550.000 đồn , N sử dụn T bộ số tiền: 550.000 đồn để đánh bạc. Khi bị bắt i N đan thua bạc số tiền 30.000 đồn nên khi bị bắt thu i của N số tiền 520.000 đồn .

- L n Văn C có 2.920.000 đồn . Trun sử dụn T bộ số tiền: 2.920.000 đồn để đánh bạc. Khi bị bắt i Trun đan thua bạc số tiền 770.000 đồn nên khi bị bắt thu i của C số tiền 2.150.000 đồn .

- Quàn Văn P có 140.000 đồn , P sử dụn T bộ số tiền: 140.000 đồn để đánh bạc. Tại chi u bạc thứ N1 P đan thua bạc số tiền 30.000 đồn . Quàn Văn P man t chi u bạc thứ N1 110.000 đồn , P sử dụn T bộ số tiền 110.000 đồn để đánh bạc. Khi bị bắt i P đan thắn bạc số tiền 70.000 đồn nên khi bị bắt i thu i của P 180.000 đồn .

Tại chi u bạc thứ hai ồm: Quàn Văn S, Lò Văn X, Quàn Văn N1, L n Văn C1, Quàn Văn P, Quàn Văn T và Quàn Văn Chấn xác định đ ợc tổn số tiền các đối t ợn sử dụn vào mục đ ch đánh bạc là: 1.320.000 đồn , tron đó số tiền t n n i sử dụn vào việc đánh bạc và số tiền thắn , thua bạc tại th i điểm bị bắt i cụ thể nh sau:

- Quàn Văn S có 100.000 đồng. Ssử dụn T bộ số tiền: 100.000 đồn để đánh bạc. Khi bị bắt i S đan thắn bạc số tiền 20.000 đồn nên khi bị bắt i thu i của S120.000 đồn .

- Lò Văn X có 120.000 đồn . X sử dụn T bộ số tiền 120.000 đồn để đánh bạc. Khi bị bắt i X đan thắn bạc số tiền 10.000 đồn nên khi bị bắt i thu i của X 130.000 đồn .

- Quàn Văn N1 có 160.000 đồn . N1 sử dụn T bộ số tiền 160.000 đồn để đánh bạc. Khi bị bắt i N1 đan thắn bạc số tiền 10.000 đồn nên khi bị bắt i thu i của N1 170.000 đồn .

- L n Văn C1 có 290.000 đồn . C1 sử dụn T bộ số tiền 290.000 đồn để đánh bạc. Khi bị bắt i C1 đan thua bạc số tiền 30.000 đồn nên khi bị bắt i thu i của C1 260.000 đồn .

- Quàn Văn T có 400.000 đồn , T2 sử dụn T bộ số tiền 400.000 đồn để đánh bạc. Khi bị bắt i T2 đan thắn bạc số tiền 60.000 đồn nên khi bị bắt i thu i của T2 460.000 đồn .

- Quàn Văn Chấn có 140.000 đồn , Chấn sử dụn T bộ số tiền 140.000 đồn để đánh bạc. Khi bị bắt i Chấn đan thua bạc số tiền 140.000 đồn nên khi bị bắt i khôn thu đ ợc tiền của Chấn.

- Quàn Văn P man t chi u bạc thứ N1 110.000 đồn , P sử dụn T bộ số tiền 110.000 đồn để đánh bạc. Khi bị bắt i P đan thắn bạc số tiền 70.000 đồn nên khi bị bắt i thu i của P 180.000 đồn .

Tại bản cáo trạn số: 11/CT-VKSTC, ngày 22/01/2024 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La truy tố các bị cáo Lò Văn T, Cà Văn H, Cà Văn , L n Văn C, Quàn Văn T, Quàn Văn T1, Quàn Văn N, L n Văn C, Quàn Văn P về tội Đánh bạc theo quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự.

Tại P toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu i quyền côn tố luận tội, i n uyên quy t định truy tố đối với các bị cáo về tội danh đã nêu ở trên. Đề n hị ội đồn xét xử:

Về tội danh và hình phạt:

Tuyên bố các bị cáo Quàn Văn T, Lò Văn T, Cà Văn , Cà Văn , L n Văn C, Quàn Văn T1, Quàn Văn N, L n Văn C, Quàn Văn P phạm tội: Đánh bạc.

Áp dụn khoản 1 Điều 321; điểm i, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 36; Điều 58 Bộ luật hình sự:

Xử phạt bị cáo Quàn Văn T t 8 đ n 12 thán cải tạo khôn iam i . Khấu tr đi 9 ngày bắt, tạm i t n ày 27/11/2023 đ n n ày 05/12/2023 bằn 27 n ày cải tạo khôn iam i . Th i hạn chấp hành án phạt cải tạo khôn iam i đ ợc t nh t th i điểm Cơ quan thi hành án hình sự Côn an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La nhận đ ợc quy t định thi hành án.

Xử phạt bị cáo Quàn Văn T1 t 8 đ n 10 thán cải tạo khôn iam i . Khấu tr đi 9 n ày bắt, tạm i t n ày 27/11/2023 đ n n ày 05/12/2023 bằn 27 n ày cải tạo khôn iam i . Th i hạn chấp hành án phạt cải tạo khôn iam i đ ợc t nh t th i điểm Cơ quan thi hành án hình sự Côn an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La nhận đ ợc quy t định thi hành án.

Xử phạt các bị cáo Cà Văn , Cà Văn , Quàn Văn N, L n Văn C mỗi bị cáo t 06 đ n 09 thán cải tạo khôn iam i . Khấu tr đi mỗi bị cáo 9 n ày bắt, tạm i t n ày 27/11/2023 đ n n ày 05/12/2023 bằn 27 n ày cải tạo khôn iam i . Th i hạn chấp hành án phạt cải tạo khôn iam i đ ợc t nh t th i điểm Cơ quan thi hành án hình sự Côn an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La nhận đ ợc quy t định thi hành án.

Xử phạt bị cáo L n Văn C t 06 đ n 09 thán cải tạo khôn iam i . Khấu tr đi 9 n ày bắt, tạm i t n ày 27/11/2023 đ n n ày 05/12/2023 bằn 27 n ày cải tạo khôn iam i . Th i hạn chấp hành án phạt cải tạo khôn iam i đ ợc t nh t th i điểm Cơ quan thi hành án hình sự Côn an huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên nhận đ ợc quy t định thi hành án.

Giao bị cáo Cà Văn , Cà Văn cho UBND xã C, huyện Thuận Châu iám sát, iáo dục tron th i ian cải tạo khôn iam i . Gia đình bị cáo Cà Văn , Cà Văn có trách nhiệm phối hợp với UBND xã C, huyện Thuận Châu iám sát, iáo dục bị cáo.

Giao bị cáo Quàn Văn T, Quàn Văn T1, Quàn Văn N cho UBND xã C, huyện Thuận Châu iám sát, iáo dục tron th i ian cải tạo khôn iam i . Gia đình các bị cáo Quàn Văn T, Quàn Văn T1, Quàn Văn N cho UBND xã C, huyện Thuận Châu có trách nhiệm phối hợp với UBND xã C, huyện Thuận Châu iám sát, iáo dục bị cáo.

Giao bị cáo L n Văn C cho UBND xã Quài N a, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên iám sát, iáo dục tron th i ian cải tạo khôn iam i . Gia đình bị cáo L n Văn C có trách nhiệm phối hợp với UBND xã Quài N a, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên iám sát, iáo dục bị cáo.

Áp dụn khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 36; Điều 58 Bộ luật hình sự:

Xử phạt bị cáo Quàn Văn P t 9 đ n 12 thán cải tạo khôn iam i . Khấu tr đi 9 ngày bắt, tạm i t n ày 27/11/2023 đ n n ày 05/12/2023 bằn 27 n ày cải tạo khôn iam i . Th i hạn chấp hành án phạt cải tạo khôn iam i đ ợc t nh t th i điểm Cơ quan thi hành án hình sự Côn an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La nhận đ ợc quy t định thi hành án.

Xử phạt bị cáo L n Văn C t 06 đ n 9 thán cải tạo khôn iam i . Khấu tr đi 9 ngày bắt, tạm i t n ày 27/11/2023 đ n n ày 05/12/2023 bằn 27 n ày cải tạo khôn iam i . Th i hạn chấp hành án phạt cải tạo khôn iam i đ ợc t nh t th i điểm Cơ quan thi hành án hình sự Côn an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La nhận đ ợc quy t định thi hành án.

Giao bị cáo Quàn Văn P, L n Văn C cho UBND xã C, huyện Thuận Châu iám sát, iáo dục tron th i ian cải tạo khôn iam i . Gia đình bị cáo L n Văn C có trách nhiệm phối hợp với UBND xã C, huyện Thuận Châu iám sát, iáo dục bị cáo.

Trong trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc thì cơ quan, tổ chức giám sát, giáo dục thực hiện theo quy định tại Điều 100 Luật thi hành án hình sự.

Miễn khấu tr một phần thu nhập và khôn áp dụn hình phạt bổ sun cho các bị cáo Cà Văn , Cà Văn , L n Văn C, Quàn Văn T, Quàn Văn T1, Quàn Văn N, L n Văn C, Quàng Văn P đ ợc quy định tại khoản 3 Điều 36 Bộ luật hình sự và khoản 3 Điều 321 Bộ luật hình sự.

Áp dụn khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 58 Bộ luật hình sự:

Xử phạt bị cáo Lò Văn T t 6 đ n 9 tháng tù. Khấu tr th i ian bắt, tạm i t n ày 27/11/2023 đ n n ày 05/12/2023. Th i hạn chấp hành án phạt tù t nh t n ày bị cáo đi chấp hành án.

Khôn áp dụn hình phạt bổ sun đối với bị cáo Lò Văn T đ ợc quy định tại khoản 3 Điều 321 Bộ luật hình sự.

Về vật chứng: Áp dụn điểm a, điểm b khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụn hình sự; căn cứ vào Điều 57, Điều 68, Điều 70, Điều 78, Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành ch nh (sửa đổi, bổ sun năm 2020) tuyên:

- Tịch thu tiêu hủy: Một bộ bài t lơ khơ 52 quân bài tạm i tại vị tr chi u bạc thứ N1 đã qua sử dụn cũ; Một bộ bài t lơ khơ 52 quân bài tạm i tại vị tr chi u bạc thứ hai đã qua sử dụn cũ;

- Tuyên trả lại cho anh Lò Văn : Một chi c chi u nhựa màu đỏ, đen, vàng k ch th ớc 4,05 x 1,8m đã qua sử dụn cũ.

- Tịch thu nộp n ân sách nhà n ớc tiền N ân hàn nhà n ớc Việt Nam: 6.210.000 đồn (Sáu triệu hai trăm m i n hìn đồn ).

- Tuyên trả lại cho Côn an huyện Thuận Châu số tiền: 1.140.000 đồn (Một triệu một trăm bốn m ơi n hìn đồn ).

Về án phí: Áp dụn điểm đ khoản 1 Điều 12 N hị quy t: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th n vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án ph và lệ phí Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho các bị cáo Lò Văn T, Cà Văn , Cà Văn , L n Văn C, Quàn Văn T, Quàn Văn T1, Quàn Văn N, L n Văn C, Quàn Văn P.

Các bị cáo đều N1 tr với quan điểm luận tội của đại diện Viện kiểm sát không có ý ki n tranh luận ì thêm. L i nói sau cùn các bị cáo Cà Văn , Cà Văn , L n Văn C, Quàn Văn T, Quàn Văn T1, Quàn Văn N, L n Văn C, Quàn Văn P đều xin cho các bị cáo đ ợc h ởn hình phạt cải tạo khôn iam i , cho các bị cáo có cơ hội sửa ch a lỗi lầm trở thành n i côn dân tốt có ch cho ia đình và cộn đồn xã hội và xin miễn khấu tr thu nhập, xin miễn hình phạt bổ sun , xin miễn án ph . Bị cáo Lò Văn T xin iảm nh hình phạt chính là phạt tù, xin miễn hình phạt bổ sun , xin miễn án ph .

Ý ki n của n i có quyền lợi, n h a vụ liên quan anh Lò Văn : Đối với chi c chi c chi u nhựa màu đỏ, đen, vàn k ch th ớc 4,05 x 1,8m đã qua sử dụn cũ là của ia đình tôi. Việc các bị cáo sử dụn để thực hiện hành vi phạm tội tôi khôn bi t nên tôi đề n hị xin lại.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dun vụ án, căn cứ vào tài liệu có tron hồ sơ vụ án đã đ ợc thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại P tòa, ội đồn xét xử nhận thấy nh sau:

Về hành vi, quy t định tố tụn của Cơ quan điều tra Côn an huyện Thuận Châu, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, Kiểm sát viên tron quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đ n về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụn hình sự. Quá trình điều tra và tại P tòa, các bị cáo, n i có quyền lợi, n h a vụ liên quan đ n vụ án khôn có ý ki n hoặc khi u nại về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố tụn , n i ti n hành tố tụn . Do đó, các hành vi, quy t định tố tụn của Cơ quan ti n hành tố tụn , n i ti n hành tố tụn đã thực hiện đều hợp pháp.

Về hành vi phạm tội của các bị cáo Quàn Văn T, Lò Văn T, Cà Văn H, Cà Văn , L n Văn C, Quàn Văn T1, Quàn Văn N, L n Văn C, Quàn Văn P: Ngày 27/11/2023 tại bản H, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La Quàn Văn T, Lò Văn T, Cà Văn , Cà Văn H, L n Văn C, Quàn Văn T1, Quàn Văn N, L n Văn C, Quàn Văn P bị bắt quả tan về hành vi đánh bằn hình thức chơi Liêng sát phạt nhau bằn tiền, với tổn số tiền sử dụn vào việc Đánh bạc là: 6.140.000 đồn .

Xét hành vi của các bị cáo là vi phạm pháp luật bởi: Các bị cáo Lò Văn T, Cà Văn , Cà Văn , L n Văn C, Quàn Văn T, Quàn Văn T1, Quàn Văn N, L n Văn C, Quàn Văn P đã thực hiện hành vi đánh bạc trái phép bằn hình thức chơi Liêng sát phạt nhau bằn tiền tại nhà anh Lò Văn với mục đ ch t lợi cá nhân, bị pháp luật n hiêm cấm. Nh vậy hành vi của các bị cáo đã phạm vào tội đánh bạc, tội danh và hình phạt đ ợc quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật hình sự nh quan điểm truy tố của Viện kiểm sát là đ n n i, đ n tội, đ n pháp luật.

Tại phiên tòa các bị cáo i n uyên l i khai tại cơ quan điều tra, khôn bổ sun thêm nội dun ì làm thay đổi nội dun của vụ án, các bị cáo hoàn T N1 trí với hành vi phạm tội nh quy t định truy tố của Viện kiểm sát. L i khai của các bị cáo phù hợp với: L i khai của các bị cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với k t quả điều tra, biên bản phạm tội quả tan n ày 27/11/2023, Quy t định tr n cầu iám định, K t luận iám định và các tài liệu chứn cứ khác.

ành vi phạm tội của các bị cáo Quàn Văn T, Lò Văn T, Cà Văn , Cà Văn , L n Văn C, Quàn Văn T1, Quàn Văn N, L n Văn C, Quàng Văn P thuộc tr n hợp t n hiêm trọn . Các bị cáo bi t đánh bạc là hành vi bị Nhà n ớc n hiêm cấm, mặc dù số tiền dùn vào việc đánh bạc khôn lớn nh n đã xâm phạm đ n trật tự côn cộn , tài sản của côn dân, trật tự an T xã hội mà trực ti p là xâm phạm đ n n p sốn văn minh của xã hội, là vi phạm pháp luật nh n vẫn thực hiện với lỗi cố ý trực ti p. Vì vậy cần lên một mức án mức án t ơn xứn với hành vi phạm tội của t n bị cáo mới đảm bảo t nh n hiêm minh của pháp luật tron việc đấu tranh phòn chốn tội phạm, trên cơ sở xem xét các tình ti t tăn nặn trách nhiệm hình sự, tình ti t iảm nh trách nhiệm hình sự, nhân thân, vai trò của các bị cáo.

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Các bị cáo Quàn Văn T, Cà Văn , Cà Văn , L n Văn C, Quàn Văn T1, Quàn Văn N, L n Văn C, Quàn Văn P khôn có tình ti t tăn nặn trách nhiệm hình sự theo khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự.

Bị cáo Lò Văn T đã bị k t án, ch a đ ợc xóa án t ch mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý là tình ti t tăn nặn trách nhiệm hình sự quy định tại điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật ình sự.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Các bị cáo Quàn Văn T, Lò Văn T, Cà Văn , Cà Văn , L n Văn C, Quàn Văn T1, Quàn Văn N, L n Văn C, Quàn Văn P đều thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình là tình ti t iảm nh trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Các bị cáo Cà Văn , Cà Văn , L n Văn C, Quàn Văn T, Quàn Văn T1, Quàn Văn N, L n Văn C đều phạm tội lần đầu, thuộc tr n hợp t n hiêm trọn là tình ti t iảm nh trách nhiệm hình sự quy định tại điểm i khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Các bị cáo Quàn Văn T, Lò Văn T, Cà Văn , Cà Văn , L n Văn C, Quàn Văn T1, Quàn Văn N, L n Văn C, Quàn Văn P đều là nông dân lao độn , là n i dân tộc thiểu số sinh sốn ở xã có điều kiện kinh t - xã hội đặc biệt khó khăn, trình độ văn hóa thấp, trình độ hiểu bi t pháp luật có phần hạn ch , đều là lao độn ch nh tron ia đình đ ợc ch nh quyền địa ph ơn xác nhận là nh n tình ti t iảm nh trách nhiệm hình sự đ ợc quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Về nhân thân: Các bị cáo Cà Văn , Cà Văn , Quàn Văn T, Quàng Văn N, L n Văn C, phạm tội lần đầu, ch a có tiền án, tiền sự; bị cáo Quàng Văn P, L n Văn C, Quàn Văn T1, khôn có tiền án, tiền sự; luôn chấp hành tốt ch nh sách pháp luật và thực hiện đầy đủ n h a vụ côn dân ở nơi c tr .

Về vị trí vai trò của các đồng phạm: Các bị cáo Quàn Văn T, Lò Văn T, Cà Văn , Cà Văn , L n Văn C, Quàn Văn T1, Quàn Văn N, L n Văn C, Quàn Văn P phạm tội thuộc tr n hợp đồn phạm iản đơn tron tội đánh bạc, Quàn Văn T là n i khởi x ớn , rủ rê, bị cáo Lò Văn T là n i chuẩn bị côn cụ để thực hiện hành vi đánh bạc. Các bị cáo khôn có sự tổ chức, phân côn , câu k t chặt chẽ, cùn tham ia thực hiện hành vi phạm tội với vai trò là nh n n i đồn phạm cùn trực ti p thực hiện hành vi phạm tội. Do đó cần vận dụn Điều 58 Bộ luật hình sự để cá thể hóa mức hình phạt đối với các bị cáo.

Các bị cáo Quàn Văn T, Cà Văn , Cà Văn , L n Văn C, Quàng Văn T1, Quàn Văn N, L n Văn C, Quàn Văn P đều có đơn xin đ ợc h ởn án phạt cải tạo khôn iam i có bảo lãnh của ia đình, có xác nhận của ch nh quyền địa ph ơn , l i đề n hị của Đại diện Viện kiểm sát thấy rằn : Các bị cáo Quàn Văn T, Lò Văn T, Cà Văn , Cà Văn , L n Văn C, Quàn Văn T1, Quàn Văn N, L n Văn C, Quàn Văn P khôn có tình ti t tăn nặn trách nhiệm hình sự, chấp hành tốt ch nh sách pháp luật và thực hiện đầy đủ n h a vụ côn dân ở nơi c tr ; đều thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình, đều có 02 tình ti t iảm nh trách nhiệm hình sự trở lên; đều có nơi c tr rõ ràn , ổn định để cơ quan có thẩm quyền iám sát, iáo dục; xét thấy khôn cần cách ly ra n oài xã hội bởi các bị cáo có khả năn tự cải tạo và việc cho các bị cáo h ởn án mức án cải tạo khôn iam i khôn ây n uy hiểm cho xã hội, khôn ảnh h ởn xấu đ n an ninh, trật tự, an T xã hội, cho các bị cáo cơ hội cải tạo n oài cộn đồn cũn đảm bảo t nh răn đe, iáo dục và phòn n a tội phạm nói C, đồn th i cũn thể hiện ch nh sách pháp luật nhân đạo, khoan hồn của Nhà n ớc, thể hiện đ n lối xét xử n hiêm trị k t hợp iáo dục, cải tạo và các bị cáo phải chịu sự iám sát cơ quan Nhà n ớc, tổ chức xã hội, ia đình. Các bị cáo Quàn Văn T, Cà Văn , Cà Văn , L n Văn C, Quàn Văn T1, Quàn Văn N, L n Văn C, Quàn Văn P bị bắt, tạm i t ngày 27/11/2023 đ n n ày 05/12/2023 là 9 ngày bằn 27 n ày cải tạo khôn iam i . Th i ian bắt, tạm i đ ợc tr vào th i ian chấp hành hình phạt cải tạo khôn iam i theo quy định tại Điều 36 Bộ luật hình sự.

Đối với bị cáo Lò Văn T đã bị k t án, ch a đ ợc xóa án t ch cần xử hình phạt tù có th i hạn nhằm răn đe, iáo dục đối với các bị cáo nói riêng và phòn n a tội phạm nói C. Th i hạn chấp hành hình phạt tù đ ợc t nh t n ày bị cáo đi chấp hành án, đ ợc khấu tr th i ian bắt, tạm i t n ày 27/11/2023 đ n n ày 05/12/2023.

Các bị cáo Quàn Văn T, Cà Văn , Cà Văn , L n Văn C, Quàng Văn T1, Quàn Văn N, L n Văn C, Quàn Văn P đan bị áp dụn biện pháp n ăn chặn cấm đi khỏi nơi c tr theo Quy t định cấm đi khỏi nơi c tr của Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, do các bị cáo đ ợc Tòa án tuyên hình phạt ch nh là cải tạo khôn iam i cho nên mọi biện pháp n ăn chặn đan áp dụn phải đ ợc hủy bỏ do vậy ội đồn xét xử ủy bỏ Quy t định cấm đi khỏi nơi c tr đảm bảo đ n theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 125 Bộ luật tố tụn hình sự.

Bị cáo Lò Văn T đan bị áp dụn biện pháp n ăn chặn cấm đi khỏi nơi c tr theo Quy t định cấm đi khỏi nơi c tr của Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, do bị cáo bị Tòa án tuyên hình phạt ch nh là phạt tù do vậy ội đồn xét xử ti p tục ra Quy t định cấm đi khỏi nơi c tr đối với bị cáo Lò Văn T cho đ n th i điểm bị cáo đi chấp hành án phạt tù đảm bảo đ n theo quy định tại khoản 4 Điều 123 Bộ luật tố tụn hình sự.

Đối với việc khấu tr một phần thu nhập theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Bộ luật hình sự và hình phạt bổ sun đ ợc quy định tại khoản 3 Điều 321 Bộ luật hình sự, xét thấy: Các bị cáo Quàn Văn T, Lò Văn T, Cà Văn , Cà Văn , L n Văn C, Quàn Văn T1, Quàn Văn N, L n Văn C, Quàng Văn P đều là n i dân tộc thiểu số, đều có điều kiện kinh t khó khăn, đều là lao độn ch nh nuôi sốn ia đình, thu nhập thấp chủ y u t nôn n hiệp, không có tài sản, khôn có khả năn thi hành nên ội đồn xét xử miễn khấu tr một phần thu nhập và không áp dụn hình phạt bổ sun là phạt tiền cho các bị cáo Quàn Văn T, Cà Văn , Cà Văn , L n Văn C, Quàn Văn T1, Quàn Văn N, L n Văn C, Quàn Văn P. Khôn áp dụn hình phạt bổ sun là phạt tiền đối với bị cáo Lò Văn T.

Đối với anh Lò Văn là chủ nhà nơi các đối t ợn tham ia đánh bạc. Quá trình điều tra xác định đ ợc anh oàn khôn tham ia đánh bạc cùn các đối t ợn của hai chi u bạc do bận việc nên anh oàn khôn bi t việc các đối t ợn tổ chức đánh bạc tại nhà mình nên việc Cơ quan cảnh sát điều tra Côn an huyện Thuận Châu khôn truy cứu trách nhiệm hình sự đối với anh Lò Văn về tội Tổ chức đánh bạc hoặc á bạc quy định tại khoản 1 Điều 322 Bộ luật hình sự và khôn truy cứu trách nhiệm hình sự đối với anh Lò Văn về tội Khôn tố iác tội phạm, quy định tại khoản 1 Điều 390 Bộ luật hình sự là có căn cứ, đ n pháp luật.

Đối với ông Quàn Văn S, anh Lò Văn X, anh Quàn Văn N1, anh L n Văn C1, anh Quàn Văn T, ông Quàn Văn C là nh n đối t ợn chơi Liên sát phạt nhau bằn tiền tại chi u bạc thứ hai. Quá trình điều tra xác định đ ợc tổn số tiền các đối t ợn sử dụn vào mục đ ch đánh bạc là 1.320.000 đồn ( dưới 5.000.000 đồng), các đối t ợn trên ch a bị k t án hoặc bị xử phạt vi phạm hành ch nh về hành vi đánh bạc hoặc hành vi á bạc ch a đ ợc xóa án tích nên Cơ quan cảnh sát điều tra Côn an huyện Thuận Châu khôn truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các đối t ợn trên về tội Đánh bạc hoặc á bạc quy định tại khoản 1Điều 321 Bộ luật hình sự và ra Quy t định xử phạt hành ch nh đối với nh n đối t ợn trên là có căn cứ, đ n pháp luật.

Về vật chứng: Đối với hai bộ bài t lơ khơ 52 quân bài qua sử dụn cũ; 23 vỏ phon bì đã bóc mở niêm phon vật chứn ban đầu ban đầu là công cụ dùn vào việc phạm tội, khôn có iá trị sử dụn cần tịch thu tiêu hủy; Đối với một chi c chi u nhựa, màu đỏ, đen, vàn k ch th ớc 4,05 x 1,8m đã qua sử dụn , xét thấy đây là tài sản của anh Lò Văn , tại P tòa anh Hoàng có yêu cầu lấy lại chi c chi u này cần chấp nhận cần tuyên trả lại cho chủ sở h u là anh Lò Văn .

Đối với tiền N ân hàn nhà n ớc Việt Nam: 6.210.000 đồn là tiền các bị cáo Quàn Văn T, Cà Văn , Cà Văn , L n Văn C, Quàn Văn T1, Quàng Văn N, L n Văn C, Quàn Văn P dùn vào việc phạm tội cần tuyên tịch thu nộp n ân sách nhà n ớc.

Đối với tiền N ân hàn nhà n ớc Việt Nam: 1.140.000 đồn là tiền nh n đối t ợn ôn Quàn Văn S, anh Lò Văn X, anh Quàn Văn N1, anh L n Văn C1, anh Quàn Văn T, ôn Quàn Văn C dùn vào việc vi phạm pháp luật đã bị ra Quy t định xử phạt vi phạm hành ch nh cần trả lại Côn an huyện Thuận Châu xử lý theo quy định của pháp luật căn cứ vào Điều 57, Điều 68, Điều 70, Điều 78, Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành ch nh (sửa đổi bổ sun năm 2020).

( Căn cứ vào điểm a, điểm b khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụn hình sự ).

Về án ph : Các bị cáo Quàn Văn T, Lò Văn T, Cà Văn , Cà Văn H, L n Văn C, Quàn Văn T1, Quàn Văn N, L n Văn C, Quàn Văn P đều là n i dân tộc thiểu số sinh sốn tại vùn có điều kiện kinh t - xã hội đặc biệt khó khăn, bị cáo Quàn Văn P là hộ n hèo, các bị cáo Quàn Văn T, L n Văn C, Cà Văn là hộ cận n hèo theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 N hị quy t số 326/2016/UBTVQ 14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban Th n vụ Quốc hội về mức thu, miễn, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho các bị cáo.

Về quyền khán cáo: Các bị cáo, n i có quyền lợi, n h a vụ liên quan đ n vụ án có quyền khán cáo theo quy định Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụn hình sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về tội danh và hình phạt:

Tuyên bố các bị cáo Lò Văn T, Quàn Văn T, Cà Văn , Cà Văn , L n Văn C, Quàn Văn T1, Quàn Văn N, L n Văn C, Quàn Văn P phạm tội: Đánh bạc.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 321; điểm i, điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 36; Điều 58 Bộ luật hình sự:

Xử phạt bị cáo Quàn Văn T 09 (Ch n) thán cải tạo khôn iam i . Khấu tr đi 9 (Ch n) n ày bắt, tạm i t n ày 27/11/2023 đ n ngày 05/12/2023 bằn 27 ( ai m ơi bảy) n ày cải tạo khôn iam i . Th i hạn chấp hành án phạt cải tạo khôn iam i đ ợc t nh t th i điểm Cơ quan thi hành án hình sự Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La nhận đ ợc quy t định thi hành án.

Xử phạt bị cáo Quàn Văn T1 08 (Tám) thán cải tạo khôn iam i . Khấu tr đi 9 (Ch n) n ày bắt, tạm i t n ày 27/11/2023 đ n n ày 05/12/2023 bằn 27 ( ai m ơi bảy) n ày cải tạo khôn iam i . Th i hạn chấp hành án phạt cải tạo khôn iam i đ ợc t nh t th i điểm Cơ quan thi hành án hình sự Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La nhận đ ợc quy t định thi hành án.

Xử phạt bị cáo Quàn Văn N 08 (Tám) thán cải tạo khôn iam i . Khấu tr đi 9 (Ch n) n ày bắt, tạm i t n ày 27/11/2023 đ n n ày 05/12/2023 bằn 27 ( ai m ơi bảy) n ày cải tạo khôn iam i . Th i hạn chấp hành án phạt cải tạo khôn iam i đ ợc t nh t th i điểm Cơ quan thi hành án hình sự Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La nhận đ ợc quy t định thi hành án.

Giao bị cáo Quàn Văn T, Quàn Văn T1, Quàn Văn N cho UBND xã C, huyện Thuận Châu iám sát, iáo dục tron th i ian cải tạo khôn iam i . Gia đình các bị cáo Quàn Văn T, Quàn Văn T1, Quàn Văn N cho UBND xã C, huyện Thuận Châu có trách nhiệm phối hợp với UBND xã C, huyện Thuận Châu giám sát, iáo dục bị cáo.

Xử phạt bị cáo Cà Văn 08 (Tám) thán cải tạo khôn iam i . Khấu tr đi 9 (Chín) n ày bắt, tạm i t n ày 27/11/2023 đ n n ày 05/12/2023 bằn 27 ( ai m ơi bảy) n ày cải tạo khôn iam i . Th i hạn chấp hành án phạt cải tạo khôn iam i đ ợc t nh t th i điểm Cơ quan thi hành án hình sự Côn an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La nhận đ ợc quy t định thi hành án.

Xử phạt bị cáo Cà Văn 08 (Tám) thán cải tạo khôn iam i . Khấu tr đi 9 (Ch n) n ày bắt, tạm i t n ày 27/11/2023 đ n n ày 05/12/2023 bằn 27 ( ai m ơi bảy) n ày cải tạo khôn iam i . Th i hạn chấp hành án phạt cải tạo khôn iam i đ ợc t nh t th i điểm Cơ quan thi hành án hình sự Côn an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La nhận đ ợc quy t định thi hành án.

Giao bị cáo Cà Văn , Cà Văn cho UBND xã C, huyện Thuận Châu iám sát, iáo dục tron th i ian cải tạo khôn iam i . Gia đình bị cáo Cà Văn , Cà Văn có trách nhiệm phối hợp với UBND xã C, huyện Thuận Châu iám sát, iáo dục bị cáo.

Xử phạt bị cáo L n Văn C 08 (Tám) thán cải tạo khôn iam i . Khấu tr đi 9 (Ch n) n ày bắt, tạm i t n ày 27/11/2023 đ n n ày 05/12/2023 bằn 27 ( ai m ơi bảy) n ày cải tạo khôn iam i . Th i hạn chấp hành án phạt cải tạo khôn iam i đ ợc t nh t th i điểm Cơ quan thi hành án hình sự Công an huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên nhận đ ợc quy t định thi hành án.

Giao bị cáo L n Văn C cho UBND xã Quài N a, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên iám sát, iáo dục tron th i ian cải tạo khôn iam i . Gia đình bị cáo L n Văn C có trách nhiệm phối hợp với UBND xã Quài N a, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên iám sát, iáo dục bị cáo.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 36; Điều 58 Bộ luật hình sự:

Xử phạt bị cáo Quàn Văn P 09 (Chín) thán cải tạo khôn iam i . Khấu tr đi 9 (Ch n) n ày bắt, tạm i t n ày 27/11/2023 đ n n ày 05/12/2023 bằn 27 ( ai m ơi bảy) n ày cải tạo khôn iam i . Th i hạn chấp hành án phạt cải tạo khôn iam i đ ợc t nh t th i điểm Cơ quan thi hành án hình sự Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La nhận đ ợc quy t định thi hành án.

Xử phạt bị cáo L n Văn C 08 (Tám) thán cải tạo khôn iam i . Khấu tr đi 9 (Ch n) n ày bắt, tạm i t n ày 27/11/2023 đ n n ày 05/12/2023 bằn 27 ( ai m ơi bảy) n ày cải tạo khôn iam i . Th i hạn chấp hành án phạt cải tạo khôn iam i đ ợc t nh t th i điểm Cơ quan thi hành án hình sự Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La nhận đ ợc quy t định thi hành án.

Giao bị cáo Quàn Văn P, L n Văn C cho UBND xã C, huyện Thuận Châu iám sát, iáo dục tron th i ian cải tạo khôn iam i . Gia đình bị cáo L n Văn C, Quàn Văn P có trách nhiệm phối hợp với UBND xã C, huyện Thuận Châu iám sát, iáo dục bị cáo.

Trong trường hợp người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ thay đổi nơi cư trú hoặc nơi làm việc thì cơ quan, tổ chức giám sát, giáo dục thực hiện theo quy định tại Điều 100 Luật thi hành án hình sự.

Miễn khấu tr một phần thu nhập và khôn áp dụn hình phạt bổ sun cho các bị cáo Cà Văn , Cà Văn , L n Văn C, Quàn Văn T, Quàn Văn T1, Quàn Văn N, L n Văn C, Quàn Văn P đ ợc quy định tại khoản 3 Điều 36 Bộ luật hình sự và khoản 3 Điều 321 Bộ luật hình sự.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 58 Bộ luật hình sự:

Xử phạt bị cáo Lò Văn T 06 (Sáu) tháng tù. Khấu tr th i ian bắt, tạm i t n ày 27/11/2023 đ n n ày 05/12/2023. Th i hạn chấp hành án phạt tù t nh t n ày bị cáo đi chấp hành án.

Khôn áp dụn hình phạt bổ sun đối với bị cáo Lò Văn T đ ợc quy định tại khoản 3 Điều 321 Bộ luật hình sự.

2. Về vật chứng: Căn cứ vào điểm a, điểm b khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụn hình sự; căn cứ vào Điều 57, Điều 68, Điều 70, Điều 78, Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành ch nh (sửa đổi, bổ sun năm 2020) tuyên:

- Tịch thu tiêu hủy:

+ Một phon bì niêm phon , có viền màu xanh đỏ, mặt tr ớc hi: Một bộ bài t lơ khơ 52 quân bài tạm i tại vị tr trên chi u bạc thứ N1. Mặt sau phon bì, dán iấy niêm phon của Côn an tỉnh Sơn La số: 025899 đè lên các mép dán của phon bì, trên iấy niêm phon có đầy đủ ch ký, họ tên, điểm chỉ của n i bị bắt và 02 hình dấu đỏ của UBND xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.

+ Một phon bì niêm phon , có viền màu xanh đỏ, mặt tr ớc hi: Một bộ bài t lơ khơ 52 quân bài tạm i tại vị tr trên chi u bạc thứ hai. Mặt sau phon bì, dán iấy niêm phon của Côn an tỉnh Sơn La số: 025900 đè lên các mép dán của phon bì, trên iấy niêm phon có đầy đủ ch ký, họ tên, điểm chỉ của n i bị bắt và 02 hình dấu đỏ của UBND xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.

+ Một phon bì màu trắn của Côn an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La niêm phong, mặt tr ớc hi: Vật chứn nhập kho vụ Lò Văn T cùn đồn phạm - Đánh bạc, bắt n ày 27/11/2023. Mặt sau phon bì, dán iấy niêm phon của Côn an tỉnh Sơn La số: 025942 đè lên các mép dán của phon bì và trên iấy niêm phon có đầy đủ ch ký, họ tên của các thành phần tham ia niêm phon , ch ký, họ tên, điểm chỉ của n i bị bắt và 02 hình dấu đỏ của Cơ quan cảnh sát điều tra Côn an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, tại các mép trái, phải của phon bì dán băn d nh màu trắn . Bên trong có: 23 vỏ phon bì niêm phon vật chứn ban đầu.

- Tuyên trả lại cho anh Lò Văn : Một chi c chi u nhựa màu đỏ - đen - vàng, k ch th ớc 4,05m x 1,8 m, đã qua sử dụn cũ (nơi các đối t ợn n ồi đánh bạc).

- Tịch thu nộp n ân sách nhà n ớc tiền N ân hàn nhà n ớc Việt Nam: 6.210.000 đồn (Sáu triệu hai trăm m i n hìn đồn ).

- Tuyên trả lại cho Côn an huyện Thuận Châu số tiền: 1.140.000 đồn (Một triệu một trăm bốn m ơi n hìn đồn ).

Số tiền trên đ ợc đựn tron một hòm tôn màu trắn có k ch th ớc 19cm x 14cm x 9cm và đón nắp khóa hòm bằn khóa sắt màu vàn , nhãn hiệu VIỆT N ẬT. Sau đó dùn iấy niêm phon của Côn an tỉnh Sơn La có các số seri: 026508, 026509 dán chéo qua các mép, trên mặt iấy niêm phon có đầy đủ ch ký, họ tên của các thành phần tham ia niêm phon và 02 hình dấu đỏ của Cơ quan cảnh sát điều tra Côn an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.

(Theo Biên bản iao, nhận vật chứn , tài sản n ày 24/01/2024 i a Cơ quan cảnh sát điều tra - Côn an huyện Thuận Châu và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu).

3. Về án phí: Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 N hị quy t số 326/2016/UBTVQ 14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban Th n vụ Quốc hội về mức thu, miễn, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho các bị cáo Lò Văn T, Cà Văn , Cà Văn , L n Văn C, Quàn Văn T, Quàn Văn T1, Quàn Văn N, L n Văn C, Quàn Văn P.

4. Quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụn hình sự: Các bị cáo Lò Văn T, Cà Văn , Cà Văn , L n Văn C, Quàn Văn T, Quàn Văn T1, Quàn Văn N, L n Văn C, Quàn Văn P đ ợc quyền khán cáo tron hạn 15 n ày, kể t n ày tuyên án. N i có quyền lợi, n h a vụ liên quan đ n vụ án anh Lò Văn đ ợc quyền khán cáo phần bản án hoặc quy t định có liên quan đ n quyền lợi, n h a vụ của mình tron hạn 15 n ày, kể t n ày tuyên án./. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Sơn La;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA P TÒA

- VKSND huyện Thuận Châu (02 bản);

- Sở T pháp tỉnh Sơn La;

- CA huyện Thuận Châu;

- Chi cục T ADS huyện Thuận Châu;

- UBND xã C, huyện Thuận Châu;

- UBND xã C, huyện Thuận Châu;

- UBND xã Q, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên;

- Các bị cáo;

Lường Tiến Hải

- N i có quyền lợi, n h a vụ liên quan đ n vụ án;

- L u án văn;

- L u hồ sơ.

Cỡ chữ