- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NGUYỄN MINH C- MAI TAN LOC "VAY""
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản của ông Nguyễn Minh C đối với ông Mai Tấn L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 53/2024/DS-ST Ngày: 12-6-2024 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ái Duy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đinh Ngọc Dình
2. Ông Đặng Văn Bé
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Quê, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
Ngày 12 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 142/2024/TLST-DS, ngày 14 tháng 5 năm 2024 về “tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 75/2024/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 5 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh C, sinh năm 1993. Địa chỉ: Số C đường Đ, khu phố H, thị trấn T, huyện C, tỉnh Long An, có mặt.
- Bị đơn: Ông Mai Tấn L, sinh năm 1992. Địa chỉ: Số B, ấp A, xã H, huyện C, tỉnh Long An, có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 19 tháng 4 năm2024 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Nguyễn Minh C trình bày:
Ông cho ông Mai Tấn L vay nhiều lần với tổng số tiền là 165.000.000 đồng, không có thỏa thuận lãi suất vay, thời hạn vay 03 tháng, mục đích vay để ông L có vốn làm ăn.
Quá trình vay, ông L đã thanh toán cho ông số tiền vốn 60.000.000 đồng nên ông yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Mai Tấn L có nghĩa vụ thanh toán cho ông số tiền vốn vay còn nợ là 105.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi suất, yêu cầu trả một lần khi bản án có hiệu lực pháp luật. Trường hợp ông L thanh toán hàng tháng, thì mỗi tháng phải thanh toán cho ông số tiền 10.000.000 đồng, trả liên tục đến khi xong nợ.
Ông Mai Tấn L là bị đơn trình bày: Ông thống nhất với lời trình bày của ông C, ông có vay ông C nhiều lần với tổng số tiền vay là 165.000.000 đồng và ông đã thanh toán cho ông C 60.000.000 đồng tiền vốn vay nên ông còn nợ ông C số tiền 105.000.000 đồng. Nay do hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn, ông xin trả dần hàng tháng mỗi tháng trả số tiền 2.000.000 đồng, trả liên tục đến khi xong nợ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Minh C có đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông Mai Tấn L, việc tranh chấp được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông L cư trú tại huyện C, tỉnh Long An nên Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Long An thụ lý giải quyết là đúng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về nội dung vụ án: Ông C yêu cầu ông L thanh toán số tiền vốn vay 105.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi suất, trả một lần khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.
Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, ông L thống nhất có nợ ông C số tiền vốn vay 105.000.000 đồng, đây là tình tiết, sự kiện không phải chứng minh theo Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tuy nhiên, các đương sự không thống nhất thời gian thanh toán, ông L yêu cầu thanh toán nợ cho ông C hàng tháng, mỗi tháng thanh toán số tiền 2.000.000 đồng nhưng không được ông C đồng ý. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại các Điều 463, 466, 468 và 470 Bộ luật dân sự năm 2015 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền 105.000.000 đồng. Ông L còn phải chịu tiền lãi chậm thanh toán nợ gốc theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
Tại phiên tòa, các đương sự không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ gì khác.
. Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của ông C được chấp nhận nên ông L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định (105.000.000 đồng x 5% = 5.250.000 đồng). Ông C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 92, 147, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 357, Điều 463, 466, 468 và 470 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản của ông Nguyễn Minh C đối với ông Mai Tấn L.
Buộc ông Mai Tấn L có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn Minh C số tiền vốn vay là 105.000.000 (một trăm lẻ năm triệu) đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết địnht heo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí: Ông Mai Tấn L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 5.250.000 (năm triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng.
Ông Nguyễn Minh C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.125.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008823 ngày 13 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Long An.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
4. Về nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh LA; - Viện kiểm sát ND cùng cấp; - Chi cục THA dân sự huyện; - Các đương sự; - Lưu (hồ sơ, án văn) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Ái Duy |