- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNHLONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 53/2023/QĐST-DS | TP. V, ngày 22 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 114/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B
Địa chỉ trụ sở: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà T, số B, đường T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Mai Hoàng Đức D, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh V3. Ông Mai Hoàng Đức D ủy quyền ông Trần Hoài N, chức vụ: Tổ trưởng Tổ khách hàng (Phòng G); ông Hồ Minh Đ, chức vụ: Giám đốc Phòng G và ông Trần Quốc V, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ (Chi nhánh V3); cùng địa chỉ liên lạc: số A, đường T, Phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: 1. Ông Phạm Lê T, sinh năm 1977
2. Bà Trần Thị Cẩm V1, sinh năm 1976
Cùng nơi cư trú: số nhà A, đường Đ, Phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Ngọc Đ1, sinh năm 1957
Nơi cư trú: số nhà 01, khóm Sa Nhiên, phường Tân Quy Đông, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nội dung: Ông Phạm Lê T, bà Trần Thị Cẩm V1 buộc phải liên đới trả Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền tổng cộng gốc và lãi tính đến ngày 09/8/2023 là 2.514.655.626 đồng (hai tỷ năm trăm mười bốn triệu sáu trăm năm mươi lăm ngàn sáu trăm hai mươi sáu đồng), trong đó: nợ gốc 2.243.174.029 đồng (hai tỷ hai trăm bốn mươi ba triệu một trăm bảy mươi bốn ngàn không trăm hai mươi chín đồng), nợ lãi 271.481.597 đồng (hai trăm bảy mươi mốt triệu bốn trăm tám mươi mốt ngàn năm trăm chín mươi bảy đồng).
Thời hạn ông Phạm Lê T, bà Trần Thị Cẩm V1 thanh toán toàn bộ khoản nợ trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B đến ngày 15/10/2023.
Trường hợp ông Phạm Lê T, bà Trần Thị Cẩm V1 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần B có quyền đề nghị cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản, quyền sử dụng đất thế chấp đã được nêu tại các Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 082/2020/HĐTC/PGDMangThit ngày 04/9/2020 (tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 535, tờ bản đồ số 20, diện tích 72,3m2, mục đích sử dụng: đất ở tại đô thị, địa chỉ: số A, đường Đ, Khóm C, Phường H, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long do ông Phạm Lê T đứng tên mặt 3 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CP 916374 ngày 03/9/2020); Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 095/2022/HĐTC/PGDMangThit ngày 01/6/2022 (tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất thửa đất số 59, tờ bản đồ số 14, diện tích 137,2m2, mục đích sử dụng: đất trồng cây lâu năm, địa chỉ: khóm S, phường T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp do ông Phạm Lê T đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 614133 ngày 27/9/2007).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 09/8/2023, ông Phạm Lê T, bà Trần Thị Cẩm V1 còn phải tiếp tục liên đới chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng (Hợp đồng tín dụng số HDTD67D202000082 ngày 04/9/2020, Phụ lục hợp đồng số PL01-HDTD67D202000082 ngày 06/10/2022, Hợp đồng tín dụng số HDTD67D202200095 ngày 01/6/2022, Hợp đồng tín dụng số HDTD850202100497 ngày 10/11/2021, Hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx giải ngân ngày 26/5/2021 (thẻ JCB) và Hợp đồng số xxxxxxxxxxxx (thẻ Visa) giải ngân ngày 09/4/2021) cho đến khi thanh toán tiền xong. Trường hợp trong các hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của tổ chức cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của tổ chức cho vay.
- Án phí: Ông Phạm Lê T, bà Trần Thị Thanh V2 tự nguyện buộc phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền 41.146.500 đồng (bốn mươi mốt triệu một trăm bốn mươi sáu ngàn năm trăm đồng).
Hoàn trả Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền tạm ứng án phí 36.962.000 đồng (ba mươi sáu triệu chín trăm sáu mươi hai ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số No 0001975 ngày 03/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.
- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Phạm Lê T, bà Trần Thị Cẩm V1 tự nguyện buộc phải nộp số tiền 1.600.000 đồng (một triệu sáu trăm ngàn đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ để hoàn trả Ngân hàng Thương mại cổ phần B do đã nộp tạm ứng tại Tòa án theo Phiếu thu số 67 ngày 01/6/2023.
Hoàn trả Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ thừa 1.400.000 đồng (một triệu bốn trăm ngàn đồng) và Ngân hàng Thương mại cổ phần B đã nhận lại xong theo Biên bản giao trả chi phí tố tụng ngày 09/8/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh: 1; - Viện kiểm sát: 1; - Thi hành án: 1; - Đương sự: 4; - Lưu: 5. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Vân |