- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bản án xét xử bị cáo Hồ Văn M - phạm tội vi phạm các quy định về khai thác, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (điều 232 Luật sửa đổi, bổ sung m…"
- Căn cứ chính? Điều 331 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 53/2023/HSST Ngày: 30 - 11 -2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhàn.
Các ội thẩm nhân dân: Ông Văn Anh Trình và ông Đỗ Cao Thế.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Hà Thị Ngọc Anh, Thư ký Tòa án nhân dân huy n uảng Ninh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình tham gia phiên tòa: Ông Trần uang Hoàn, Ki m sát vi n.
Trong ngày 30 tháng 11 năm 2023, tại Phòng xét xử Toà án nhân dân huy n uảng Ninh, tỉnh uảng Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 51/2023/TLST-HS ngày 10 tháng 11 năm 2023 theo uyết định đưa vụ án ra xét xử số 52/2023/ ĐXXST-HS ngày 16 tháng 11 năm 2023 đối với:
Bị cáo Hồ Văn M, sinh ngày 20 tháng 8 năm 1986 tại T, Q, uảng Bình; nơi ĐKNKTT và chỗ ở hi n nay: Bản C, xã T, huy n , tỉnh uảng Bình; trình độ học vấn: 0/12; Nghề nghi p: Làm ruộng; uốc tịch: Vi t Nam; Dân tộc: Bru Vân Kiều; tôn giáo: không; con ông Hồ Văn K và bà Hồ Thị M; có vợ Hồ Thị T, có 04 con, lớn nhất sinh 2007, nhỏ nhất sinh 2020. Tiền án: Không; tiền sự: Ngày 29 tháng 11 năm 2022, bị Hạt Ki m lâm huy n , tỉnh uảng Bình ra uyết định xử phạt vi phạm hành chính phạt tiền 3.000.000 đồng về hành vi “Vận chuy n lâm sản trái pháp luật”, chưa nộp phạt. Bị cáo được áp dụng bi n pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú, có mặt tại phi n tòa.
- Người bào chữa cho bị cáo Hồ Văn M: Ông Phan Trọng H, Trợ giúp vi n thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh uảng Bình; có mặt.
- Bị hại: Ban uản lý rừng phòng hộ huy n , tỉnh uảng Bình;
Người đại di n theo pháp luật: Ông Đỗ Minh C, chức vụ: Giám đốc; địa chỉ: Thôn Á, xã V, huy n , tỉnh uảng Bình, có mặt.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Hồ Văn C, sinh năm 1997; nghề nghi p: làm ruộng; địa chỉ: Bản C, xã T, huy n , tỉnh uảng Bình, có mặt.
- Người làm chứng:
+ Anh Nguyễn Văn L, địa chỉ: Thôn T, xã T, huy n L, tỉnh uảng Bình, có mặt;
+ Anh Trương uang T, địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huy n , tỉnh uảng Bình, có mặt;
+ Anh Trần uốc V, địa chỉ: Thôn B, xã G, huy n , tỉnh uảng Bình, có mặt.
NỘI DUNG V ÁN
Theo các tài li u có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phi n toà, nội dung vụ án được tóm t t như sau:
Khoảng 06 giờ 00 phút ngày 14 tháng 4 năm 2023, Hồ Văn M mang theo 01 (một) máy cưa xăng và rủ em trai Hồ Văn C (sinh năm 1997) cùng ở bản C, xã T, huy n Q, tỉnh Quảng Bình vào rừng với mục đích khai thác gỗ mang về sửa nhà cho Hồ Văn M. Khi đi đến khoảnh 01, ti u khu 404B thuộc lâm phần Ban quản lý rừng phòng hộ huy n Q thì phát hi n nhiều cây gỗ Táu nên M và C dừng lại, cả hai dùng máy cưa xăng cưa 02 (hai) cây gỗ Táu mật thì bị bảo về rừng của Trạm bảo v rừng số 7 thuộc Ban quản lý rừng phòng hộ huy n Q phát hi n, quay video. M và C bỏ chạy, bỏ lại 01 (một) máy cưa xăng tại hi n trường.
Tại Bản Kết luận giám định số 598/KL-KTHS, ngày 16 tháng 6 năm 2023 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Quảng Bình kết luận: File video được bảo v rừng của Trạm bảo về rừng số 7 thuộc Ban quản lý rừng phòng hộ huy n Q quay vi c Hồ Văn M và Hồ Văn C khai thác trái phép lâm sản không phát hi n dấu hi u c t ghép, chỉnh sửa nội dung hình ảnh.
Tại Bản Kết luận giám định số 896/KL-CCKL, ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Chi cục Ki m lâm Quảng Bình kết luận: 02 (hai) cây gỗ bị Hồ Văn M khai thác trái pháp luật là gỗ Táu mật, nhóm gỗ II, thuộc loài thực vật thông thường, tọa độ (555964,1898705) và (555965, 1898686), khối lượng gỗ bị thi t hại 1,382m3 + 1,083m3 = 2,465m3, tại khoảnh 1, ti u khu 404B thuộc lâm phần Ban quản lý rừng phòng hộ huy n Q quản lý, nằm tr n địa giới hành chính xã T, huy n Q, tỉnh Quảng Bình thuộc loại rừng tự nhiên, chức năng rừng phòng hộ, trạng thái rừng trung bình.
Tại Kết luận định giá tài sản số 22/TB-KLĐG, ngày 25 tháng 8 năm 2023 của Hội đồng định giá tài sản trong tố tụng hình sự huy n Quảng Ninh định giá, kết luận: 02 (hai) cây gỗ bị Hồ Văn M khai thác trái phép tại khoảnh 1, ti u khu 404B gồm:
- 01 (một) cây gỗ Táu mật nhóm II, khối lượng gỗ 1,382m3 có giá trị 1,382 x 5.500.000 x 60% = 4.560.600 đồng;
- 01 (một) cây gỗ Táu mật nhóm II, khối lượng gỗ 1,083m3 có giá trị 1,382 x 5.500.000 x 60% = 3.573.500 đồng. Tổng thi t hại 8.134.500 đồng (Tám tri u một trăm ba mươi bốn nghìn năm trăm đồng).
Về vật chứng vụ án:
Ngày 29 tháng 5 năm 2023, Cơ quan CSĐT Công an huy n uảng Ninh đã tiếp nhận 01 (một) USB, nhãn hi u hp b n trong có chứa 03 (ba) file video; sau giám định đã đóng gói ni m phong nhập kho vật chứng vụ án khác (Hồ Văn N vi phạm quy định về khai thác, bảo v rừng và lâm sản);
Ngày 19 tháng 6 năm 2023, Cơ quan CSĐT Công an huy n uảng Ninh đã bàn giao số gỗ mà Hồ Văn M khai thác trái phép cho Ban quản lý rừng phòng hộ huy n uảng Ninh quản lý, bảo quản.
Ngày 23 tháng 8 năm 2023, Cơ quan CSĐT Công an huy n uảng Ninh tiếp nhận 01 (một) máy cưa xăng nhãn hi u STIHL 381, đã qua sử dụng, không ki m tra chi tiết b n trong.
Về trách nhi m dân sự: Buộc bị cáo và anh Hồ Văn C phải li n đới bồi thường số tiền 8.134.500 đồng (Tám tri u một trăm ba mươi bốn nghìn năm trăm đồng) cho Ban quản lý rừng phòng hộ huy n Q.
Tại bản cáo trạng số 53/CT-VKS, ngày 09 tháng 11 năm 2023 của Vi n ki m sát nhân dân huy n uảng Ninh truy tố bị cáo Hồ Văn M về tội: “Vi phạm quy định về khai thác, bảo v rừng và lâm sản” quy định tại đi m m khoản 1 Điều 232 Bộ luật hình sự.
Tại cơ quan điều tra và tại phi n tòa, Hồ Văn M đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như đã n u tr n, đúng như nội dung Bản cáo trạng của Vi n ki m sát nhân dân huy n uảng Ninh đã truy tố.
Tại phi n tòa, Ki m sát vi n đại di n Vi n ki m sát nhân dân huy n uảng Ninh giữ quyền công tố và ki m sát vi c tuân theo pháp luật phát bi u quan đi m, luận tội chứng minh bị cáo Hồ Văn M đã thực hi n hành vi phạm tội “Vi phạm quy định về khai thác, bảo v rừng và lâm sản”. Cáo trạng truy tố có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, xin rút một phần về tình tiết giảm nhẹ bị can phạm tội lần đầu, thuộc trường hợp ít nghi m trọng, quy định tại đi m i khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự; đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng đi m m khoản 1 Điều 232; đi m h, s khoản 1, 2 Điều 51, Điều 65 của Bộ luật hình sự, xử phạt Hồ Văn M mức án từ 09 đến 12 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách từ 18 đến 24 tháng;
Về vật chứng vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng đi m a, b khoản 1 Điều 47 của Bộ luật hình sự; đi m a, b khoản 2 Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự, tịch thu nộp ngân sách nhà nước 01 máy cưa xăng; tịch thu nộp ngân sách nhà nước 2,465m3 gỗ hi n Ban quản lý rừng phòng hộ đang quản lý.
Về trách nhi m dân sự: Buộc bị cáo và anh Hồ Văn C liên đới bồi thường cho Ban quản lý rừng phòng hộ huy n Q số tiền 8.134.500 đồng theo phần: Bị cáo Hồ Văn M bồi thường 4.067.250 đồng, anh Hồ Văn C bồi thường số tiền là 4.067.250 đồng.
Người bào chữa cho Bị cáo nhất trí như tội danh, khung hình phạt của Vi n ki m sát truy tố; tuy nhi n đề nghị Hội đồng xem xét bị cáo là người dân tộc Bru Vân Kiều, trình độ văn hóa thấp n n nhận thức còn hạn chế, bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo phạm tội gây thi t hại không lớn, mục đích khai thác gỗ của bị cáo về làm nhà bếp. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng đi m h, s khoản 1, 2 Điều 51, Điều 65 của Bộ luật hình sự cho bị cáo mức án từ 06 đến 09 tháng tù cho hưởng án treo.
Bị cáo Hồ Văn M nhất trí với quyết định truy tố của Vi n ki m sát và lời luận tội của Ki m sát vi n, hối hận về hành vi phạm tội của mình, tỏ thái độ ăn năn hối cải, xin Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
kiến đại di n bị hại: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết, xét xử bị cáo theo quy định của pháp luật, về trách nhi m dân sự đề nghị buộc bị cáo và người có quyền lợi nghĩa vụ li n quan bồi thường cho Ban quản lý rừng phòng hộ số tiền đã gây thi t hại theo định giá của Hội đồng định giá.
NH N Đ NH CỦA TO ÁN:
Tr n cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài li u trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phi n toà, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
1 Về tố tụng: Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huy n uảng Ninh, Điều tra vi n Công an huy n uảng Ninh, Vi n ki m sát nhân dân huy n uảng Ninh, Ki m sát vi n trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hi n đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Bị cáo và những người tham gia tố tụng khác không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hi n đều hợp pháp.
[2] Về hành vi phạm tội của các bị cáo, Hội đồng xét xử xét thấy:
Lời khai nhận tội của bị cáo, lời trình bày của đại di n bị hại, người có quyền lợi, nghĩa vụ li n quan, người làm chứng về không gian, thời gian, địa đi m bị cáo thực hi n hành vi phạm tội hoàn toàn phù hợp nhau. Hội đồng xét xử có cơ sở xác định: Do động cơ hám lợi và ý thức coi thường pháp luật, ngày 14 tháng 4 năm 2023, Hồ Văn M và Hồ Văn C đã khai thác 02 cây gỗ Táu mật, khối lượng 2,465m3, giá trị 8.134.500 đồng tại khoảnh 1 ti u khu 404B thuộc lâm phần Ban quản lý rừng phòng hộ huy n uảng Ninh; theo Kết luận giám định số 896/KL-CCKL ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Chi cục Ki m lâm tỉnh uảng Bình kết luận: Rừng bị khai thác là rừng tự nhi n, chức năng là rừng phòng hộ, trạng thái rừng trung bình. Tuy bị cáo khai thác gỗ có khối lượng và giá trị dưới mức quy định từ đi m a đến đi m l khoản 1 Điều 232 của Bộ luật hình sự nhưng do bị cáo đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vận chuy n lâm sản trái pháp luật chưa hết thời hi u xử phạt vi phạm hành chính n n phải chịu trách nhi m hình sự theo đi m m khoản 1 Điều 232 của Bộ luật hình sự. Như vậy, bản cáo trạng của Vi n ki m sát nhân dân huy n uảng Ninh đã truy tố bị cáo Hồ Văn M là có căn cứ đúng người đúng tội, đúng pháp luật.
[3] Xét tính chất, mức độ hành vi phạm tội; tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự đối với bị cáo.
Bị cáo là người đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực hành vi, nhận thức được đúng sai, lẽ ra phải biết tôn trọng và chấp hành pháp luật, có trách nhi m bảo v tài nguy n môi trường, tài nguy n quốc gia, tài sản của nhà nước, nhưng ngược lại do ý thức coi thường pháp luật n n bị cáo đã khai thác gỗ trái phép. Hành vi của bị cáo là nguy hi m cho xã hội, trực tiếp ảnh hưởng đến nguồn tài nguy n cần được duy trì và bảo v , thi t hại đến tài sản của cơ quan tổ chức được nhà nước giao quyền quản lý và bảo v , xâm hại đến trật tự quản lý kinh tế nhà nước trong lĩnh vực quản lý và bảo v rừng, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái và sự phát tri n của rừng. Vì vậy, cần phải xét xử nghi m, mới có tác dụng cải tạo giáo dục bị cáo đồng thời răn đe phòng ngừa chung về loại tội phạm này.
Về tình tiết tăng nặng: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng. Ki m sát vi n xin rút tình tình giảm nhẹ phạm tội lần đầu, thuộc trường hợp ít nghi m trọng quy định tại đi m i khoản 1 Điều 51 của Bộ luật hình sự là đúng pháp luật cần được chấp nhận. Bị cáo được hưởng tình tiết giảm nhẹ phạm tội nhưng gây thi t hại không lớn; thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải; bị cáo là người dân tộc Bru Vân Kiều, trình độ văn hóa thấp, nhận thức hạn chế quy định tại đi m h, s khoản 1, 2 Điều 51 Bộ luật hình sự. Xét thấy, bị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ, có nơi cư trú rõ ràng n n cần áp dụng Điều 65 của Bộ luật hình sự chưa cần thiết cách ly bị cáo ra khỏi xã hội, giao bị cáo cho chính quyền địa phương và gia đình quản lý giáo dục là phù hợp chính sách nhân đạo, khoan hồng của pháp luật và phù hợp với ý kiến đề nghị của đại di n Vi n ki m sát tại phi n tòa.
Người bào chữa cho bị cáo đề nghị Hội đồng xét xử xử phạt bị cáo mức án từ 06 đến 09 tháng tù cho hưởng án treo, tuy nhi n bị cáo chưa kh c phục thi t hại cho bị hại n n mức hình phạt mà Ki m sát vi n đề nghị là hoàn toàn phù hợp.
Bị cáo là người dân tộc thi u số không có thu nhập ổn định n n miễn hình phạt tiền đối với bị cáo.
Trong vụ án này, anh Hồ Văn C cùng bị cáo Hồ Văn M khai thác trái phép 02 (hai) cây gỗ Táu mật nhưng chưa đủ khối lượng, anh Hồ Văn C chưa có tiền án, tiền sự về các hành vi quy định tại Điều 232 của Bộ luật hình sự n n không đủ yếu tố cấu thành tội phạm. Cơ quan điều tra Công an huy n uảng Ninh đã chuy n hồ sơ đề nghị Công an huy n uảng Ninh xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này n n HĐXX không xem xét.
Đối với Trạm bảo v rừng số 7 thuộc Ban quản lý rừng phòng hộ huy n được giao bảo v rừng, trong đó có ti u khu 404B bị các đối tượng khai thác trái phép nhưng thi t hại không lớn n n chưa đủ yếu tố đ truy cứu trách nhi m hình sự.
[4] Trách nhi m dân sự:
Bị cáo Hồ Văn M và anh Hồ Văn C đã khai thác trái phép 02 cây gỗ Táu mật nhóm II, có tổng khối lượng gỗ bị thi t hại: 2,465m3, giá trị 8.134.500 đồng n n cần buộc bị cáo Hồ Văn M và anh Hồ Văn C phải có trách nhi m li n đới bồi thường thi t hại cho Ban quản lý rừng phòng hộ huy n đ nộp vào ngân sách Nhà nước theo phần, cụ th bị cáo Hồ Văn M bồi thường 4.067.250 đồng, anh Hồ Văn C bồi thường 4.067.250 đồng.
[5] Về vật chứng vụ án:
Đối với 02 (hai) cây gỗ Táu mật có khối lượng 2,465m3 thu giữ do bị cáo Hồ Văn M và anh Hồ Văn C khai thác tại ti u khu 404B hi n đang có tại hi n trường, cơ quan Công an đã bàn giao cho Ban quản lý rừng phòng hộ huy n quản lý; 01 (một) máy cưa xăng nhãn hi u STIHL 381 đang còn giá trị sử dụng đây là tài sản, công cụ phạm tội n n cần tịch thu nộp ngân sách nhà nước là phù hợp với đi m a, b khoản 1 Điều 47 của Bộ luật hình sự và đi m a, b khoản 2 Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự.
Đối với 01 (một) USB nhãn hi u hp b n trong có chứa 03 (ba) file video; sau giám định đã đóng gói ni m phong nhập kho vật chứng trong vụ án khác (Hồ Văn N vi phạm quy định về khai thác, bảo v rừng và lâm sản) n n HĐXX không xử lý trong vụ án này.
[6] Về án phí: Bị cáo là người đồng bào dân tộc thi u số, có đơn xin miễn án phí n n được miễn án phí hình sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm; anh Hồ Văn C là người đồng bào dân tộc thi u số, có đơn xin miễn án phí n n được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ đi m g khoản 2 Điều 260; khoản 1 Điều 268, khoản 1 Điều 269; khoản 1 Điều 298; khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 331; Điều 333 của Bộ luật tố tụng hình sự.
1. Về tội danh và hình phạt:
Tuy n bố bị cáo Hồ Văn M phạm tội “Vi phạm quy định về khai thác, bảo v rừng và lâm sản”.
Áp dụng đi m m khoản 1 Điều 232; đi m h, s khoản 1, 2 Điều 51, Điều 65 của Bộ luật hình sự. Xử phạt bị cáo Hồ Văn M 09 (chín) tháng tù cho hưởng án treo, thời gian thử thách 18 (mười tám) tháng, tính từ ngày tuy n án sơ thẩm (ngày 30 tháng 11 năm 2023). Giao bị cáo cho Ủy ban nhân dân xã T, huy n , tỉnh uảng Bình giám sát, giáo dục bị cáo trong thời gian thử thách của án treo. Gia đình bị cáo có trách nhi m phối hợp với UBND xã T, huy n , tỉnh uảng Bình giám sát, giáo dục bị cáo.
Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hi n theo quy định tại khoản 3 Điều 92 Luật Thi hành án hình sự. Trong thời gian thử thách người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 2 lần trở l n thì Toà án có th quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án.
2. Về trách nhiệm dân sự: Áp dụng khoản 1 Điều 48 Bộ luật hình sự; các Điều 584, Điều 585, Điều 587 và Điều 589 Bộ luật dân sự. Buộc bị cáo Hồ Văn M và anh Hồ Văn C có trách nhi m li n đới bồi thường thi t hại cho Ban quản lý rừng phòng hộ huy n đ nộp vào ngân sách Nhà nước số tiền 8.134.500 đồng (Tám tri u một trăm ba mươi bốn nghìn năm trăm đồng), cụ th theo phần mỗi người phải chịu như sau: Bị cáo Hồ Văn M phải bồi thường số tiền là 4.067.250 đồng (Bốn tri u không trăm sáu mươi bảy nghìn hai trăm năm mươi đồng), anh Hồ Văn C phải bồi thường số tiền là 4.067.250 đồng (Bốn tri u không trăm sáu mươi bảy nghìn hai trăm năm mươi đồng).
K từ ngày bản án có hi u lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động thi hành án) hoặc k từ ngày có đơn y u cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong khoản tiền gốc, hàng tháng b n phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự;
3. Về vật chứng vụ án: Áp dụng đi m a, b khoản 1 Điều 47 của Bộ luật hình sự và đi m a, b khoản 2 Điều 106 của Bộ luật tố tụng hình sự.
Tịch thu nộp ngân sách nhà nước: 01 (một) máy cưa xăng nhãn hi u STIHL 381 có đặc đi m như trong Bi n bản giao nhận vật chứng giữa Chi cục Thi hành án dân sự huy n uảng Ninh và Công an huy n uảng Ninh ngày 17 tháng 11 năm 2023.
Tịch thu nộp ngân sách nhà nước 02 (hai) cây gỗ Táu mật có khối lượng 2,465m3 thu giữ do bị cáo Hồ Văn M và anh Hồ Văn C khai thác tại ti u khu 404B hi n đang có tại hi n trường do Ban quản lý rừng phòng hộ huy n quản lý theo bi n bản giao nhận đồ vật, tài li u, vật chứng giữa cơ quan Công an huy n uảng Ninh và Ban quản lý rừng phòng hộ huy n , tỉnh uảng Bình ngày 30 tháng 8 năm 2023.
4.Về án phí: Căn cứ Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự và đi m đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ uốc Hội 14 quy định về án phí, l phí tòa án. Miễn án phí hình sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm cho bị cáo Hồ Văn M; miễn án phí dân sự sơ thẩm cho anh Hồ văn C.
5. Về quyền kháng cáo: Bị cáo, bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ li n quan có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuy n án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh uảng Bình; - VKSND tỉnh uảng Bình; - VKSND huy n uảng Ninh; - Công an huy n uảng Ninh; - Chi cục THADS huy n uảng Ninh; - UBND T; - Bị cáo; Bị hại và NCQLNVLQVA; - Lưu HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Nhàn |