- Tranh chấp gì? án hình sự — "Hoàng Văn T và đồng phạm - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? số : 23/2023/HS-ST ngày 16-6-2023 của Tòa án nhân dân huyệ n Krông Nô về phầ n hình phạt đố i vớ i các bị cáo Hoàng Văn T, Dương Thị Thu H , Đinh Ngọ c H , Đỗ Thị Mộng T, Bùi Thọ H và Nguyễ n Bá Q.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 321 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 53/2023/HS-PT Ngày 10-8-2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈ NH ĐẮ K NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông K’Tiêng
Các Thẩm phán: Ông Lương Đức Dương và ông Nguyễn Hồng Chương
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễ n Minh Tú là Thư ký Toà á n nhân dân tỉ nh Đắk Nông.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉ nh Đắ k Nông tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nguyên - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Đắk Nông xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 83/2023/TLPT-HS ngày 25 tháng 7 năm 2023, đối với bị cáo Hoàng Văn T và đồng phạm, do có kháng cáo của các bị cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số: 23/2023/HS-ST ngày 16 tháng 6 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyệ n Krông Nô, tỉnh Đắk Nông.
- Các bị cáo có kháng cáo:
1. Hoàng Văn T, sinh năm 1988 tại tỉnh Hà Tĩnh; nơi cư trú: Thôn N, xã N, huyệ n K, tỉnh Đắk Nông; nghề nghiệp: Làm nông; trình độ học vấn: 09/12; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; dân tộ c: Kinh; con ông Hoàng Như L, sinh năm 1960 và bà Nguyễ n Thị S , sinh năm 1964; có vợ là chị Vi Thị H và 02 con (lớ n sinh năm 2012, nhỏ sinh năm 2015); tiền án: Bản án số : 34/2018/HS-ST ngày 27-11-2018 của Tòa án nhân dân huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông xử phạ t 25.000.000đồ ng về tội “Đá nh bạ c”; tiền sự: không; bị bắ t tạm giữ từ ngày 24-12-2022 đến ngày 30-12-2022, đượ c tạ i ngoạ i - Có mặt.
2. Đinh Ngọ c H, sinh năm 1975 tại tỉnh Ninh Bì nh; nơi cư trú: Thôn N, xã N, huyệ n Krông Nô, tỉnh Đắk Nông; nghề nghiệp: Làm nông; trình độ học vấn: 0/12; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; dân tộ c: Kinh; con ông Đinh Ngọ c B (đã chế t) và bà Nguyễ n Thị T, sinh năm 1952; có vợ là bà Nguyễn Thị T 1 và 04 con (lớ n nhấ t sinh năm 1997, nhỏ nhất sinh năm 2011); tiền án, tiền sự: không; bị bắ t tạm giữ từ ngày 24-12-2022 đến ngày 30-12-2022, đượ c tạ i ngoạ i - Có mặt.
3. Dương Thị Thu H, sinh năm 1980 tại tỉnh Thừ a Thiên Huế; nơi cư trú: Thôn P, xã Đ, huyệ n K, tỉnh Đắk Nông; nghề nghiệp: Làm nông; trình độ học vấn: 03/12; giới tính: Nữ; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; dân tộ c: Kinh; con ông Dương K (đã chế t) và bà Đặng Thị X, sinh năm 1955; có chồng là ông Ph an Xuân M và 02 con (lớ n sinh năm 2002, nhỏ sinh năm 2015); tiền án, tiền sự: không; nhân thân: Bản án số: 33/2019/HS_ST ngày 15-8-2019 của Tòa án nhân dân huyện Krông Nô xử phạ t 06 tháng tù nhưng cho hưởng án treo , thờ i gian thử thá ch 01 năm về tộ i “Đá nh bạ c”, đã được xóa án tích; bị bắ t tạm giữ, tạm giam từ ngày 24-12-2022 đến ngày 07-01-2023, đượ c tạ i ngoạ i - Có mặt.
4. Đỗ Thị Mộng T, sinh năm 1987 tại tỉnh Đắk Nông; nơi cư trú: Thôn P, xã Đ, huyệ n K, tỉnh Đắk Nông; nghề nghiệp: Làm nông; trình độ học vấn: 09/12; giới tính: Nữ; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; dân tộ c: Kinh; con ông Đỗ Khắc T (đã chế t) và bà Nguyễ n Thị Minh H, sinh năm 1959; có chồng là anh Nguyễn Kim T và 02 con (lớ n sinh năm 2007, nhỏ sinh năm 2013); tiền án, tiền sự: không; bị bắ t tạm giữ từ ngày 24-12-2022 đến ngày 30-12-2023, đượ c tạ i ngoạ i - Có mặt.
5. Bùi Thọ H , sinh năm 1986 tại tỉnh Ninh Bì nh; nơi cư trú: Thôn N, xã N, huyệ n K, tỉnh Đắk Nông; nghề nghiệp: Làm nông; trình độ học vấn: 03/12; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; dân tộ c: Kinh; con ông Bùi Thọ N (đã chế t) và bà Nguyễ n Thị T2; có vợ là chị H’L, chưa có con; tiền án, tiền sự: không; bị bắ t tạm giữ từ ngày 24-12-2022 đến ngày 30-12-2023, đượ c tạ i ngoạ i - Có mặt.
6. Nguyễ n Bá Q, sinh ngày 17-02-2005 tại tỉnh Đắk Nông; nơi cư trú: Bon Đ, xã N1, huyệ n K, tỉnh Đắk Nông; nghề nghiệp: Tự do; trình độ học vấn: 07/12; giới tính: Nam; tôn giáo: không; quốc tịch: Việt Nam; dân tộ c: Kinh; con ông Nguyễ n Tiế n N, sinh năm 1967 và bà Đặng Thị L, sinh năm 1979; chưa có vợ , con; tiền án, tiền sự: không; bị bắ t tạm giữ từ ngày 24-12-2022 đến ngày 30-12-2023, đượ c tạ i ngoạ i - Có mặt.
- Ngườ i bà o chữ a cho bị cá o Nguyễ n Bá Q : Ông Hoà ng Ngọ c T là Trợ giúp viên phá p lý củ a Trung tâm trợ giú p phá p lý nhà nước tỉnh Đắk Nông – Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: Khoảng 13 giờ ngày 24-12-2022, Nguyễn Bá Q, Nguyễn Văn T, Hoàng Quốc T, Đỗ Thị Mộng T, Dương Thị Thu H, Nguyễn Trọng N, Lê Thị P, Hoàng Văn T, Bùi Thọ H, Lý Thanh N đến nhà rẫy của Đinh Ngọc H tại thôn N, xã N, huyện K ngồi chơi. Lúc này, Lý Thanh N lấy 01 cái kéo có sẵn tại nhà Đinh Ngọc H cắt vỏ bao thuốc lá thành 04 con vị hình tròn rồi lấy 01 bát nhựa, 01 đĩa nhựa đặt xuống dưới chiếu. Thấy Lý Thanh N chuẩn bị dụng cụ để chơi bạc (xóc đĩa), mọi người không đồng ý cho Lý Thanh N chơi nên Lý Thanh N bỏ về. Sau đó, Đinh Ngọc H ngồi xuống chiếu chỉnh sửa lại 04 con vị cho tròn và nói “ai tham gia chơi thì ngồi xuống chiếu”, rồi nhặt mảnh giấy vụn mang ra ngoài vườn vứt. Nguyễn Bá Q ngồi xuống cầm cái xóc cho Bùi Thọ H, Lê Văn T, Đỗ Thị Mộng T, Dương Thị Thu H đặt tiền cược. Lúc đầu, Đinh Ngọc H không có tiền nên chỉ ngồi xem. Thấy vậy, Nguyễn Bá Q rủ Đinh Ngọc H cùng chơi và cho mượn 2.000.000đồng. Có tiền, Đinh Ngọc H cầm cái cho mọi người đặt cược được khoảng 30 phút thì thua hết tiền nên không chơi nữa mà ngồi xem. Nguyễn Bá Q, Đinh Ngọc H, Bùi Thọ H, Lê Văn T, Đỗ Thị Mộng T, Dương Thị Thu H chơi bạc, những người khác ngồi xem rồi đi ngủ, đến khoảng 15 giờ cùng ngày thì bị Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Krông Nô bắt quả tang.
Quá trình điều tra xác định số tiền sử dụng đánh bạc như sau: Nguyễn Bá Q sử dụng 5.000.000đồng, thắng 3.900.000đồng; Đinh Ngọc H sử dụng 2.000.000đồng vay của Nguyễn Bá Q và thua hết; Hoàng Văn T sử dụng 5.200.000đồng, thua 1.600.000đồng; Đỗ Thị Mộng T sử dụng 3.680.000đồng, thua 600.000đồng; Bùi Thọ H sử dụng 500.000đồng, thắng 500.000đồng; Dương Thị Thu H sử dụng số tiền 200.000đồng và thua hết. Tổng số tiền bị thu giữ tại chiếu bạc là 14.580.000đồng.
Bản án hình sự sơ thẩm số : 23/2023/HS-ST ngày 16 tháng 6 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyệ n Krông Nô đã quyế t đị nh: Tuyên bố: Các bị cáo Hoàng Văn T, Đinh Ngọ c H, Dương Thị Thu H, Đỗ Thị Mộng T, Bùi Thọ H và Nguyễn Bá Q phạm tội “Đá nh bạ c”.
1. Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự, xử phạt Hoàng Văn T 01 năm 06 tháng tù.
2. Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i và s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự, xử phạt Đinh Ngọ c H 01 năm 03 tháng tù.
3. Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i và s khoản 1 Điều 51; Điề u 90; Điề u 91; Điề u 101 của Bộ luật Hình sự, xử phạt Nguyễ n Bá Q 10 tháng tù.
4. Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự , xử phạt Dương Thị Thu H 01 năm 03 tháng tù.
5. Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i và s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự , xử phạt Đỗ Thị Mộng T 01 năm tù.
6. Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i và s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự , xử phạt Bùi Thọ H 11 tháng tù.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định về xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo.
Vào các ngày 21-6-2023, 23-6-2023, 26-6-2023, 27-6-2023 và 28-6-2023, các bị cáo: Nguyễ n Bá Q kháng cáo xin đượ c giảm nhẹ hình phạt và đượ c hưở ng á n treo hoặ c chuyể n sang hì nh phạt cải tạo không giam giữ; Bùi Thọ H, Đinh Ngọ c H, Đỗ Thị Mộng T , Hoàng Văn T , Dương Thị Thu H kháng cáo xin đư ợc giảm nhẹ hình phạt và được hưởng án treo.
Tại phiên toà phúc thẩm, các bị cáo đều giữ nguyên nội dung kháng cáo.
Đạ i diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân tỉ nh Đắ k Nông đề nghị Hộ i đồ ng xé t xử
: Không chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Hoàng Văn T và Dương Thị Thu H; chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Nguyễn Bá Q, Bùi Thọ H, Đinh Ngọ c H và Đỗ Thị Mộng T: Xử phạt Nguyễn Bá Q 07 tháng tù, Đỗ Thị Mộng T 09 tháng tù; Đinh Ngọc H 01 năm tù , Đinh Thọ H 07 tháng tù nhưng cho các bị cáo Nguyễn Bá Q, Bùi Thọ H, Đinh Ngọ c H và Đỗ Thị Mộng T được hưở ng á n treo.
Các bị cáo không có ý kiến bào chữa, tranh luận, chỉ đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt và được hưởng án treo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
. Bản án số : 23/2023/HS-ST ngày 16 tháng 6 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyệ n Krông Nô đã kết án các bị cáo Hoàng Văn T, Đinh Ngọ c H, Dương Thị Thu H, Đỗ Thị Mộng T, Bùi Thọ H và Nguyễn Bá Q về tội “Đá nh bạ c” theo quy định tại khoản 1 Điều 321 của Bộ luật Hình sự, là có căn cứ và đúng pháp luật.
. Xét kháng cáo xin giả m nhẹ hì nh phạ t và đượ c hư ởng án treo của các bị cáo, Hộ i đồ ng xé t xử xé t thấ y:
. Đối với bị cáo Hoàng Văn T : Tại phiên tòa phúc thẩm bị cáo cung cấp tài liệu thể hiện hoàn cảnh gia đình bị cáo khó khăn có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã N nên được hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mới quy định tại khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự. Hơn nữa, Hội đồng xét xử sơ thẩm xử phạt bị cáo mức án 01 năm 06 tháng tù, là có phần nghiêm khắc. Do đó, Hội đồng xét xử có căn cứ để chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và không chấp nhận kháng cáo xin hưởng án treo do bị cáo thuộc trường hợp tái phạm.
. Đối với bị cáo Dương Thị Thu H
: Bị cáo sử dụng số tiền ít, chỉ 200.000đồng để đánh bạc nhưng bị xử phạt 01 năm 03 tháng tù là có phần nghiêm khắc. Do đó, Hội đồng xét xử có căn cứ để chấp nhận một phần kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và không chấp nhận kháng cáo xin hưởng án treo do bị cáo có nhân thân xấu.
. Đối với các bị cáo Đinh Ngọ c H , Đỗ Thị Mộng T, Bùi Thọ H và Nguyễn Bá Q: Các bị cáo đều được áp dụng nhiều tình tiết giảm nhẹ, quy định tại các điểm i, s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự, có nhân thân tốt, có nơi cư trú cụ thể rõ ràng và có đủ các điều kiện được hư ởng án treo theo quy đị nh tạ i Điề u 65 Bộ luậ t Hì nh sự , Điề u 2 Nghị quyết số : 02/2018/NQ-HĐTP ngà y 15-5-2018 của Hộ i đồ ng thẩ m phá n Toà á n nhân dân tố i cao hướ ng dẫ n á p dụ ng về
án treo. Tại giai đoạ n phúc thẩm, bị cáo Đinh Ngọc H cung cấ p tài liệu thể hiệ n ông Đinh Ngọ c B (bố của bị cáo) là thương binh; bị cáo Đỗ Thị Mộng T cung cấ p Giấ y xá c nhậ n hộ nghè o nên đượ c hưở ng tì nh tì nh tiế t giả m nhẹ trá ch nhiệ m hì nh sự quy đị nh tạ i khoản 2 Điề u 51 của Bộ luật Hình sự ; số tiề n bị cá o Bùi Thọ H sử dụ ng để đá nh bạc ít, chỉ 500.000đồ ng; bị cáo Nguyễn Bá Q thời điểm phạm tội là người chưa thành niên. Do đó , Hộ i đồ ng xé t xử có căn cứ chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và được hưởng án treo của các bị cáo.
. Về án phí: Do kháng cáo được chấp nhận nên các bị cáo Lê Văn T, Dương Thị Thu H, Đinh Ngọ c H, Đỗ Thị Mộng T, Bùi Thọ H và Nguyễn Bá Q không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355; điể m e khoả n 1 Điề u 357 của Bộ luật Tố tụng hình sự: Chấ p nhậ n một phần kháng cáo của các bị cáo Hoàng Văn T và Dương Thị Thu H ; chấ p nhậ n khá ng cá o củ a cá c bị cá o Đinh Ngọ c H , Đỗ Thị Mộ ng T , Bùi Thọ H và Nguyễn Báo Q : Sửa Bản án hình sự sơ thẩm
số : 23/2023/HS-ST ngày 16-6-2023 của Tòa án nhân dân huyệ n Krông Nô về phầ n hình phạt đố i vớ i các bị cáo Hoàng Văn T, Dương Thị Thu H , Đinh Ngọ c H , Đỗ Thị Mộng T, Bùi Thọ H và Nguyễ n Bá Q.
1.1. Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự, xử phạt Hoàng Văn T 01 (Một) năm tù về tộ i “Đá nh bạ c”, tính từ ngày bị bắt thi hành án , đượ c trừ thờ i gian bị tạ m giữ từ ngà y 24-12-2022 đến ngày 30-12-2022.
1.2. Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự, xử phạt Dương Thị Thu H 07 (Bảy) tháng tù về tội “Đánh bạc”, tính từ ngày bị bắt thi hà nh á n, đượ c trừ thờ i gian bị tạ m giữ , tạm giam từ ngày 24-12-2022 đến ngày 07-01-2023.
1.3. Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i và s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điề u 65 của Bộ luật Hình sự , xử phạt Đinh Ngọ c H 09 (Chín) tháng tù về tội “Đánh bạc” nhưng cho hưở ng á n treo , thờ i gian thử thá ch 01 (Một) năm 06 (Sáu) tháng tính từ ngày tuyên án phúc thẩm.
1.4. Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i và s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điề u 65 của Bộ luật Hình sự , xử phạt Đỗ Thị Mộng T 09 (Chín) tháng tù về tội “Đánh bạc” nhưng cho hưở ng á n treo , thờ i gian thử thá ch 01 (Một) năm 06 (Sáu) tháng tính từ ngày tuyên án phúc thẩm.
1.5. Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i và s khoản 1 Điều 51; Điều 65 của Bộ luậ t Hì nh sự , xử phạt Bùi Thọ H 07 (Bảy) tháng tù về tội “Đánh bạc” nhưng cho hưở ng á n treo, thờ i gian thử thá ch 01 (Một) năm 02 (Hai) tháng tính từ ngày tuyên án phúc thẩm.
1.6. Áp dụng khoản 1 Điều 321; điểm i và s khoản 1 Điều 51; Điề u 65; Điề u 90; Điề u 91; Điề u 101 của Bộ luật Hình sự , xử phạt Nguyễ n Bá Q 06 (Sáu) tháng tù về tội “Đánh bạc” nhưng cho hưở ng á n treo , thờ i gian thử thá ch 01(Một) năm tính từ ngày tuyên án phúc thẩm.
1.7. Giao các bị cáo: Đinh Ngọ c H và Bùi Thọ H cho Ủy ban nhân dân xã N; Đỗ Thị Mộng T cho Ủ y ban nhân dân xã Đ; Nguyễ n Bá Q cho Ủ y ban nhân dân xã N1, huyệ n K, tỉnh Đắk Nông giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách. Gia đình bị cáo có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục bị cáo. Trườ ng hợ p bị cá o thay đổ i nơi cư trú thì th ực hiện theo khoả n 1 Điề u 92 của Luật Thi hành án Hình sự . Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 02 (Hai) lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật Hì nh sự .
2. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
3. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TANDTC (Vụ I); - VKSND tỉ nh Đắ k Nông; - Sở Tư phá p tỉ nh Đắ k Nông; - Phòng HSNVCS-CA tỉ nh Đắ k Nông; - TAND huyệ n Krông Nô ; - VKSND huyệ n Krông Nô; - CA huyệ n Krông Nô; - Chi cụ c THADS huyệ n K; - UBND xã N; - UBND xã Đ; - UBND xã N1; - Bị cáo; - Lưu: Hồ sơ, Tổ HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) K’Tiêng |