vanban.org

Bản án 53/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 53/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 30 – 5 - 2023
V/v “Tranh chấp ly hôn, nuôi con,
chia tài sản khi ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ - TỈNH HẬU GIANG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lữ Thành Đồng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Văn Chung

Ông Danh Lươl

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện viện Kiểm sát nhân dân huyện Long Mỹ tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ Kiều Loan - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 5 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 108/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 64/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 15 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm L, sinh năm: 1988 (có mặt)

Địa chỉ: ấp 3, xã X, huyện L, tỉnh Hậu Giang

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Trương Thanh Việt là Luật sư thuộc Văn Phòng Luật sư Nguyễn Thy, đoàn Luật sư tỉnh Hậu Giang (có mặt).

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1982 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp 3, xã X, huyện L, tỉnh Hậu Giang

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Ông Nguyễn Văn Lực là Luật sư thuộc Công ty TNHH Bình An – Chi nhánh Hậu Giang, đoàn Luật sư thành phố Cần Thơ (có mặt)

- Ngườ i có quyền lợi và nghia vụ liên quan:

̃

1/ Ông Nguyễn Văn Q: 1952 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp 3, xã X, huyện L, tỉnh Hậu Giang

2/ Ông Nguyễn Văn X: 1961 (có mặt)

Địa chỉ: Ấp 3, xã X, huyện L, tỉnh Hậu Giang

3/ Bà Phạm Thị D, sinh năm: 1958 (vắng mă ̣t)

Địa chỉ: Ấp 3, xã X, huyện L, tỉnh Hậu Giang

4/ Bà Trần Thị Tr, sinh năm: 1972 (vắng mă ̣t)

Địa chỉ: Ấp 3, xã X, huyện L, tỉnh Hậu Giang

5/ Ngân hàng thương ma ̣i cổ phần bưu điê ̣n Liên Viê ̣t (có mặt)

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trương Sơn Em, chức vụ: Chuyên viên – Phòng hỗ trợ hoạt động Ngân hàng thương ma ̣i cổ phần bưu điê ̣n Liên Viê ̣t.

Địa chỉ : số 32, đườ ng Nguyễn Công Trứ , phườ ng I , thành phố Vị Thanh , tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa nguyên đơn Nguyễn Thi ̣ Cẩm L trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh T tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2005, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã Xà Phiên vào năm 2009. Vợ chồng sống ha ̣nh phúc được 04 tháng thì phát sinh mâu thuẫn . Nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm sống, tình tính không còn hòa hợp, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, hai bên không tìm được tiếng nói chung. Anh Tiễn không lo làm ăn , thườ ng xuyên tu ̣ tâ ̣p ăn nhâ ̣u , khi về nhà thi chử i bớ i , đánh

̀ đâ ̣p chi ̣ Lành. Vợ chồng anh chị ly thân từ ngày mùng 08/3/2021 (âl) cho đến nay. Hiện chị Lành vẫn còn chút tình cảm với anh Tiển , nhưng nếu tiếp tu ̣c cuô ̣c sống hôn nhân se không có kết quả nên chi ̣̃

L cương quyết xin ly hôn vớ i anh T.

Về con chung: Có 03 con chung là Nguyễn Thi ̣ Như H (nữ) sinh ngày: 07/9/2006, Nguyễn Thi ̣ Thùy L (nữ) sinh ngày 08/7/2008, Nguyễn Thi ̣ Cẩm D (nữ) sinh ngày 22/9/2020. Cháu D hiê ̣n đang sống vớ i chi ̣ L , cháu H và cháu L đang sống vớ i anh T . Khi ly hôn chi ̣ L yêu cầu được tiếp tu ̣c nuôi cháu D , đồng ý giao cháu H và cháu L cho anh T tiếp tu ̣c nuôi dưỡng . Chị L chưa yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Trong thờ i gian chung sống vợ chồng anh chi ̣ có ta ̣o lâ ̣p

được các phần đất như sau : Phần đất diê ̣n tich 4152,7m2, tại thửa 1973, tờ bản đồ

́

số 3, được Ủ y ban nhân dân hu yê ̣n Long My cấp giấy chưng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng

̃

́ đất số CH01657, cấp ngày 28/3/2013; Phần đất diê ̣n tich 2629,3m2, tại thửa 1972,

́ tơ bản đồ số 3, được Ủ y ban nhân dân huyê ̣n Long My cấp giấy chưng nhâ ̣n quyền ̀

̃

́ sử du ̣ng đất số CH 01658, cấp ngày 28/6/2013; Phần đất nhâ ̣n chuyển nhượng của ông Bùi Văn H , diê ̣n tich 02 công tầm 03m, phần đất này anh chi ̣ chưa được cấp

́ giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất . Ngoài ra, vợ chồng không còn tài sản chung nào khác. Chị L yêu cầu chia đôi số tài sản trên.

Về nợ chung: Có nợ Ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ phần bưu điện Liên Viê ̣t Chi nhánh Hâ ̣u Giang – Phòng giao dịch Long Mỹ số tiền 100.000.000 đồng; nợ tiền hu ̣i của bà Trần Thi ̣ Tr số tiền 66.000.000 đồng; nợ ông Nguyễn Văn Xuyên 112.000.000 đồng. Chị L yêu cầu cả hai cùng có trách nhiê ̣m trả số nợ này. Đối với số tiền anh T cho rằng ông X có nợ 100.000.000 đồng là không có , chị L không yêu cầu đối vớ i khoản tiền này.

Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa bị đơn Nguyễn Văn Tiễn trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Thống nhất về quan hê ̣ hôn nhân . Tuy nhiên chi ̣ L trình bày nguyên nhân mâu thuẫn khôn g đúng. Theo anh T thì vợ chồng không có mâu thuẫn gi, anh không biết lý do gi mà vợ yêu cầu ly hôn . Nay chi ̣ Lành yêu cầu

̀

̀

ly hôn thi anh cũng đồng ý.

̀

Về con chung: Trong thờ i gian chung sống c ó 03 con chung là Nguyễn Thi ̣ Như H (nữ) sinh ngày: 07/9/2006, Nguyễn Thi ̣ Thùy L (nữ) sinh ngày 08/7/2008, Nguyễn Thi ̣ Cẩm D (nữ) sinh ngày 22/9/2020. Tuy nhiên, đối vớ i cháu D, anh Tiễn chưa thống nhất , anh yêu cầu giám đi ̣nh ADN đối vớ i cháu D nhưng không giám đi ̣nh được nên anh Tiễn đa rũ ́t la ̣i đối vớ i yêu cầu này . Khi ly hôn anh Tiễn đồng ý giao cháu D cho chi ̣ L tiếp tu ̣c nuôi dưỡng , anh Tiễn yêu cầu được nuôi cháu Huỳnh và cháu L. Anh Tiễn chưa yêu cầu chi ̣ Lành cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Thống nhất có số tài sản theo lờ i trinh bày của chi ̣ Lành là

̀ đúng, khi ly hôn anh Tiễn thống nhất chia đôi.

Về nợ chung: Có nợ Ngân hàng thương mại cổ phần bưu điện Liên Việt số

tiền 100.000.000 đồng. Không thừ a nhâ ̣n có nợ tiền của bà Trần Thi ̣ Trầm và của ông Nguyễn Văn X . Ngoài ra , trong thờ i gian sống chung vợ chồng có cho ông Xuyên mượn số tiền 100.000.000 đồng để cố 3,5 công tầm 3m, không nhớ năm nào. Nay anh Tiễn yêu cầu ông Xuyên trả la ̣i cho vợ chồng anh số tiền trên.

Ngườ i có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Nguyễn Văn Quốc trình bày:

Phần đất vợ chồng chị L, anh T nhâ ̣n chuyển nhượng của ông Bùi Văn H. Nguồn gốc đất trướ c đây là của ông, sau đó ông đa chuyển nhượ̃

ng cho ông Phạm Văn Ngo, ông Ngo sử dụng được mô ̣t thờ i gian thì chuyển nhượng cho ông Hưng và hiê ̣n tại ông H chuyển nhượng lại cho anh T, chị L. Phần đất này ông đa tách̃ giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử dụng đất cho ông Ngo và không còn liên quan gì trong vụ kiê ̣n này. Ông yêu cầu giải quyết theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t.

Ngườ i có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Nguyễn Văn Xuyên trình bày:

Ông X không nhớ chính xác thờ i gian, chỉ nhớ vào khoảng 10 năm về trướ c vợ chồng ông có cho anh T, chị L mượn số tiền 112.000.000 đồng, khi cho mượn không có làm giấy tờ gì. Số tiền này anh Tiễn, chị Lành mượn để chuyển nhượng đất của ông Bùi Văn H. Khi đó ông giao tiền trực tiếp cho ông H, chứ không giao tiền cho anh Tiễn, chị L nhưng lúc giao tiền có mô ̣t số ngườ i chứ ng kiến. Ông Xuyên không thừ a nhâ ̣n có cố đất cho anh T, chị L.

Nay ông X yêu cầu anh T, chị L có trách nhiê ̣m trả số tiền trên lại cho vợ chồng ông.

Ngườ i có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị D trình bày: Thống nhất theo lờ i trình bày của ông Xuyên và không trình bày gì thêm.

Ngườ i có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Trần Thị Tr trình bày:

Tính tớ i thờ i điểm hiê ̣n tại thì chị L và anh Tiển còn nợ bà Trầm 06 dây hụi chết vớ i tổng số tiền là 40.000.000 đồng. Tuy nhiên, bà Tr không có yêu cầu gì trong vụ kiê ̣n này, khi nào cần thiết bà sẽ khở i kiê ̣n thành vụ kiê ̣n khác.

Ngườ i có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Ngân hàng thương mại cổ phần bưu điê ̣n Liên Viê ̣t trình bày:

Ngân hàng thương mại cổ ph ần bưu điện Liên Việt cấp tín dụng cho anh

Nguyễn Văn Tiễn và chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Cẩm Lành số tiền 100.000.000 đồng theo hợp đồng tin du ̣ng số HDTD803202002055 ngày 05/10/2020. Vay thờ i ha ̣n tối đa là 11

́ tháng tính kể từ ngày tiếp

theo của Ngân hàng giải ngân đầu tiên là ngày 06/10/2020 cho đến hết ngày 27/8/2021. Lãi suất cho vay trong hạn là 13,5%, lãi suất quá ha ̣n bằng 150% lãi suất trong hạn. Lãi suất nợ lãi chậm trả là 10%. Khoản vay trên đa chuyể n sang nợ̃

quá ha ̣n từ ngày 30/6/2021. Khi vay, không có làm giao di ̣ch bảo đảm nhưng ngân hàng có giữ của anh Tiễn , chị Lành 02 giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất . Tính đến thời điểm hiện tại anh Tiễn , chị Lành còn nợ ngân hàng số tiền 141.386.956 đồng (trong đó gốc là 100.000.000 đồng, lãi trong hạn 4.866.964 đồng, lãi quá hạn là 36.519.992 đồng).

Nay Ngân hàng thương ma ̣i cổ phần bưu điê ̣n Liên Viê ̣t yêu cầu anh Tiễn , chị Lành trả cho ngân hàng số tiền 141.386.956 đồng (trong đó gốc là 100.000.000 đồng, lãi trong hạn 4.866.964 đồng, lãi quá hạn là 36.519.992 đồng). Yêu cầu tiếp tục tính lãi phát sinh theo hợp đồng đã ký kết.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Mỹ trình bày quan điểm: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử, các đương sự đã chấp hành đúng trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Cẩm Lành đối với anh Nguyễn Văn Tiễn.

Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm L và anh Nguyễn Văn T.

Về con chung: giao cháu Nguyễn Thi ̣ Như H (nữ) sinh ngày: 07/9/2006, Nguyễn Thi ̣ Thùy L (nữ) sinh ngày 08/7/2008 cho anh T tiếp tục chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Chị L chưa phải cấp dưỡng do anh T chưa yêu cầu.

Giao cháu Nguyễn Thi ̣ Cẩm D (nữ) sinh ngày 22/9/2020 cho chị L tiếp tục chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng anh T chưa phải cấp dưỡng do chị L chưa yêu cầu.

Dành quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho anh T và chị L không ai được quyền ngăn cản.

Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự nguyện giữa anh T và chị L như sau: anh T được sở hữu thửa đất 1973, diện tích 4152,7m2, tại tờ bản đồ số 3, được Ủ y ban nhân dân huyê ̣n Long My cẫ ́p giấy chứ ng nhâ ̣n quyền sử du ̣ng đất số CH 01657, cấp ngày 28/3/2013; chị L được sở hữu Phần đất diê ̣n tich 2.629,3m2, tại thử a

́ 1972, tơ bản đồ số 3, được Ủ y ban nhân dân huyê ̣n Long My cấp giấy chưng nhâ ̣n

̀

̃

́ quyền sử du ̣ng đất số CH01658, cấp ngày 28/6/2013. Đình chỉ đối với yêu cầu chia phần đất tại thửa 1081 của nguyên đơn.

Anh T và chị L có quyền liên hệ với cơ quan chuyên môn để điều chỉnh biến động đối với hai thửa đất trên theo quy định pháp luật.

Buộc anh T có nghĩa vụ trả giá trị chênh lệnh cho chị L với số tiền 68.548.500đ.

Về nợ chung: buộc chị L và anh T có trách nhiệm trả số tiền gốc 100.000.000 đồng và lãi phát sinh theo quy định cho ngân hàng Bưu điện Liên Việt.

Do tại phiên tòa anh T rút đơn yêu cầu đối với ông X nên ghi nhận sự tự nguyện của anh T do đó đình chỉ đối với yêu cầu của anh Tiễn buộc ông Xuyên trả số tiền 100.000.000đ.

Tại phiên tòa ông X rút yêu cầu độc lập do đó ghi nhận sự tự nguyện và đình chỉ đối với yêu cầu độc lập của ông X.

Về án phí, chi phí thẩm định: đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hội đồng xét xử căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá và nhận định về những chứng cứ, những tình tiết của vụ án:

Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Cẩm L yêu cầu ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. Căn cứ theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” được Luật Hôn nhân và gia đình điều chỉnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thi ̣ Cẩm L thấy rằng:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thi ̣ Cẩm L và anh Nguyễn Văn T tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2005, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã Xà Phiên, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Nên hôn nhân của anh chi ̣ là hợp pháp . Trong quá trình sống chung với anh Tiễn, chị Lành cho rằng cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mặc dù vợ chồng nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả nên anh chị đã không còn sống chung với nhau từ tháng 3 năm 2021 cho đến nay. Anh T thừa nhận trong thời gian sống chung vợ chồng cũng xảy ra một số mâu thuẫn nhỏ và anh chị đã không còn sống chung từ năm 2021 đến nay. Nay chi ̣ L yêu cầu ly hôn thi anh

̀ cũng đồng ý. Vì vậy, cần công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn giữa chị L và anh T theo quy

̀

định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Chị L cho rằng vợ chồng anh chi ̣ có 03 con chung, anh Tiễn không thừ a nhâ ̣n cháu Duyên là con. Theo Điều 88 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh

̀ năm 2014 quy đi ̣nh “1. Con sinh ra trong thờ i kỳ hôn nhân hoặc ngườ i vợ có thai trong thờ i kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng… 2. Trong trườ ng hợp cha , mẹ không thừ a nhận con thi phải có ch ứng cứ và phải được Tòa án xác định .” Tuy

̀ nhiên, anh T không đưa ra được chứ ng cứ gi chứ ng minh cháu D không phải con

̀

chung của anh chi ̣ nên hô ̣i đồng xét xử xác đi ̣nh chi ̣ L và anh T có 03 con chung là Nguyễn Thi ̣ Như H (nữ) sinh ngày: 07/9/2006, Nguyễn Thi ̣ Thùy L (nữ) sinh ngày 08/7/2008, Nguyễn Thi ̣ Cẩm D (nữ) sinh ngày 22/9/2020. Tại phiên tòa hôm nay chị Lành và anh Tiễn thống nhất giao cháu Nguyễn Thi ̣ Như H (nữ) sinh ngày: 07/9/2006, Nguyễn Thi ̣ Thùy L (nữ) sinh ngày 08/7/2008 cho anh T nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Thi ̣ Cẩm D (nữ) sinh ngày 22/9/2020 cho chi ̣ L nuôi dưỡng. Xét thấy đây là sự tự nguyê ̣n của đương sự nên hô ̣i đồng xét xử gh

i nhâ ̣n. Hơn nữa cháu Huỳnh và ch áu Lam trên 07 tuổi, nguyê ̣n vo ̣ng của 02 cháu là muốn được sống chung vớ i anh T. Do đó, hội đồng xét xử thống nhất giao cháu Huỳnh và cháu L cho anh T được tiếp tục nuôi dưỡng, giao cháu D cho chi ̣ L tiếp tu ̣c nuôi dưỡng là hoàn toàn phù hợp theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Chị L, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền cản trở theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị L và anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chi ̣ L và anh T chưa yêu cầu.

Về tài sản chung: Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn và bị đơn cùng thống nhất tài sản chung của vợ chồng gồm phần đất diê ̣n tích 4.152,6m2, tại thử a 1973, loại đất LUC, tọa lạc tại ấp 3, xã Xà Phiên, huyê ̣n Long Mỹ, tỉnh Hâ ̣u Giang; phần đất diê ̣n tích 2.629,3m2, tại thử a 1972, loại đất LUC, tọa lạc tại ấp 3, xã Xà Phiên, huyện Long Mỹ, tỉnh Hâ ̣u Giang; phần đất thử a 1081, diê ̣n tich 2.600m2,

́ loại đất LUC, tọa lạc tại ấp 3, xã Xà Phiên, huyê ̣n Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Khi ly hôn chi ̣ L và anh T thống nhất phân chia như sau : Chị Lành được sử dụng phần đất diện tích 2.629,3m2, tại thửa 1972, loại đất LUC, tọa lạc tại ấp 3, xã Xà Phiên, huyện Long Mỹ, tỉnh Hâ ̣u Giang; anh Tiễn được sử dụng phần đất diê ̣n tích 4.152,6m2, tại thử a 1973, loại đất LUC, tọa lạc tại ấp 3, xã Xà Phiên, huyê ̣n Long Mỹ, tỉnh Hâ ̣u Giang. Anh T có trách nhiê ̣m hoàn trả phần chênh lê ̣ch lại cho chị Lành.

Đối vớ i phần đất diê ̣n tich 2.600m2, tại thửa 1081, loại đất LUC, tọa lạc tại

́ ấp 3, xã Xà Phiên, huyê ̣n Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang chị L và anh T cùng thống nhất rút lại không yêu cầu chia nên hội đồng xét xử ghi nhận.

Về nợ chung:

Có nợ Ngân hàng thương ma ̣i cổ phần bưu diê ̣n Liên Viê ̣t số tiền

141.386.956 đồng (trong đó tiền gốc là

100.000.000 đồng, lãi trong hạn là 4.866.964 đồng, lãi quá hạn là 36.519.992 đồng). Chị L và anh T cùng thống nhất trả số nợ này cho ngân hàng nên hô ̣i đồng xét xử ghi nhâ ̣n.

Tại phiên tòa hôm nay người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan

Nguyễn Văn X rút lại yêu cầu về viê ̣c buô ̣c chi ̣ L và anh T trả số tiền 112.000.000 đồng nên hô ̣i đồng xét xử ghi nhâ ̣n.

Tại phiên tòa hôm nay bị đơn Nguyễn Văn T rút lại yêu cầu phản tố về viê ̣c yêu cầu ngườ i có quyền lợi và nghia vu ̣̃

liên quan Nguyễn Văn X trả số tiền 100.000.000 đồng nên hô ̣i đồng xét xử ghi nhâ ̣n.

Về án phí hôn nhân và gia đình: Theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Buộc đương sự phải nô ̣p theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t.

Xét lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Mỹ là có căn cứ nên hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH;

Căn cứ: Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 228; Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng: Điều 9; Điều 14; Điều 51; Điều 53; Điều 55; Điều 59; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

ƠTuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhâ ̣n sự thuâ ̣n tinh ly hôn giữa chi ̣ Nguyễn Thi ̣

̀ Cẩm L và anh Nguyễn Văn T.

- Về con chung : Chị Nguyễn Thị Cẩm L được tiếp tu ̣c nuôi con chung là cháu Nguyễn Thị Cẩm D (nữ), sinh ngày 22/9/2020; Anh Nguyễn Văn T được tiếp tục nuôi 02 con chung là cháu Nguyễn Thi ̣ Như H (nữ) sinh ngày 07/9/2006 và cháu Nguyễn Thị Thùy L (nữ) sinh ngày 08/7/2008.

Dành quyền thăm nom , chăm sóc, giáo dục con chung c ho chi ̣ L và anh T không ai được cản trở .

Về cấp dưỡng nuôi con : Chị Lành và anh Tiễn chưa phải cấp dưỡng nuôi

con chung.

- Về tài sản chung:

Anh Nguyễn Văn T được sở hữu phần đất diê ̣n tích 4.152,6m2, tại thử a 1973, loại đất LUC, tọa lạc tại ấp 3, xã Xà Phiên, huyê ̣n Long Mỹ, tỉnh Hâ ̣u Giang. (có tứ câ ̣n như sau: giáp kênh thủy lợi 71,44m; giáp thử a 1082 là 74,08; giáp kênh thủy lợi đa lẵ ́p là 59,12m; giáp thử a 1083 là 55,36m), có lược đồ kèm theo.

Chị Nguyễn Thị Cẩm L được sở hữu phần đất diê ̣n tích 2.629,3m2, tại thử a 1972, loại đất LUC, tọa lạc tại ấp 3, xã Xà Phiên, huyê ̣n Long Mỹ, tỉnh Hâ ̣u Giang. (có tứ câ ̣n như sau: giáp thử a 1082 là 52,86m; giáp thử a 881 là 54,82; giáp thử a 1083 là 50,30m; giáp thử a 1084 là 47,86m) có lược đồ kèm theo.

Buô ̣c bị đơn Nguyễn Văn T có trách nhiê ̣m hoàn trả giá trị phần chênh lê ̣ch là 68.548.500 đồng cho nguyên đơn Nguyễn Thị Cẩm L.

- Về nợ chung: Buô ̣c chi ̣ Nguyễn Thi ̣ Cẩm L và anh Nguyễn Văn T có trách nhiê ̣m trả cho Ngân hàng thương ma ̣i cổ phần bưu diê ̣n Liên Viê ̣t số tiền 141.386.956 đồng (trong đó tiền gốc là

100.000.000 đồng, lãi trong hạn là 4.866.964 đồng, lãi quá hạn là 36.519.992 đồng).

- Đinh chi yêu cẩ

̀u đô ̣c lâ ̣p của ngườ i có quyền lợi và nghia vu ̣̃

liên quan

̀ Nguyễn Văn X về viê ̣c buô ̣c chi ̣ L và anh T trả số tiền 112.000.000 đồng.

- Đinh chi yêu cẩ

̀u phản tố củ a bi ̣ đơn Nguyễn Văn T về viê ̣c yêu cầu ngườ i

̀ có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Nguyễn Văn X trả số tiền 100.000.000 đồng.

- Đinh chi yêu cẩ

̀u chia tài sản chung của chi ̣ L và anh T đối vớ i phần đất ta ̣i

̀ thử a 1081, diê ̣n tich 2.600m2, loại đất LUC , tọa lạc tại ấp 3, xã Xà Phiên , huyê ̣n

́ Long My, tỉnh Hậu Giang.̃

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm : Nguyên đơn Nguyễn Thi ̣ Cẩm L phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) được chuyển từ tạm ứng án phí sang án phí theo lai thu số 0006858 phiếu lập ngày 25/5/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

- Án phí chia tài sản chung:

Chị Nguyễn Thị Cẩm L phải nộp 15.259.275 đồng. Khấu trừ số tiền ta ̣m ứ ng án phí 5.900.000 đồng đa nô ̣̃ p theo lai th u số 0006857, phiếu lâ ̣p ngày 25/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ. Do đó, chị L còn phải nộp thêm số tiền 9.359.275 đồng.

Anh Nguyễn Văn T phải nộp 15.259.275 đồng. Khấu trừ số tiền ta ̣m ứ ng án phí 1.250.000 đồng đa nô ̣̃ p theo lai thu số 0006100, phiếu lâ ̣p ngày 19/11/2021 của Chi cu ̣c thi hành án dân sự huyê ̣n Long Mỹ . Do đó , anh T còn phải nộp thêm số tiền 14.009.275 đồng.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Nguyễn Thị Cẩm L và anh Nguyễn Văn T phải nộp 7.069.347 đồng.

Ông Nguyễn Văn X được nhâ ̣n la ̣i số tiền ta ̣m ứ ng án phi đa nô ̣̃ p là

́ 2.500.000 đồng theo lai thu số 0006086 phiếu lâ ̣p ngày 17/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ.

Ngân hàng thương ma ̣i cổ phần bưu điê ̣n Liên Viê ̣t được nhâ ̣n la ̣i số tiền ta ̣m ứng án phí đã nộp là 2.500.000 đồng theo lai thu số 0006331 phiếu lâ ̣p ngày 16/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyê ̣n Long Mỹ.

- Chi phi tố tu ̣ng:

́

Nguyên đơn Nguyễn Thi ̣ Cẩm L phải nộp 5.392.500 đồng (đa nô ̣̃ p xong).

Bị đơn Nguyễn Văn T phải nộp 5.392.500 đồng, nô ̣p để hoàn trả cho nguyên đơn Nguyễn Thi ̣ Cẩm L.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Đương sự có mă ̣t có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mă ̣t được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết, tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ