vanban.org

Bản án 53/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

luật Tố tụng d n sự năm 2015;

dụng án phí và l phí T a án; đối với anh PVK. Cho chị HTU được ly hôn với anh PVK. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Út - Phan Văn Kiên"
  • Tòa quyết gì? luật Tố tụng d n sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng d n sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PL
TỈNH BL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 53/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 09/5/2023
(V/v: Tranh chấp yêu cầu xin
ly hôn và nuôi con chung)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N HUYỆN PL, TỈNH BL

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Danh Văn An

Các hội thẩm nhân dân:

1/. Ông Đặng Văn Chiểu

2/. Bà Nguyễn Hồng Lành

Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Văn Trường – Thư ký T a án nh n d n huy n PL, t nh BL.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện PL tham gia phiên tòa: Bà Lý Thị Nhiên, Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở T a án nh n d n huy n PL, t nh BL xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nh n và gia đình thụ lý số: 11/2023/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2023 về vi c “Tranh chấp yêu cầu xin ly hôn và nuôi con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 76/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2023 và quyết định hoãn phiên t a số: 61/2023/QĐST-HN ngày 20 tháng 4 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị HTU, sinh năm 1991.

Địa ch : Ấp VPB, xã VPĐ, huy n PL, t nh BL.

- Bị đơn: Anh PVK, sinh năm 1985.

Địa ch : Ấp VPB, xã VPĐ, huy n PL, t nh BL.

(ChịU có đơn xin vắng mặt, anhK vắng mặt lần 2 không có lý do).

NỘI DUNG VỤ N:

Theo đơn khởi ki n đề ngày 04/10/2022, bản tự khai và các biên bản lấy lời khai trong quá trình tố tụng, cũng như lời trình bày tại phiên t a hôm nay, nguyên đơn chị HTU trình bày: Vào năm 2010, được sự thống nhất cho phép của hai bên gia đình tổ chức đám cưới theo phong tục tập quán ở địa phương cho chị và anhK nên vợ thành chồng, hôn nh n của anh chị là hoàn toàn tự nguy n, sau đó anh chị có đi đăng ký kết hôn và được Ủy ban nh n d n xã VPĐ, huy n PL, t nh BL cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.

Nguyên nh n m u thuẫn để nay chị yêu cầu xin ly hôn với anhK là do tính tình giữa hai người không h a hợp, cuộc sống vợ chồng ngày càng căng thẳng và không c n hạnh phúc như trước. AnhK không có chí thú làm ăn, không biết quan t m đến cuộc sống gia đình, không quan t m đến vợ con. Từ đó, vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau, hi n tại chị và anhK đã sống ly th n với nhau. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không c n nữa, cuộc sống vợ chồng không c n hạnh phúc nên chị yêu cầu xin ly hôn với anh PVK.

Về con chung trong thời gian chung sống vợ chồng chị và anhK chung sống với nhau có 02 người con chung tên PTKY, sinh ngày 07/4/2011 và PhanYM, sinh ngày 30/6/2015. Hi n tại cháuY vàM đang sống cùng với chịU. Nay ly hôn chịU yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anhK phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung chịU xác định vợ chồng chung sống với nhau không có tạo lập tài sản chung cũng như không có nợ ai nên khi ly hôn chị không đặt ra yêu cầu T a án xem xét giải quyết.

Theo bị đơn anh PVK trình bày: Về hôn nh n, con chung, về tài sản chung và nợ chung anh thống nhất với lời trình bày của chị HTU. Trong cuộc sống gia đình, anh và chịU có phát sinh m u thuẫn như lời của chịU trình bày nhưng đó ch là m u thuẫn nhỏ trong cuộc sống vợ chồng, hi n tại vợ chồng anh đã sống ly th n với nhau. Tuy nhiên, hi n nay anh vẫn c n thương vợ con nên anh không đồng ý ly hôn mà có nguy n vọng yêu cầu được đoàn tụ với chị HTU để cùng nhau lo lắng cho cuộc sống của các con sau này.

Về con chung: Nếu chịU cương quyết ly hôn và T a án giải quyết cho chịU và anh được ly hôn với nhau thì anh cũng đồng ý giao con cho chịU được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục.

Tại phiên t a, đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n PL phát biểu quan điểm về vi c tu n theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn sơ thẩm như sau:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và của nguyên đơn chị HTU là đúng theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, vi c chuyển hồ sơ cho Vi n kiểm sát, Thẩm phán thực hi n chưa đúng theo quy định tại Điều 220 của Bộ luật Tố tụng d n sự. Đối với bị đơn anh PVK chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của T a án.

Về nội dung vụ án: ChịU và anhK kết hôn với nhau vào năm 2010, hôn nhân của anh chị là hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên hôn nh n của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo v . Nhưng trong thời gian chung sống vợ chồng anh chị phát sinh nhiều m u thuẫn không thể hàn gắn, hi n tại anh chị mỗi người sống một nơi, không c n quan t m chăm sóc cho nhau. Xét thấy hôn nh n giữa chịU và anhK nếu tiếp tục kéo dài thì cũng không c n hạnh phúc, tình trạng hôn nh n đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nh n của anh chị không đạt được, nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nh n và gia đình xử cho chịU được ly hôn với anhK là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: Từ khi chịU và anhK sống ly th n cho đến nay thì chịU là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu. ChịU vẫn đảm bảo phát triển về mọi mặt cho các con. Mặc khác, qua tiếp xúc với cháu KimY vàYM thì các cháu có nguy n vọng được sống cùng với chịU khi chịU và anhK ly hôn với nhau nên đề nghị Hội đồng xét xử giao cả 02 người con chung tên PTKY, sinh ngày 07/4/2011 và PhanYM, sinh ngày 30/6/2015 cho chịU được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp.

Về tài sản chung và nợ chung: Do chịU và anhK không đặt ra yêu cầu, nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nh n gia đình chị HTU phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a, trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị HTU có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với anh PVK. AnhK có địa ch cư trú tại huy n PL, t nh BL. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nh n d n huy n PL, t nh BL.

Chị HTU có đơn yêu cầu xin xét xử vắng mặt tại phiên t a sơ thẩm. Căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với chịU.

Anh PVK đã được Tòa án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm, nhưng anhK vẫn vắng mặt mà không có lý do chính đáng. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với anhK.

[2] Về nội dung vụ án: ChịU và anhK thống nhất xác định anh chị kết hôn với nhau vào năm 2010, hôn nh n của anh chị là hoàn toàn tự nguy n, sau đó anh chị có đi đăng ký kết hôn và được Ủy ban nh n d n xã VPĐ, huy n PL, t nh BL cấp giấy chứng nhận kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nh n của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo v .

Xét yêu cầu xin ly hôn của chịU đối với anhK thì Hội đồng xét xử thấy rằng: Mục đích của hôn nh n là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc, vợ chồng phải biết yêu thương, quý trọng, chăm sóc lẫn nhau, giúp đỡ nhau để cùng nhau tiến bộ. Nhưng trong thời gian chung sống vợ chồng chịU và anhK lại không làm được, mà c n phát sinh nhiều mâu thuẫn. Theo chịU trình bày, trong cuộc sống vợ chồng anhK không có chí thú làm ăn, không chăm lo cho cuộc sống gia đình, không biết quan t m đến vợ con, cho nên hi n tại chị không c n tình cảm gì với anhK nữa nên chị yêu cầu được ly hôn với anh PVK.

Anh PVK trình bày, hi n tại anh vẫn c n thương vợ con nên anh không đồng ý ly hôn mà có nguy n vọng yêu cầu được đoàn tụ với chị HTU để cùng nhau lo lắng cho cuộc sống của các con sau này. Hội đồng xét xử thấy rằng: Mặc dù anhK xác định c n thương vợ con nên mong muốn được hàn gắn lại với chịU nhưng từ khi anh chị sống ly th n cho đến ngày T a án thụ lý giải quyết vụ án và tiến hành h a giải đoàn tụ cho anh chị nhưng anhK không có thi n chí đến T a án cũng như không có bi n pháp nào thể hi n ý chí mong muốn được hàn gắn lại với chịU. Từ đó, có cơ sở xác định cuộc sống hôn nh n của chịU và anhK đã l m vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nh n không đạt được, vì vậy căn cứ Điều 51, Điều 56 của Luật hôn nh n và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chịU đối với anhK là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.

[3] Về con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng chịU và anhK chung sống với nhau có 02 người con chung tên PTKY, sinh ngày 07/4/2011 và PhanYM, sinh ngày 30/6/2015. Từ lúc chịU và anhK sống ly th n với nhau cho đến nay thì chịU là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 cháuY vàM. Cho đến thời điểm hi n tại chịU vẫn đảm bảo về điều ki n nuôi con và sự phát triển mọi mặt cho con. Mặc khác, qua tiếp xúc với hai cháuY vàM thì cả hai cháu có nguy n vọng cũng mong muốn được sống cùng với chịU khi chịU và anhK ly hôn với nhau. Do đó, để không làm xáo trộn cuộc sống hi n tại của hai cháuY vàM khi đang sống với chịU nên Hội đồng xét xử xét thấy cần phải giao người con tên PTKY, sinh ngày 07/4/2011 và PhanYM, sinh ngày 30/6/2015 cho chịU được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục là hoàn toàn phù hợp.

Chị HTU không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. Tạm thời miễn vi c cấp dưỡng nuôi con cho anh PVK.

Anh PVK có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở. Nếu sau này anhK chứng minh được vi c chịU nuôi con, nhưng không lo lắng chăm sóc tốt cho cuộc sống của con thì anh có quyền nộp đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 84 của Luật hôn nh n và gia đình.

[4] Về tài sản chung và nợ chung: ChịU và anhK không đặt ra yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

[5] Án phí hôn nh n gia đình sơ thẩm chịU phải chịu theo quy định pháp luật.

[6] Từ những nhận định trên xét đề nghị của đại di n Vi n kiểm sát nh n d n huy n PL về nội dung giải quyết vụ án là có căn cứ nên được chấp nhận.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, 266, 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nh n và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án;

Tuyên xử:

1/. Về quan h hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n xin ly hôn của chị HTU đối với anh PVK. Cho chị HTU được ly hôn với anh PVK.

2/. Về con chung: Giao 02 người con chung tên PTKY, sinh ngày 07/4/2011 và PhanYM, sinh ngày 30/6/2015 cho chịU được tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục. Hi n tại cả hai cháuY vàM đang sống cùng với chịU nên được giữ nguyên.

Chị HTU không đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết. Tạm thời miễn vi c cấp dưỡng nuôi con cho anh PVK.

Anh PVK có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.

3/. Về quan h tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.

4/. Về án phí hôn nh n và gia đình: Chị HTU phải chịu án phí hôn nh n và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005631 ngày 16 tháng 01 năm 2023 của Chi cục Thi hành án d n sự huy n PL, t nh BL.

5/. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án theo Điều 6; quyền và nghĩa vụ theo các Điều 7, 7a, 7b; tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 9 Luật thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án d n sự.

6/. Án xử sơ thẩm công khai vắng mặt các đương sự, báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l ./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ