- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Thị H và ông Đoàn Trường H1 là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 53/2023/HNGĐ-ST Ngày: 28 - 3 - 2023 V/v Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Phước.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Trần Thị Hoài Yên.
Ông Trần Hoàng Giang.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Tú là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 28 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 40/2023/TLST-HNGĐ, ngày 01 tháng 02 năm 2023, về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 85/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1971 (xin vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện P, tỉnh C.
- Bị đơn: Ông Đoàn Trường H1, sinh năm 1967 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện P, tỉnh C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 31/01/2023, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị H trình bày:
Về hôn nhân, vào năm 1993 bà (Nguyễn Thị H) và ông Đoàn Trường H1 xác lập quan hệ vợ chồng nhưng không có đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên tranh cãi. Bà và ông Đoàn Trường H1 không còn chung sống với nhau từ năm 2010 cho đến nay. Xét thấy cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt nên bà yêu cầu ly hôn với ông Đoàn Trường H1. Về con chung có 03 người tên là Đoàn Ngọc K (giới tính nam), sinh ngày 08/3/995; Đoàn Như W (giới tính nam), sinh ngày 01/01/1997 và Đoàn Đức M (giới tính nam), sinh ngày 23/8/2004. Hiện cả ba người con đều đã trưởng thành và tự lao động nuôi sống bản thân nên không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung tự thỏa thuận và nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn là ông Đoàn Trường H1 đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do, không cung cấp lời khai chứng cứ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị H yêu cầu ly hôn với ông Đoàn Trường H1 nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Nguyễn Thị H xin vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt. Ông Đoàn Trường H1 vắng mặt nên căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt.
[2]. Xét về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H xác định vào năm 1993, bà và ông Đoàn Trường H1 xác lập quan hệ vợ chồng đến nay không có đăng ký kết hôn. Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống dẫn đến cuộc sống vợ chồng không được hạnh phúc, thường xuyên tranh cãi. Bà và ông Đoàn Trường H1 không còn chung sống với nhau từ đầu năm 2010 cho đến nay. Xét thấy cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc nên bà Nguyễn Thị H yêu cầu ly hôn với ông Đoàn Trường H1. Ông Đoàn Trường H1 đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, không cung cấp lời khai chứng cứ để Tòa án xem xét. Từ đó cho thấy ông Đoàn Trường H1 không muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị H và ông Đoàn Trường H1 vi phạm quy định về đăng ký kết hôn. Căn cứ vào các điều 9, 14 và 53 của Luật Hôn nhân và gia đình nên hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị H và ông Đoàn Trường H1 không được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Bà Nguyễn Thị H và ông Đoàn Trường H1 không được công nhận là vợ chồng.
[3]. Về con chung: Bà Nguyễn Thị H xác định giữa bà và ông Đoàn Trường H1 có 03 người con chung là Đoàn Ngọc K (giới tính nam), sinh ngày 08/3/995; Đoàn Như W (giới tính nam), sinh ngày 01/01/1997 và Đoàn Đức M (giới tính nam), sinh ngày 23/8/2004. Hiện cả ba người con chung đã trưởng thành và có khả năng tự lao động nuôi sống bản thân, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.
[4]. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H yêu cầu tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.
[5]. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị H xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.
[6]. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, bà Nguyễn Thị H phải chịu theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 9, 14 và 53 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Thị H và ông Đoàn Trường H1 là vợ chồng.
2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị H đã nộp xong tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018560 ngày 01 tháng 02 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, nay chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Phú Tân; - Phòng KT-NV & THA (Tòa án tỉnh); - Chi cục THADS H.Phú Tân (khi án có hiệu lực); - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thành Phước |