vanban.org

Bản án 53/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Nguyễn Thanh H và bà Phan Kiều Y.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Thanh H phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013497 ngày 16 tháng 01 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ D (đã nộp xong). Trư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Nguyễn Thanh H và bà Phan Kiều Y.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ D, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 53/2023/HNGĐ-ST
Ngày 09 – 3 – 2023
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ D, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Trúc

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Tạ Thanh Bự

Ông Nguyễn Văn Hiển

- Thư ký phiên tòa: Ông Hà Chí Đệ là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.

Ngày 09 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ D xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 10/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2023 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 49/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh H; Sinh năm 1973; Cư trú tại: Ấp Tân H, xã Tân T, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);

- Bị đơn: Bà Phan Kiều Y; Sinh năm 1974; Cư trú tại: Ấp Tấn Ng, xã Ngọc Ch, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (vắng mặt);

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án ông H trình bày:

- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh H chung sống với bà Phan Kiều Y vào năm 2000, hôn nhân tự nguyện, không đăng ký kết hôn. Quá trình sinh sống phát sinh mâu thuẫn, hai bên gia đình có H giải hàn gắn nhưng không khắc phục được, vợ chồng sống ly thân nhau từ năm 2022 đến hiện tại. Nay xác định không thể tiếp tục chung sống cùng nhau, mỗi người đều có cuộc sống riêng, không ai quan tâm đến ai nên ông H yêu cầu được ly hôn với bà Y.

- Về con chung: Có hai con chung tên Nguyễn Trọng Nguyễn, sinh năm 2001 và Nguyễn Hoàng Khiêm, sinh năm 2002, hiện các con đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản và nợ chung: Ông H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Đối với bà Phan Kiều Y: Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bà Y biết về yêu cầu khởi kiện của ông H nhưng bà Y không có ý kiến hay yêu cầu gì và không tham gia H giải, xét xử tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn Thanh H có đơn xin xét xử vắng mặt; bà Phan Kiều Y đã được Tòa án triệu tập tham gia xét xử đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định.

Về hôn nhân: Ông H và bà Y chung sống vào năm 2000, không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, quá trình chung sống ông H xác định mâu thuẫn không thể hàn gắn, ly thân từ năm 2022 nhưng không có biện pháp hàn gắn, mỗi người có cuộc sống riêng. Bà Y không có ý kiến gì về yêu cầu ly hôn của ông H, cho thấy mâu thuẫn giữa ông, bà thực tế có xảy ra.

Xét thấy, theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và Gia đình thì “Nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của vợ chồng…”. Đối chiếu với quy định trên, Hội đồng xét xử không xem xét nguyên nhân mâu thuẫn dẫn đến ly hôn hay ông, bà có đồng ý ly hôn với nhau không mà căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình không công nhận quan hệ vợ chồng giữa các đương sự là phù hợp.

Về con chung: Con chung đã trưởng thành không đặt ra yêu cầu xem xét là phù hợp.

Về tài sản chung và các vấn đề khác: Ông H xác định không có, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Theo quy định khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì ông H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng;

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa ông Nguyễn Thanh H và bà Phan Kiều Y.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Thanh H phải chịu trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013497 ngày 16 tháng 01 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ D (đã nộp xong).

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./.

Cỡ chữ