- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ông Dương Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 53/2023/HNGĐ-ST Ngày: 18 – 5 – 2023 V/v tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Đô
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Văn Cho
2. Bà Trần Thị Kim Thắm
- Thư ký phiên tòa: Bà Văn Thị Dung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Huyền Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 5 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 03/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2023 về việc không công nhận quan hệ vợ chồng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 67/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 44/2023/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Dương Văn L, sinh năm 1963 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp Tân Thạnh T, xã Tân Phú T, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1969 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp Tân A, thị trấn Cái T, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn đề ngày 01 tháng 02 năm 2023 và quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn Ông Dương Văn L trình bày:
Ông và Bà Nguyễn Thị Hồng N quen biết nhau, sau một thời gian tìm hiểu thì tiến tới hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới năm 1994 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Cuộc sống vợ chồng lúc đầu rất hạnh phúc, nhưng đến đầu năm 2002 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không co sự hài hòa đồng cảm, quan niệm sống bất đồng, tính tình không hợp. Nhận thấy tình cảm không còn nên ông làm đơn yêu cầu Tòa án cho ông được ly hôn với Bà Nguyễn Thị Hồng N.
Về con chung: Ông và Bà Nguyễn Thị Hồng N không có con chung nên ông không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết .
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Quá trình tố tụng tại Tòa án, Bà Nguyễn Thị Hồng N dù đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bà N đối với vụ án này.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đảm bảo đúng trình tự, thủ tục tố tụng. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ, quá trình tố tụng và tại phiên tòa bị đơn vắng mặt nhiều lần không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ theo quy định tại Điều 227, Điều 228 tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị không công nhận Ông Dương Văn L và Bà Nguyễn Thị Hồng N là vợ chồng; về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có nên đề nghị không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về án phí: Buộc nguyên đơn Ông Dương Văn L phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Ông Dương Văn L và Bà Nguyễn Thị Hồng N sau một thời gian tìm hiểu nhau và tự nguyện tiến tới hôn nhân, ông bà không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống do phát sinh mâu thuẫn nên ông L yêu cầu ly hôn với Bà Nguyễn Thị Hồng N; Bà Nguyễn Thị Hồng N có địa chỉ cư trú tại ấp Tân An, thị trấn Cái Tắc, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự là vụ án hôn nhân và gia đình về việc tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn Ông Dương Văn L có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn Bà Nguyễn Thị Hồng N đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 vẫn tiến hành vét xử vắng mặt những người này.
Về nội dung giải quyết vụ án:
Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn:
Hôn nhân giữa Ông Dương Văn L và Bà Nguyễn Thị Hồng N được xây dựng trên cơ sở tự nguyện, nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên không được xem là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ông L và bà N phát sinh mâu thuẫn từ năm 2002 không thể giải quyết được, nguyên nhân là vợ chồng không co sự hài hòa đồng cảm, quan niệm sống bất đồng, tính tình không hợp, ông L cho rằng cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc và không thể hàn gắn được nữa. Quá trình tố tụng, Tòa án đã mời các bên làm việc nhiều lần, bà N dù đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, ông L vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện với bà N, cho thấy hôn nhân của ông L và bà N đã rơi vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông L yêu cầu tuyên bố không công nhận vợ chồng với Bà Nguyễn Thị Hồng N là có cơ sở. Đến thời điểm Tòa thụ lý giải quyết các đương sự vẫn không đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Vì vậy khi giải quyết việc ly hôn, Hội đồng xét xử căn cứ theo khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 không công nhận ông L và bà N là vợ chồng.
Về con chung: Ông Dương Văn L và Bà Nguyễn Thị Hồng N không có con chung nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Quá trình tố tụng nguyên đơn Ông Dương Văn Ltrình bày không có tài sản chung và nợ chung, tuy nhiên quá trình tố tụng Tòa án chưa ghi nhận được ý kiến của bị đơn Bà Nguyễn Thị Hồng N. Do đó, để bảo vệ quyền lợi của Bà Nguyễn Thị Hồng N, Hội đồng xét xử tách ra không xem xét giải quyết, nếu sau này Bà Nguyễn Thị Hồng N có tranh chấp thì có quyền khởi kiện thành vụ án khác.
Về án phí: Căn cứ vào điểm d khoản 1 Điều 12, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án: Ông Dương Văn L được miễn án phí theo quy định của pháp luật.
Xét đề nghị của Viện kiểm sát là phù hợp, có cơ sở chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 14, Điều 53, của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm d khoản 1 Điều 12, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ông Dương Văn L.
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận Ông Dương Văn L và Bà Nguyễn Thị Hồng N là vợ chồng
2. Về con chung: Không có nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết .
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết, nếu sau này có phát sinh tranh chấp thì đương sự có quyền khởi kiện thành vụ án khác.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Dương Văn L được miễn 300.000 đồng (ban trăm nghìn đồng) tiền án phí theo quy định của pháp luật.
5. Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - Các đương sự; - CQ THA DS h.Châu Thành A; - VKSND h.Châu Thành A; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thành Đô |