vanban.org

Bản án 53/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ với anh Trần Văn H. Về con chung: + Chị Nguyễn Thị Đ được quyền nuôi con chung Trần Phan Yên N2, sinh ngày 04.12.2005 và Trần Phan Đông N3, sinh ngày 09.9.2009 đến trưởng thành. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh H có quyền thăm no… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "1. Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Đ. 2. Người bị kiện: Anh Trần Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2022/QĐCNTTLHThốt Nốt, ngày 10 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI

- Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

- Căn cứ điều 55, điều 81 và điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

- Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Đ và anh Trần Văn H. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 07 tháng 4 năm 2022 về việc khởi kiện yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Đ.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 4 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: 1. Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Đ

sinh năm 1976 Nơi cư ngụ: khu vực X, phường Y, quận Z, thành phố Cần Thơ. 2. Người bị kiện: Anh Trần Văn H

sinh năm 1975 Nơi cư ngụ: khu vực X, phường Y, quận Z, thành phố Cần Thơ. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1. Chị Trần Thị Tường L

sinh năm 1999 3.2. Chị Trần Phan Nguyễn N1

sinh năm 2002 Nơi cư ngụ: khu vực X, phường Y, quận Z, thành phố Cần Thơ. 4. Người có quyền, lợi ích được bảo vệ - con chung: 4.1. Cháu Trần Phan Yên N2

sinh năm 2005 4.2. Cháu Trần Phan Đông N3

sinh năm 2009 (đang sống với chị Đào tại khu vực X, phường Y, quận Z; và do chị Đ là người giám hộ).

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ với anh Trần Văn H.

- Về con chung: + Chị Nguyễn Thị Đ được quyền nuôi con chung Trần Phan Yên N2, sinh ngày 04.12.2005 và Trần Phan Đông N3, sinh ngày 09.9.2009 đến trưởng thành. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được quyền cản trở anh H thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. + Đối với con chung tên Trần Thị Tường L, sinh năm 1999 và Trần Phan Nguyễn N1, sinh năm 2002 - đã trưởng thành, lao động bình thường nên đương sự không yêu cầu giải quyết. Do đó, Tòa án không đề cập giải quyết vấn đề nuôi con và cấp dưỡng.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận ý kiến của các đương sự về việc trình bày không có tài sản chung và nợ chung nên Tòa án không đề cập giải quyết. Trường hợp sau này phát sinh tranh chấp tài sản chung và nợ chung thì được giải quyết thành vụ kiện khác. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ