- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Phạm Tiến C, bà Nguyễn Thị Kim Y yêu cầu ông Ông Y S Kpă, bà H S Niê trả nợ"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 466 Bộ luật Dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG BÚK TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 53/2022/DS-ST Ngày: 29/9/2022 V/v Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG BÚK, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Tư Thế;
2. Ông Nguyễn Ngọc Thọ.
.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị
– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Krông Búk, tỉnh Đăk Lăk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Búk tham gia phiên tòa:
– Kiểm sát viên.
Ngày 29/9/2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Krông Búk, tỉnh Đăk Lăk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 162/20202119/TLST-DS ngày 25/4/2022 về tranh chấp Hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 55/2022/QĐXXST-DS ngày 31/8/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 23/2022/QĐST-DS ngày 19/9/2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Tiến C, bà Nguyễn Thị Kim Y; Địa chỉ: Buôn T, xã C, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Ông Y S Kpă, bà H S Niê. Địa chỉ: Buôn Đ, xã C, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
- Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên toà nguyên đơn
Y trình bày: Do chỗ quen biết nên ngày 03/01/2020 ông Y S Kpă, bà H S Niê có nợ tiền của vợ chồng tôi số tiền 157.335.000 đồng, hẹn cuối năm 2020 trả, lãi suất thỏa thuận 2%/tháng. Đến nay đã quá hạn nhưng ông Y S Kpă, bà H S Niê không trả nợ cho vợ chồng tôi. Nay vợ chồng tôi khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Y S Kpă, bà H S Niê phải trả cho vợ chồng tôi tổng số tiền 223.471.000 đồng; Trong đó: Nợ gốc là 157.335.000 đồng, nợ lãi là 66.136.000 đồng (lãi suất 1,6%/tháng, tính từ ngày 03/01/2020 đến ngày 03/4/2022) và tiếp tục tính lãi cho đến khi trả nợ xong. Tại phiên tòa, tôi xin thay đổi yêu cầu tính lãi theo quy định của pháp luật.
- Nguyên đơn ông Phạm Tiến Cường trình bày: Vợ chồng tôi khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Y S Kpă, bà H S Niê phải trả cho vợ chồng tôi tổng số tiền 223.471.000 đồng; Trong đó: Nợ gốc là 157.335.000 đồng, nợ lãi là 66.136.000 đồng (lãi suất 1,6%/tháng, tính từ ngày 03/01/2020 đến ngày 03/4/2022) và tiếp tục tính lãi cho đến khi trả nợ xong. Tại phiên tòa, tôi xin thay đổi yêu cầu tính lãi theo quy định của pháp luật.
- Bị đơn bà H S Niê trình bày: Vợ chồng tôi có quen biết với ông Phạm Tiến Cường, bà Nguyễn Thị Kim Y. Trước đây tôi không nhớ chính xác ngày tháng năm có vay tiền của ông Cường, bà Yến; số tiền nợ là khoảng 135.000.000 đồng; sau đó, ông C, bà Y đến nhà tôi lấy cà phê của vợ chồng tôi; một lần lấy 08 bao nhân cà phê vào tháng 12/2019, một lần lấy khoảng 140 bao cà phê vỏ, loại bao U rê, NPK ở sân nhà tôi tháng 12/2019; sau đó lấy thêm 03 bao nhân cà phê vào năm 2021; số nợ còn lại bao nhiêu thì tôi không biết, vì chưa tính toán lại. Khi lấy 140 bao cà vỏ cà phê thì có sự chứng kiến của nhiều ngươi dân, ở trong buôn, có cả công an xã, do bà hội phụ nữ thôn gọi giùm. Cuối năm 2021 ông C vào nhà nói là cho khoanh nợ 100.000.000 đồng, trả 10 năm, nhưng có thì trả hàng năm mỗi năm một ít. Vợ chồng tôi không ký bất kỳ giấy nợ nào với ông C, bà Y năm 2020, chỉ nhớ là ký giấy khoan nợ vào năm 2021, số tiền 100.000.000 đồng. Giấy nợ ngày 03/1/2020 không phải là chữ ký của vợ chồng tôi. Nay ông C, bà Y kiện vợ chồng tôi thì vợ chồng tôi chỉ đồng ý trả cho bà Y, ông C số tiền 100.000.000 đồng nhưng xin trả dần.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Búk phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn kể từ khi thụ lý vụ án cho đến tại phiên tòa đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục và các quy định của pháp luật Tố tụng dân sự. Đối với bị đơn
đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Đề nghị Hội đồng xét xử
ông Y S Kpă, bà H S Niê phải
C
Y số nợ là 157.335.000 đồng và
theo quy định tính đến ngày xét xử sở thẩm, ngày 29/9/2022. xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là quan hệ pháp luật hợp đồng vay tài sản theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự và tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Krông Búk theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Y S Kpă, bà H S Niê
Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung tranh chấp: Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông C
Y việc yêu cầu ông Y S Kpă, bà H S Niê phải trả số tiền nợ gốc là 157.335.000 đồng và tiền lãi theo quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử xét thấy:
T
ông Y S Kpă, bà H S Niê
C
Y
-
Y S Kpă, bà H S Niê.
Y S Kpă, bà H S Niê cũng thừa nhận ông C
Y
ng;
Y S Kpă, bà H S Niê
C
Y
Tuy nhiên, ông Y S Kpă, bà H S Niê không đưa ra được
nào chứng minh việc trả nợ
Vì vậy,
ông C Y, buộc ông Y S Kpă, bà H S Niê
cho ông Cường, bà Y 157.335.000 đồng phù hợp với quy định tại Điều 288, Điều 463, khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015.
Về yêu cầu tính lãi, Hội đồng xét xử xét thấy:
03/01/2020
18/4/2022 c 29/9/2022
157.335.000
= 7.036.000
C
ông Y S Kpă, bà H S Niê 7.036.000
cho ông C
Y
phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 5 Điều 466, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Như vậy, tổng số tiền nợ gốc và lãi
ông Y S Kpă, bà H S Niê phải cho ông C
Y tính đến ngày xét xử 29/9/2022 là: 157.335.000 đồng + 7.036.000
= 164.371.000 đồng.
ông Y S Kpă, bà H S Niê nên ông Y S Kpă, bà H S Niê phải chịu 6.000.000 đồng chi phí trưng cầu giám định chữ viết, chữ ký. Do ông C Y
ông Y S Kpă, bà H S Niê
ông C
Y 6.000.000 đồng.
[5] Về án phí:
ông Y S Kpă, bà H S Niê phải chịu số tiền (164.371.000 đồng x 5%) 8.218.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho ông C
Y số tiền 5.578.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là phù hợp với quy định tại Điều 144, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH 12 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- Điều 288, khoản 2 Điều 357, Điều 463, khoản 1, khoản 5 Điều 466, khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
- Điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH 12 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông
C
Y.
Buộc bị đơn ông Y S Kpă, bà H S Niê phải trả cho ông
C
Y tổng số 164.371.000 đồng
157.335.000
7.036.000
(lãi tính đến ngày xét xử sở thẩm, ngày 29/9/2022).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2.
Ông Y S Kpă, bà H S Niê phải chịu 6.000.000 đồng chi phí trưng cầu giám định chữ viết, chữ ký. Do ông
C
Y
ông Y S Kpă, bà H S Niê
C
Y
6.000.000 đồng.
3. Về án phí:
Bị đơn ông Y S Kpă, bà H S Niê phải chịu số tiền 8.218.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho nguyên đơn ông
C
Y số tiền 5.587.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai số 60AA/2021/008607 ngày 21/4/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk.
Báo cho nguyên đơn có quyền
cáo án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo luật định.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đăk Lăk; - VKSND huyện Krông Búk; - Chi cục THADS huyện Krông Búk; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Vp. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SỞ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Võ Văn Tín |