- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lâm Trường A phạm tội Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có - phạm tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có…"
- Tòa quyết gì? Kh ng chấp nhận kháng cáo in gi m nhẹ h nh phạt ối v i bị cáo;
- Căn cứ chính? luật Tố t ng h nh sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| T A ÁN NHÂN DÂN T NH B C LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án số: 53/2021/HS-PT Ng y 28 - 9 - 2021 |
NHÂN DANH
N
N H A
H
H N H A V T NAM
T A ÁN NHÂN DÂN T NH B C LIÊU
- Thành ph n H i đ ng xét x phúc th m g m c :
Th m phán – Ch t a phiên t a: Ông Châu Văn Mỹ
Các Th m phán:
Châu Minh Nguyệt
Huỳnh Thị Kiều Anh
- Th ký phi n t a: Ông Lâm Trấn Thanh, Thư ký T a án nhân dân t nh ạc Li u.
- Đ i di n Vi n ki m át nhân dân t nh c Liêu tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Xuy n, Ki m sát viên.
Ng y 28 tháng 9 năm 2021, tại tr s T a án nhân dân t nh ạc Li u t
phúc th m c ng khai v án h nh sự phúc th m th lý số: 75/2021/TLPT-HS ngày 16 tháng 8 năm 2021 ối v i bị cáo Lâm Trường A, do c kháng cáo của bị cáo ối v i n án h nh sự s th m số: 24/2021/HSST ngày 12/7/2021 của Tòa án nhân dân huyện Đ ng H i, t nh ạc Li u.
B cáo có kháng cáo:
LÂM TR ỜN A, sinh ng y 20/4/1998 tại t nh ạc Li u; Gi i tính: Nam; N i cư trú: Ấp T.A, ã LĐ, huyện ĐH, t nh ạc Li u; nghề nghiệp: l m thu ; tr nh ộ học vấn: 8/12; dân tộc: kinh; t n giáo: kh ng; quốc tịch: Việt Nam; con ng Lâm Văn D, sinh năm 1957 v b Nguyễn Thị H, sinh năm 1957; bị cáo chưa c vợ, con.
Tiền án: 01 lần, ng y 03/9/2019 bị To án nhân dân huyện Đ ng H i, t nh ạc Li u phạt 01 năm tù về tội “Trộm cắp t i s n” theo b n án số 35/2019/HSST, bị cáo chấp h nh ong h nh phạt tù ng y 20/5/2020, chưa ược xóa án tích.
Tiền sự: kh ng.
Nhân thân:
+ Ngày 06/5/2015 bị To án nhân dân huyện Đ ng H i, t nh ạc Li u phạt 06 tháng tù về tội “Trộm cắp t i s n” theo b n án số 20/2015/HSST.
+ Ng y 18/8/2015 bị To án nhân dân thị ã Giá Rai, t nh ạc Li u phạt 12 tháng tù về tội “Trộm cắp t i s n” theo b n án số 50/2015/HSST.
+ Ng y 17/12/2015 bị To án nhân dân huyện Đ ng H i, t nh ạc Li u phạt 01 năm 03 tháng tù về tội “Trộm cắp t i s n” theo b n án số 57/2015/HSST.
Tuy nhi n, 03 tiền án tr n bị cáo phạm tội khi chưa ủ 18 tuổi - không ược em l tiền án v l m căn cứ ác ịnh tái phạm, tái phạm nguy hi m.
ị cáo bị tạm giam (c mặt).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan kháng cáo: Võ Minh Đ, sinh năm 1999; Địa ch : ấp T.H, ã LĐT, huyện ĐH, t nh ạc Li u. (c mặt)
N DUN VỤ ÁN:
Theo các t i liệu c trong hồ s v án v diễn biến tại phi n t a, nội dung v án ược t m tắt như sau: Ng y 29/11/2020, Võ Minh Đư ng g i e m t nhãn hiệu Su uki, loại Satria m u anh en, bi n ki m soát 94 1-496.83 tại nh anh r t n ùi Hữu Ng, sinh năm 1985 ng ấp T.H, ã LĐT, huyện ĐH, t nh ạc Li u
i bộ về nh . Đến kho ng 06 giờ ng y 30/11/2020, Ng phát hiện chiếc e bị mất, tr nh báo sự việc ến chính quyền ịa phư ng.
Do ch i chung v i nhau v biết Lâm Trường A nhận biết ược ặc i m e của m nh, do Đ ã nhắn tin cho A nhờ t m e giúp thì A ồng ý.
Đến kho ng 17 giờ cùng ng y, A iều khi n e m t Satria của anh Đ vào quán nhậu XYZ tại ấp LG, thị trấn HB nhờ anh Trần Thanh Gi l chủ quán g i e l n th nh phố Hồ Chí Minh ti u th nhưng Gi kh ng ồng ý v vậy A lấy e chạy i. Nghi ngờ ây l e do phạm tội m c , Nguyễn Ho ng A1 là nhân vi n của quán XYZ dùng iện thoại di ộng ch p lại e m t cùng bi n số e.
Ngày 03/12/2020, bị cáo ến C ng an huyện Đ ng H i ầu thú, khai nhận h nh vi phạm tội như sau “... đối tượng đó cũng nhìn thấy tôi nên sợ tôi cho anh Đ biết việc đối tượng này lấy trộm xe cho nên dừng xe lại và đến gặp tôi, lúc này tôi hỏi “mày lấy trộm xe Đ hả”, thì đối tượng này nói “im, mày đừng nói cho ai biết tao với mày kiếm chỗ gửi xe Phương Trang để đem xe đi Sài g n bán, bán được tao cho mày 15 triệu đồng”. Lúc này do tôi đang khó khăn kinh tế nên đã đồng ý cùng đối tượng này đem xe đi tìm chỗ gửi lên Sài Gòn bán, trong lúc này đối tượng lấy trộm xe Đ lấy từ trong túi ra đưa cho tôi một triệu đồng là tiền đưa trước cho việc giúp đem xe đi tiêu thụ, nếu tiêu thụ được sẽ đưa số tiền c n lại cho tôi, lúc này tôi nhận 1 triệu đồng xong thì tôi kêu đối tượng đưa xe trộm c a Đ để tôi đem qua quán XYZ đối diện bên đường quốc lộ 1A để nhờ người quản lý trong quán đón xe Phương Trang gửi dùm, tôi điều khiển xe lấy trộm đậu trước quán và đi vào gặp 02 người làm và quản lý trong quán, tôi có quen do có nhậu ở quán này nhiều lần và trực tiếp nhờ người tên Gi đón xe Phương Trang rồi đem xe trộm được lên xe để đem đi Sài G n dùm, nhưng người này không đồng ý. Tôi đã đi qua nói với người thanh niên lấy trộm là người ta không ch u gửi dùm, lúc này sợ báo Công an nên tôi điều khiển chiếc xe trộm c a Đ cùng với thanh niên này điều khiển xe đi t u thoát, lẫn trốn....”
Tại n án h nh sự s th m số: 24/2021/HSST ngày 12/7/2021 của Tòa án nhân dân huyện Đ ng H i, t nh ạc Li u quyết ịnh:
1. Tuy n bố bị cáo Lâm Trường A phạm tội “Ti u th t i s n do người khác phạm tội m c ”.
2. Căn cứ kho n 1 Điều 323; i m s kho n 1, kho n 2 Điều 51; i m h kho n 1 Điều 52, Điều 38 ộ luật H nh sự. X phạt bị cáo Lâm Trường A 02 (hai) năm tù, thời hạn tù ược tính từ ngày 03/12/2020.
3. Căn cứ i m b kho n 1 Điều 47 ộ luật H nh sự; i m b kho n 2 Điều 106 ộ luật Tố t ng h nh sự: uộc bị cáo Lâm Trường A nộp ngân sách nh nư c số tiền thu lợi bất chính 1.000.000 ồng.
Ngoài ra, B n án s th m c n tuy n về án phí v quyền kháng cáo theo quy ịnh pháp luật.
Sau khi xét x s th m, ngày 26/7/2021, bị cáo Lâm Trường A c
n kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt, xem xét lại việc buộc bị cáo nộp ngân sách nh nư c số tiền thu lợi bất chính 1.000.000 . Ông Võ Minh Đ yêu cầu Tòa án cấp phúc th m buộc bị cáo ph i có trách nhiệm bồi thường chiếc xe hiệu Satria có giá trị theo ịnh giá l 54.900.000 .
Tại phiên tòa phúc th m, bị cáo và Võ Minh Đ vẫn giữ nguyên nội dung kháng cáo.
Đại diện Viện ki m sát nhân dân t nh Bạc Liêu phát bi u quan i m tranh luận: Chấp nhận n kháng cáo của bị cáo và Võ Minh Đ là hợp lệ. Về nội dung: cấp s th m ã tuy n phạt bị cáo mức án 02 năm tù l tư ng ứng v i tính chất, mức ộ và hành vi phạm tội của bị cáo. B n thân bị cáo nhiều lần thực hiện hành vi phạm tội về xâm phạm quyền s hữu. Tại phiên tòa bị cáo không có tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự m i. Bên cạnh , việc Võ Minh Đ bị mất trộm là không ph i do bị cáo thực hiện hành vi phạm tội nên không th buộc bị cáo bồi thường. Nhưng tại phiên tòa, bị cáo cũng ồng ý bồi thường một phần cho Võ Minh Đ nên cần ghi nhận ý kiến của bị cáo. Do , ề nghị Hội ồng xét x áp d ng i m a, b kho n 1 Điều 355; Điều 356; Điều 357 Bộ luật Tố t ng hình sự: Không chấp nhận kháng cáo xin gi m nhẹ hình phạt của bị cáo; chấp nhận một phần kháng cáo của Võ Minh Đ về việc yêu cầu bồi thường; s a b n án hình sự s th m số 24/2021/HSST ngày 12/7/2021 của Tòa án nhân dân huyện Đ ng H i, t nh Bạc Liêu về phần trách nhiệm dân sự.
NHẬN ĐỊNH C A TÒA ÁN:
Tr n c s nội dung v án, căn cứ v o các t i liệu trong hồ s v án ã ược tranh t ng tại phi n t a, Hội ồng t nhận ịnh như sau:
[1] Đ n kháng cáo của bị cáo và Võ Minh Đ úng về th thức v thời hạn; do Hội ồng t
em t, gi i quyết theo tr nh tự phúc th m.
[2] Tại phi n t a phúc th m, bị cáo thừa nhận c h nh vi giúp sức cho người thanh ni n (kh ng rõ họ t n v ịa ch ) ti u th e m t nhãn hiệu Su uki, loại Satria bi n ki m soát 94B1 – 496.83 của Võ Minh Đ tại ấp LG, thị trấn HB, huyện HB, t nh ạc Li u l c diễn ra.
Do , Hội ồng t phúc th m c căn cứ ác ịnh n án h nh sự s th m số 24/2021/HSST ngày 27/8/2021 của T a án nhân dân huyện Đ ng H i, t nh ạc Li u ã tuy n phạt bị cáo v i mức án 02 (hai) năm tù về tội “Ti u th t i s n do người khác phạm tội m c ” theo quy ịnh tại kho n 1 Điều 323 ộ luật h nh sự l úng người, úng tội v kh ng oan sai.
[3] ị cáo c ầy ủ năng lực chịu trách nhiệm h nh sự, bị cáo nhận thức ược xe m t nhãn hiệu Su uki, loại Satria l t i s n bất chính, do người khác thực hiện h nh vi phạm tội m c - b i lẽ chính bị cáo ã i t m e giúp cho Võ Minh Đ nhưng khi ược người thanh ni n nhờ t m chỗ ti u th xe và sẽ chia tiền th bị cáo ồng ý cùng thực hiện tội phạm ược quy ịnh tại Điều 323 ộ luật h nh sự. Do cần cách ly bị cáo ra khỏi ời sống ã hội một thời gian nhất ịnh nhằm ph ng ngừa chung trong ã hội.
X t thấy Tòa án cấp s th m ã tuyên phạt bị cáo mức án 02 (hai) năm tù l tư ng ứng v i tính chất, mức ộ, h nh vi phạm tội của bị cáo. Tại phi n t a phúc th m, bị cáo kh ng c bổ sung t nh tiết gi m nhẹ trách nhiệm h nh sự m i cho n n kh ng c căn cứ chấp nhận kháng cáo in gi m nhẹ h nh phạt của bị cáo.
[4] Đối v i kháng cáo y u cầu bị cáo ph i c trách nhiệm bồi thường cho Võ Minh Đ số tiền 54.900.000 : Xét lời khai của bị cáo v những người l m chứng ều th hiện ch c một m nh bị cáo trực tiếp mang e ến quán XYZ v i m c ích nhờ Trần Thanh Gi giúp g i e m t l n Sài Gòn nhưng Gi từ chối; sau bị cáo mang e i âu v l m g th ch c duy nhất lời khai bị cáo th hiện; không có chứng cứ chứng minh việc bị cáo ã tr e cho người khác. Do , Hội ồng t c căn cứ ác ịnh xe m t của Võ Minh Đ là do bị cáo trực tiếp qu n lý, s d ng v l m mất. Đồng thời, tại phi n t a bị cáo ồng ý bồi thường một phần trách nhiệm dân sự cho Võ Minh Đ. V vậy, cần buộc bị cáo Lâm Trường A ph i c trách nhiệm bồi thường cho Võ Minh Đ giá trị t i s n theo ịnh giá l 54.900.000 theo quy ịnh tại kho n 1 Điều 166; Điều 585 v kho n 1 Điều 589 ộ luật Dân sự.
Kho n 1 Điều 166 ộ luật Dân sự quy ịnh “Ch sở hữu, ch thể có quyền khác đối với tài sản có quyền đ i lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.”
Điều 585 ộ luật Dân sự quy ịnh “Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và k p thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy đ nh khác”.
Kho n 1 Điều 589 ộ luật Dân sự quy ịnh “Tài sản b mất, b h y hoại hoặc b hư hỏng”.
[2.2.3] Quá tr nh iều tra, bị cáo khai c nhận 1.000.000 từ người thực hiện h nh vi lấy trộm e của Võ Minh Đ v ã tr lại số tiền n y ngay sau . Tuy nhiên, ngo i lời khai của bị cáo th c quan iều tra kh ng chứng minh ược việc bị cáo c nhận v tr số tiền 1.000.000 cho người thực hiện h nh vi trộm cắp e. n cạnh , tại phi n t a phúc th m, bị cáo ồng ý bồi thường một phần trách nhiệm dân sự cho Đ. V vậy c căn cứ chấp nhận nội dung kháng cáo của bị cáo về việc kh ng áp d ng biện pháp tư pháp buộc bị cáo nộp ngân sách số tiền thu lợi bất chính 1.000.000 (một triệu ồng).
[3] Từ những nhận ịnh n u tr n, có căn cứ chấp nhận một phần lời ề nghị của ại diện Viện ki m sát t nh ạc Liêu theo hư ng s a b n án h nh sự s th m của T a án nhân dân huyện Đ ng H i, t nh ạc Li u về phần trách nhiệm dân sự.
[4] Về án phí:
[4.1] ị cáo Lâm Trường A kh ng ph i chịu án phí h nh sự phúc th m theo quy ịnh tại kho n 2 Điều 21; i m h kho n 2 Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội.
[4.2] Căn cứ kho n 3 Điều 21; kho n 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội, bị cáo ph i nộp án phí dân sự c giá ngạch 2.745.000 .
[5] Các phần Quyết ịnh khác của n án h nh sự s th m kh ng bị kháng cáo, kháng nghị ã c hiệu lực pháp luật k từ ng y hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
V các lẽ tr n,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ i m b kho n 1 Điều 355; i m a kho n 1 v i m b kho n 2 Điều 357 của ộ luật Tố t ng h nh sự.
Kh ng chấp nhận kháng cáo in gi m nhẹ h nh phạt ối v i bị cáo;
Chấp nhận kháng cáo về việc kh ng áp d ng biện pháp tư pháp ối v i bị cáo Lâm Trường A và kháng cáo y u cầu bồi thường thiệt hại của Võ Minh Đ,
S a một phần b n án h nh sự s th m số 24/2021/HS-ST ngày 12/7/2021 của Tòa án nhân dân huyện Đ ng H i, t nh ạc Li u.
1. Tuy n bố bị cáo Lâm Trường A phạm tội“Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có”.
2. Căn cứ kho n 1 Điều 323; i m s kho n 1, 2 Điều 51; i m h kho n 1 Điều 52 ộ luật H nh sự. X phạt bị cáo Lâm Trường A 02 (hai) năm tù. Thời hạn chấp h nh án phạt tù ược tính k từ ng y 03/12/2020.
3. Về trách nhiệm dân sự: áp d ng kho n 1 Điều 166; Điều 585; kho n 1 Điều 589 ộ luật Dân sự: bị cáo Lâm Trường A ph i c nghĩa v bồi thường cho Võ Minh Đ số tiền 54.900.000 (năm mư i bốn triệu chín trăm ng n ồng).
K từ ng y c
n y u cầu thi h nh án của người ược thi h nh án cho ến khi thi h nh án ong các kho n tiền tr n ây, h ng tháng người ph i thi h nh án c n ph i chịu th m tiền lãi của số tiền c n ph i thi h nh án theo lãi suất phát sinh do chậm thực hiện nghĩa v tr tiền theo quy ịnh tại Điều 357 v kho n 2 Điều 468 của ộ luật Dân sự năm 2015 tư ng ứng v i thời gian chưa thi hành án.
Trong trường hợp b n án, quyết ịnh ược thi h nh theo quy ịnh tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự th người ược thi h nh án dân sự, người ph i thi h nh án dân sự c quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền y u cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7 v 9 Luật thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án ược thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.
5. Về án phí: bị cáo ph i nộp 2.745.000 án phí dân sự c giá ngạch và không ph i nộp án phí h nh sự phúc th m.
6. Các phần quyết ịnh khác của b n án không có kháng cáo, kháng nghị c hiệu lực pháp luật k từ ng y hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
n án h nh sự phúc th m c hiệu lực pháp luật k từ ng y tuy n án.
| Nơi nhận: - VKSND t nh ạc Li u (02 b n); - Ph ng hồ s C ng an t nh ạc Li u (01 b n); - TAND H. Đ ng H i (02 b n); - VKSND H.Đ ng H i (01 b n) - CQĐT H. Đ ng H i (01 b n); - Chi c c THA dân sự H. Đ ng H i (01 b n); - S Tư pháp t nh ạc Li u (1 b n); - ị cáo (01 b n); - Lưu: HS, THS, THCTP. | TM. H ĐỒN ÉT Ử PHÚ THẨM THẨM PHÁN – H TỌA PH ÊN T A (Đã ký) hâu Văn Mỹ |