- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn TA-T"
- Tòa quyết gì? , các điều 81, 82, 83, 110, 116 của Luật Hôn nhân v à gia đình;
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân v à gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 53/2021/HNGĐ-ST Ngày 15-9-2021 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG HO
À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH
ÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử s
ơ th ẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Bà Nguyễn Minh Thu
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị T ư
Ông Vũ Văn Kh ang
- Thư k ý phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh - Thư k ý Toà án nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Ph òng.
- Đại diện Viện
Kiểm sát nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Ông Đoàn Quảng H ưng - Kiểm sát vi ên.
Ngày 15 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở To
à án nhân dân quận Ngô Quyền , thành phố Hải Ph òng xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số
137/2021/TLST-HNGĐ ngày14 tháng 6 năm 2021 về ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số
47/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2021 và Quyết định ho ãn phiên tòa số 63/2021/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2021 giữa các đ ương s ự:
- Nguyên đơn : Anh Lê Tuấn A ; nơi cư trú : Thôn Đ, xã T, huyện V, thành phố Hả i Phòng; có mặt .
- Bị đơn : Chị Nguyễn Thị Minh T; nơi cư trú: Tập thể C, đư ờng Đ, phư ờng C, quận N, thành phố Hả i Phòng; vắ ng mặt .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh ởi kiện ng ày 26/5/2021, trong bản tự khai, quá tr ình giải quyết tại Tòa án và tại phi ên tòa, nguyên đơn anh Lê Tuấn A trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Tuấ n A và chị Nguyễ n Thị Minh T kế t hôn năm 2010 trên cơ s ở tự nguyệ n tìm hiể u và đã làm thủ tụ c đăng ký kế t hôn tạ i Uỷ ban nhân dân xã Tam Đa, huyệ n Vĩnh B ả o, thành phố Hả i Phòng ngày 15 tháng 11 năm 2010 nhưng không tổ chứ c lễ cư ớ i theo phong tụ c tậ p quán. Sau khi kế t hôn anh chị có 01 con chung nhưng không s ố ng cùng nhau do ngay sau khi có con giữ a hai vợ chồ ng đã xả y ra mâu thuẫ n do bấ t đồ ng quan điể m số ng, tính cách không phù hợ p; chị T không tôn trọ ng và có nhữ ng lờ i nói, việ c làm xúc phạ m đế n gia đình nhà chồ ng. Từ đó, vợ chồ ng thư ờ ng xuyên cãi vã, không còn tình cả m. Mâu thuẫ n ngày càng trở lên trầ m trọ ng nên anh chị đã số ng ly thân từ năm 2011 đế n nay. Từ đó, giữ a hai vợ chồ ng không còn quan tâm nhau về tình cả m, độ c lậ p về kinh tế . Anh Tuấ n A xác đị nh tình cả m vợ chồ ng không còn, mâu thuẫ n trầ m trọ ng, mụ c đích hôn nhân không đạ t đư ợ c nên tha thiế t đề nghị Tòa án giả i quyế t cho chị đư ợ c ly hôn vớ i chị T.
Về con chung: Quá trình chung sống anh Tuấn A và chị T có một con chung là Lê Quang D, sinh ngày 07 tháng 6 năm 2011. Từ khi ly thân con chung ở vớ i chị T nên anh Tuấ n A đồ ng ý để chị T nuôi con Lê Quang D. Việ c cấ p dư ỡ ng nuôi con anh không yêu cầ u Tòa án giả i quyế t. Chị T yêu cầ u anh cấ p dư ỡ ng nuôi con chung theo phương th ứ c cấ p dư ỡ ng mộ t lầ n, từ khi sinh con ngày 07/6/2011 cho đến nay , số tiền 3.000.000 đồng/1 thá
ng anh không đồng ý v ì bản thân a nh không có kinh tế. Anh Tuấn A trình bày không có công việc ổn định, anh l àm thuê cho các nhà hàng ở thị trấn Cát B à mức l ương kho ảng 6.000.000 đồng
– 7.000.000 đồng/ tháng nh ưng là lao đ ộng thời vụ, cả năm th
ư ờng chỉ có việc v ào mùa hè nên thu nhập không ổn định.
Thời gian c òn lại an l àm lao động tự do, h iện anh Tuấn A sinh sống c ùng bố mẹ đẻ đ ã già yếu ở thôn Đ, xã T, huyện V, thành phố Hả i Phòng và phả i phụ ng dư ỡ ng bố mẹ . Hơn n ữ a, anh còn nuôi 01 con chung vớ i vợ trư ớ c nên kinh tế rấ t khó khăn. Anh vẫn thỉnh thoảng thăm con n ên chỉ đồng ý cấp d ư ỡng nuôi con kể từ khi T òa án xét xử vụ án ly hôn giữa anh với chị
T theo phương th ức hàng tháng và số tiền l à 2.000.000 đồng/ 1 tháng.
Về t ài sản chung: Anh Tuấn A và chị T tự thỏa thuận
, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đ
ơn chị Nguyễn Thị M inh T vắng mặt tại các phi ên hòa giải, vắng mặt hai lần tại phi
ên tòa không có lý do dù đã đư ợc Tòa án triệu tập hợp lệ
. Tuy nhiên, chị T có quan điểm trong hồ s ơ th ể hiện: Mặc dù chị T xác định anh chị có mâu thuẫn do anh Tuấn A thiếu trách nhiệm với gia đình, vợ con và không tôn trọng bố mẹ vợ
; chị T về sống c ùng bố mẹ đẻ n ên anh chị đ ã sống ly thân từ năm 2011 đến nay nh ưng ch ị không đồng ý ly hôn.
Về con chung: Anh chị có một con nh ư anh Tuấn A trình bày. Từ khi chị T sinh con anh Tuấn A không thăm nom và không cấp d ư ỡng nuôi con. Chị T có nguyện vọng tiếp tục nuôi con v à đề nghị T òa án buộc anh Tuấn A cấp d ư ỡng nuôi con theo phương th ức một lần, mức cấp d ư ỡng 3.000.000 đồng/1 tháng từ ng ày 07/6/2011 đến khi con đủ 18 tuổ i.
Về t ài sản chung: Anh chị không có, không y êu cầu T òa án giải quyết.
Kiể m sát viên phát biể u quan điể m về việ c tuân theo pháp luậ t tố tụ ng trong quá trình giả i quyế t vụ án củ a Thẩ m phán, Hộ i đồ ng xét xử , Thư k ý phiên tòa; việ c chấ p hành pháp luậ t củ a nguyên đơn, k ể từ khi thụ lý vụ án cho đế n trư ớ c thờ i điể m Hộ i đồ ng xét xử nghị án đã đ ả m bả o đúng quy đị nh củ a Bộ luậ t Tố tụ ng Dân sự ; bị đơn không ch ấ p hành đúng quy đị nh củ a pháp luậ t về việ c có mặ t tạ i Tòa án để tham gia phiên họ p công khai chứ ng cứ và hòa giả i cũng nh ư v ắ ng mặ t tạ i phiên tòa hai lầ n không có lý do dù đã đư ợ c Tòa án triệ u tậ p hợ p lệ . Vì vậ y, Hộ i đồ ng xét xử xét xử vụ án vắ ng mặ t bị đơn là đúng quy đ ị nh theo điểm b khoản 2 Điều 227, khoả n 3 Điề u 228 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .
Về quan điể m giả i quyế t vụ án: Tòa án đã thụ lý vụ án theo đúng thẩ m quyề n quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 28, điể m a khoả n 1 Điề u 35, điể m a khoả n 1 Điề u 39 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự . Căn cứ hồ sơ v ụ án, các tài liệ u, chứ ng cứ đư ợ c thẩ m tra công khai tạ i phiên tòa, do mâu thuẫ n giữ a anh Tuấ n A và chị T trầ m trọ ng, anh chị số ng ly thân đã lâu nên đề nghị Tòa án áp dụ ng các điề u 51, 56, 81, 82, 83, 110, 116 Luậ t Hôn nhân và gia đình chấ p nhậ n yêu cầ u khở i kiệ n củ a nguyên đơn, cho anh Tuấ n A đư ợ c ly hôn vớ i chị T. Giao con chung Lê Quang D cho chị T nuôi. Việ c chị T yêu cầ u anh Tuấ n A có cấ p dư ỡ ng nuôi con 01 lầ n kể từ khi sinh con đế n nay nhưng ch ị T không có tài liệ u chứ ng minh việ c cấ p dư ỡ ng nuôi con cũng nh ư thu nh ậ p củ a anh Long, anh Long trình bày không có công việ c và thu nhậ p ổ n đị nh, không có tài sả n nên đề nghị Hộ i đồ ng xét xử chấ p nhậ n mứ c cấ p dư ỡ ng nuôi củ a anh Long là 2.000.000 đồ ng/ tháng theo phương th ứ c đị nh kỳ hàng tháng kể từ tháng 9/2021 cho đế n khi con đủ 18 tuổ i. Về tài sả n chung anh Tuấ n A không yêu cầ u nên không đặ t vấ n đề giả i quyế t. Anh Tuấ n A phả i nộ p 300.000 đồ ng án phí dân sự sơ th ẩ m và 300.000 đồ ng án phí cấ p dư ỡ ng đị nh kỳ . Các đương sự có quyề n kháng cáo bả n án theo quy đị nh củ a pháp luậ t.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án v à đã đư ợc thẩm tra tại
phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Xét về áp dụng pháp luật tố tụng:
[1] Đây là vụ án ly hôn đư ợ c quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 28 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự ; bị đơn chị Nguyễ n Thị Minh T cư trú trên đị a bàn quậ n Ngô Quyề n nên thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Tòa án nhân dân quậ n Ngô Quyề n theo quy đị nh tạ i điể m a khoả n 1 Điề u 35, điể m a khoả n 1 Điề u 39 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .
[2] Trong quá trình giải quyết vụ án, T òa án đã triệu tập bị đ ơn chị Nguyễn Thị Minh T đến T òa án để tham gia phi ên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ v à hòa giải nh ưng chị T không đến T òa án mặc d ù đã đư ợc triệu tập hợp lệ. V
ì vậy, T òa án không thể tiến h ành hòa giải đ ư ợc theo quy định tại
khoản 1 Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đ
ơn chị T đã đư ợc tống đạt hợp lệ Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử v à Quyết định ho ãn phiên tòa nhưng t ại phi ên tòa, chị T vắng mặt lần thứ hai, không có lý do d
ù đã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ n
ên Tòa án tiến h ành xét xử vụ án vắng mặt bị đ
ơn theo quy đ ịnh tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân:
[3] Điều kiện v à quá trình kết hôn nh ư anh Tuấn A , chị T đã trình bày, hôn nhân giữa anh chị là hợp pháp. Ngay sau khi kết hôn, giữa anh Tuấn A và chị T đã xảy ra mâu thuẫn do anh chị bất đồng quan điểm sống,
tính cách không phù hợp, giữa hai ng ư ời không có tiếng nói chung . Anh Tuấn A cho rằng chị T cư x ử không đúng mực vớ i gia đình nhà chồng, chị T cho rằng anh Tuấn A không quan tâm đến gia đình, vợ con nên anh chị đã sống ly thân từ năm 2011 đến nay , không quan tâm đến nhau về t ình cảm, độc lập về kinh tế
. Chị T không đồng ý ly hôn nh ưng q uá trình giải quyết vụ
án chị T không lên tòa để tham gia hòa giải mặc d ù đã đư ợc tống đạt hợp lệ
. Hội đồng xét xử xét thấy
anh Tuấn A và chị T đã sống ly thân từ lâu, mâu thuẫn giữa anh chị đã đến mức trầm trọng, không c
òn khả năng h àn gắn; đời sống chung không thể ké
o dài, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc. V ì vậ y, cần chấp nhận y êu cầu ly hôn của anh Tuấn A theo quy định tại khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân v à gia đình.
- Về việc nuôi con:
[4] Anh Tuấn A và chị T có một con chung như anh Tuấn A đã trình bày. Từ khi anh chị số ng ly thân, chị T là ngư ờ i nuôi con. Chị T có quan điể m đư ợ c tiế p tụ c nuôi con, anh Tuấ n A đồ ng ý. Vì vậ y, giao con chung Lê Quang D cho chị T nuôi là phù hợ p vớ i quy đị nh tạ i các điề u 81, 82, 83 của Luật H ôn nhân và gia đình cũng nh ư tình hình thự c tế củ a các bên.
- Về cấ p dư ỡ ng nuôi con:
[5] Chị T trình bày từ khi chị sinh con đế n nay anh Tuấ n A không cấ p dư ỡ ng nuôi con. Vì vậ y, chị yêu cầ u anh Tuấ n A cấ p dư ỡ ng nuôi con theo phương th ứ c cấ p dư ỡ ng mộ t lầ n, từ khi sinh con ngày 07/6/2011 cho đến khi con đủ 18 tuổi với mức cấp d ư ỡng l à 3.000.000 đồng/1 thá ng. Tuy nhiên, chị T không đưa ra đư ợc t ài liệu, chứng cứ chứng minh việc anh
Tuấn A không cấp d ư ỡng nuôi co n từ khi con sinh ra và thu nhập c ủa anh Tuấn A . Nguyên đơn trình bày không có công việc v à thu nhập ổn định m à chỉ l àm lao động tự do v à theo mùa vụ; anh c òn phải nuôi dư ỡng bố m ẹ gi à và con chung của vợ tr ư ớc nên kinh tế khó khăn, không thể cấp dư ỡng một lần với mức cấp d
ư ỡng nh ư yêu c ầu của chị
T. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận quan điểm của nguyên đơn, buộc anh Tuấn A cấp d ư ỡng nuôi con Lê Quang D theo phương th ức định kỳ h àng tháng với số tiền l
à 2.000.000 đồng/ 1 tháng kể từ tháng 9/2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc c
ó sự thay đổi theo quy định của pháp luật theo quy định tại
các điều 110, 116 của Luật Hôn nhân v à gia đình.
- Về việc chia t ài sản chung:
[6] Anh Tuấn A và chị T thống nhất tr ình bày không có tài sản chung n ên Hội đồng xét xử không xem xét, giải qu
yết.
- Về án phí:
[7] Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự
; điểm a khoản 5 Điều , điểm a khoản 6 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v
à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban t hư ờng vụ Quốc hội khóa 1
4, anh Lê Tuấn A phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự s ơ th ẩm và 300.000 đồng án phí đối với nghĩa vụ cấp d ư ỡng định kỳ ; tổng cộng l à 600.000 đồng.
[8] Các đương s ự đ ư ợc quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ tr ên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v ào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56
, các điều 81, 82, 83, 110, 116 của Luật Hôn nhân v à gia đình;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 , điể m a khoả n 1 Điề u 35, điể m a khoả n 1 Điề u 39, khoản 4 Điều 1 47, khoản 1 Điều 207, điểm b khoản 2 Điều 227 , khoản 3 Điều 228, Điều 273 của Bộ luật
Tố tụng dân sự.
Căn cứ điểm a khoản 5
, điểm a khoản 6
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v
à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc hội khóa 14
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân:
Anh Lê Tuấn A đư ợc ly hôn chị Nguyễn Thị Minh T.
2. Về việc nuôi con:
Anh Lê Tuấn A và chị Nguyễn Thị Minh T có một con chung l à Lê Quang D, sinh ngày 07 tháng 6 năm 2011. Giao con Lê Quang D cho chị Nguyễn Thị Minh T nuôi cho đến khi con 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh Lê Tuấ n A có trách nhiệ m cấ p dư ỡ ng nuôi con đị nh kỳ hàng tháng, mứ c cấ p dư ỡ ng là 2.000.000 đồng/1 tháng (Hai triệu đồng mỗi tháng) kể từ tháng 9/2021 cho đến khi con 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật
Sau khi ly hôn, ngư ờ i không trự c tiế p nuôi con có quyề n, nghĩa v ụ thăm nom con mà không ai đư ợ c cả n trở .
Kể từ ng ày có đơn yêu c ầu thi h ành án của n gư ời đ ư ợc thi h ành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho ng
ư ời đ ư ợc thi h ành án) cho đến khi thi h ành án xong, bên phải thi h ành án còn phải chịu khoản tiền l
ã i của số tiền c òn phải thi h ành án theo mức l ãi suất quy định tại Điều 357,
Điều 468 Bộ luật Dâ n sự , trừ tr ư ờng hợp pháp luật có quy định khác .
3. Về t ài sản chung:
Anh Lê Tuấn A và chị Nguyễn Thị Minh T thống nhất trình bày không có, không yêu cầu n ên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí:
Anh Lê Tuấn A phải nộp 300.000 đ ồng án phí dân sự s ơ th ẩm và 300.000 đồng án phí cấp d ư ỡng nuôi con định kỳ; tổng cộng l
à 600.000 đồng nhưng đư ợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn s
ơ th ẩm đ ã nộp l à 300.000 đồng theo bi ên lai thu tiền tạm ứng án phí số 000
7041 ngày 14 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng. Anh Tuấn A còn phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự s ơ th ẩm.
5. Quyền kháng cáo đối với bản án:
Anh Lê Tuấn A đư ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng
ày kể từ ngày tuyên án sơ th ẩm.
Chị Nguyễn Thị Minh T đư ợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15
ngày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ
ư ợc ni êm yết theo quy định của pháp luật.
6. Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h
ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thỏa thuận thi h ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nh ậ n:
| - VKSND quậ n Ngô Quyề n; - Chi cụ c THADS quậ n Ngô Quyề n; - UBND xã Tam Đa, huyệ n Vĩnh B ả o, thành phố Hả i Phòng (ĐKKH ngày 15/11/2010); - Đư ơng s ự ; - Lưu: VT, h ồ sơ v ụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA Nguyễn Minh Thu |