- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Hoàng N được ly hôn với bà Mai Thùy L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN TỈNH SÓC TRĂNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 53/2020/HNGĐ-ST Ngày: 26-8-2020 “V/v ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ XUYÊN, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhiện.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Võ Thị Vịnh.
2. Bà Huỳnh Cẩm Hồng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mỹ Xuyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện Mỹ Xuyên tham gia phiên toà: Bà Huỳnh Thị Mỹ Liên - Kiểm sát viên.
Trong ngày 26 tháng 8 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 151/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 105/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn Ông Lý Hoàng N, sinh năm 19xx(Có mặt).
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Bà Mai Thùy L, sinh năm 19xx(Vắng mặt).
Địa chỉ: Số x, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện về việc ly hôn ngày 14 tháng 5 năm 2020, tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay nguyên đơn ông Lý Hoàng N trình bày:
Ông Lý Hoàng N và bà Mai Thùy L cưới nhau có đăng ký kết hôn ngày 28/12/2016 tại UBND xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc được đến đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do trong cuộc sống vợ chồng bà Lkhông trung thực trong mối quan hệ vợ chồng, tiền bạc, tài sản từ đó vợ chồng sống không có hạnh phúc dẫn đến bà Lđã về nhà cha mẹ ruột bà sống từ tháng 01/2020 từ đó vợ chồng đã sống ly thân đến nay. Xét thấy cuộc sống hôn nhân kéo dài không có hạnh phúc nên ông yêu cầu ly hôn với Mai Thùy L.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Đối với bị đơn bà Mai Thùy L:
Toà án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự nhưng bà Mai Thùy L vắng mặt không có lý do cũng không có ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của ông Lý Hoàng N.
Tại phiên tòa hôm nay Kiểm sát viên phát biểu ý kiến:
Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án thì thẩm phán, Hội đồng xét xử và nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; phía bị đơn chưa thực hiện và chấp hành đúng quy định pháp luật do vắng mặt không có lý do tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, phiên hòa giải; bà Mai Thùy L đã được cấp tống đạt các văn bản tố tụng theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự, bà Lđã được triệu tập xét xử đến lần thứ hai nhưng bà vẫn vắng mặt đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tiến hành xét xử vắng mặt bà Mai Thùy L.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện về việc xin ly hôn của ông Lý Hoàng N cho ông Lý Hoàng N được ly hôn với bà Mai Thùy L. Về con chung không có; Về tài sản chung, nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét: Về án phí các đương sự phải chịu theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bà Mai Thùy L đã được cấp tống đạt các văn bản tố tụng theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự, bà Lđã được triệu tập xét xử đến lần thứ hai nhưng bà vẫn vắng mặt, áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt bà Mai Thùy L.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Hoàng N và bà Mai Thùy L, cưới nhau năm 2016 ông, bà tự nguyện đăng ký kết hôn và được UBND xã Lâm Kiết, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận kết hôn số 77/2016 ngày 28/12/2016 nên quan hệ hôn nhân giữa ông Lý Hoàng N và bà Mai Thùy L là hôn nhân hợp pháp.
Xét lý do yêu cầu ly hôn của ông Lý Hoàng N, Hội đồng xét xử thấy rằng, sau khi kết hôn thì ông N, bà Lsống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bà Lkhông trung thực trong mối quan hệ vợ chồng, tiền bạc và tài sản từ đó vợ chồng thường xuyên cải vả cùng nhau nên vợ chồng sống không có hạnh phúc đến ngày 22/01/2020 thì bà Lvề nhà mẹ ruột bà sống từ đó ông và bà L sống ly thân cho đến nay. Hội đồng xét xử xét thấy hôn nhân giữa ông N và bà Lđã phát sinh mâu thuẫn, ông N và bà Lđã sống ly thân từ tháng 01/2020 cho đến nay đã lâu nhưng ông N bà Lkhông có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng, khi ông N yêu cầu ly hôn Tòa án thụ lý vụ án và đã thông báo cho bà Lbiết nhưng bà Lkhông có ý kiến gì đối với yêu cầu của ông N từ đó cho thấy bà Lkhông có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng cùng ông N. Vì vậy, Hội đồng xét xử thấy rằng cuộc sống hôn nhân giữa ông N và bà Lkhông thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của của ông Lý Hoàng N.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Không có.
Lời đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí sơ thẩm áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; ông Lý Hoàng N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Khoản 4 điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273; Điều 278 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Áp dụng khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Hoàng N được ly hôn với bà Mai Thùy L.
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
4. Về Nợ chung: Không có.
5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Lý Hoàng N phải chịu là 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005379 ngày 21/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Xuyên. Ông Lý Hoàng N đã nộp xong.
Báo cho các đương sự biết được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với các đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo được tính kể ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai nơi cư trú, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo trình tự phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mỹ Xuyên; - Các đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Chi cục T.H.A dân sự huyện Mỹ Xuyên; - UBND nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Nhiện |