- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Võ Thị Kiều T - Ngô Văn T"
- Tòa quyết gì? Căn c : Các điều 26, 35, 39, 147, 227, 271, 273, 278 và 280 Bộ luật tố tụng d n sự.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH CÀ MAU —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 53/2020/DS-ST Ngày 14 – 7 – 2020 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Trúc Hằng
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguy n Văn M m
Ông Lê Quốc Th i
-Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Hoàng Vui - Thư ký T a án nh n d n huy n C.
Trong ngày 14 tháng 7 năm 2020 tại T a án nh n d n huy n C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 07/2020/TLST- DS, ngày 07 tháng 01 năm 2020 về tranh chấp Hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 109/2020/QĐXXST-DS, ngày 19 tháng 5 năm 2020 giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Chị Võ Thị Kiều T, sinh năm 1986 (Có mặt)
Địa chỉ: Ấp 7, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu.
Bị đơn: Ông Ngô Văn T, sinh năm 1954 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp C, xã P, huy n C, tỉnh Cà Mau.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Ngô Thị D, sinh năm 1958 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp C, xã P, huy n C, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 16.12.2019 và các lời khai tại Tòa án chị Võ Thị Kiều T (Nguyên đơn) trình bày:
Ngày 26/01/2018 m lịch ông T và vợ là bà D có vay của chị số tiền là 60.000.000 đồng, lãi suất 6%/tháng, có làm biên nhận nợ. Sau khi vay, ông T và bà D có trả lãi cho chị số tiền là 7.200.000 đồng. Nay chị yêu c u ông T, bà D trả số tiền vay vốn là 60.000.000 đồng tiền và lãi phát sinh từ khi vay cho đến nay theo quy định.
Đối v i ông Ngô Văn T và bà Ngô Thị D đã được thông báo thụ lý vụ án và tống đạt hợp l các văn bản tố tụng nhưng không đến T a án đ tham gia tố tụng và cũng không có bất c văn bản nào th hi n ý kiến của m nh đối v i yêu c u kh i ki n của chị Võ Thị Kiều T. Mặt khác, ông T và bà D đã được T a án tri u tập hợp l đến l n th hai nhưng vẫn vắng mặt, không có người đại di n tham gia phiên t a. T a án căn c vào đi m b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự tiến hành xét xử vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng d n sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Tranh chấp giữa các bên đương sự là tranh chấp về giao dịch d n sự, hợp đồng d n sự thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng d n sự. Cụ th là tranh chấp “ Hợp đồng vay tài sản” theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Bộ luật d n sự.
Ông T và bà D có địa chỉ cư trú tại ấp C, xã P, huy n C, tỉnh Cà Mau nên T a án nh n d n huy n C thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại đi m a khoản 1 Điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự. Đối v i ông T, bà D đã được T a án tri u tập hợp l đến l n th hai nhưng vẫn vắng mặt và không có người đại di n tham gia phiên t a. T a án căn c vào đi m b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự tiến hành xét xử vắng mặt chị Thẩm và anh Hoàng Anh theo quy định của pháp luật tố tụng d n sự.
Qua xét hỏi và tranh tụng tại phiên t a, nhận định của T a án về nội dung tranh chấp của vụ án như sau:
Ph a chị T yêu c u ông T, bà D trả số tiền vay là 60.000.000 đồng và lãi suất. Ông T, bà D không có ý kiến đối v i yêu c u kh i ki n của chị T.
Tại hồ sơ th hi n, chị T cung cấp biên nhận vay tiền nội dung: "Tôi tên Ngô Văn T và vợ là Ngô Thị D có mượn của cháu Võ Thị Kiều T một số tiền là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng) và tôi hứa đến ngày 26/01/2019 âm lịch. Tôi sẽ hoàn lại đầy đủ số tiền là: 60.000.000 đồng (Sáu chục triệu đồng) cho cháu T" và ông T, bà D có ký tên vào tờ biên nhận nợ. Ph a ông T, bà D không có ý kiến đối v i yêu c u kh i ki n của chị T. Ông T và bà D c ng ký biên nhận vay của chị T số tiền là 60.000.000 đồng, hôn nh n giữa ông T, bà D từ trư c đến nay vẫn c n tồn tại. Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy yêu c u kh i ki n của chị T về vi c yêu c u ông T, bà D trả số tiền vay vốn là 60.000.000 đồng là có căn c và có cơ s chấp nhận.
Đối v i lãi suất:
Tại hồ sơ th hi n, ông T, bà D vay tiền của chị T ngày 26 tháng 01 năm 2018 m lịch đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 14.7.2020 dương lịch ( Ngày 24.5.2020 m lịch) là 27 tháng 28 ngày.
60.000.000 đồng x 10%/năm x 27 tháng 28 ngày 13.966.000 đồng (Làm tr n).
Chị T xác định trong quá tr nh vay ông T và bà D đã trả lãi số tiền là 7.200.000 đồng. Ph a ông T, bà D không có ý kiến về lãi suất nên chấp nhận số tiền lãi ông T và bà D đã trả là 7.200.000 đồng.
Sau khi đối trừ, số tiền ông T, bà D có ngh a vụ trả cho chị T là: (Vốn 60.000.000 đồng lãi suất 13.966.000 đồng) – 7.200.000 đồng 66.766.000 đồng.
Từ những cơ s trên, Hội đồng xét xử buộc ông T và bà D có ngh a vụ liên đ i trả cho chị T số tiền t ng cộng là 66.766.000 đồng.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông T, bà D phải chịu đối v i số tiền có ngh a vụ trả cho chị T là 66.766.000 đồng x 5% 3.338.000 đồng (Làm tr n).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c : Các điều 26, 35, 39, 147, 227, 271, 273, 278 và 280 Bộ luật tố tụng d n sự.
Điều 166, 357, 468 Bộ luật d n sự.
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và l ph T a án.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu c u kh i ki n của chị Võ Thị Kiều T đối v i ông Ngô Văn T và bà Ngô Thị D.
Buộc ông Ngô Văn T và bà Ngô Thị D có ngh a vụ liên đ i trả cho chị Võ Thị Kiều T số tiền là 66.766.000 đồng (Sáu mươi sáu tri u bảy trăm sáu mươi sáu ngh n đồng).
Đối v i số tiền k từ ngày chị Võ Thị Kiều T có đơn yêu c u thi hành án nếu ông Ngô Văn T và bà Ngô Thị D không thi hành xong th c n phải chịu lãi theo quy định tại Điều 468 Bộ luật d n sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc ông Ngô Văn T và bà Ngô Thị D phải chịu số tiền là 3.338.000 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án d n sự huy n C.
Chị Võ Thị Kiều T không phải chịu án ph và được nhận lại số tiền tạm ng án ph là 1.500.000 đồng theo biên lai thu tạm ng án ph , l ph T a án số 0005036, ngày 07 tháng 01 năm 2020 của Chi cục thi hành án d n sự huy n C.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai, chị Võ Thị Kiều T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án. Ông Ngô Văn T và bà Ngô Thị D có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huy n C; - Chi cục THADS huy n C; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Trúc Hằng |