- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Bà Di kiện ông Du yêu cầu chia thừa kế tài sản"
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân s; Điều 148 Bộ luật Tố t ng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 53/2020/DS-PT Ngày: 28/4/2020 V/v Tranh chấp thừa kế tài sản |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thành Trung
Các Thẩm phán:
Ông Cao Huy Cường
Ông Ng Văn Minh
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Song To – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.
- Đ i di n Vi n Ki m sát nhân dân t nh Bình Dư ng tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Phước – i m sát viên.
Trong ngày 28/4/2020, tại tr s Toà án nhân dân tỉnh Bình Dương, t
phúc thẩm công khai v án dân s th lý số 19/2020/TLPT-DS ngày 10/01/2020 về việc “Tranh chấp thừa kế tài sản”.
Do Bản án dân s sơ thẩm số 64/2019/DS-ST ngày 13/11/2019 của Tòa án nhân dân thị ã TA, tỉnh Bình Dương ị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra t phúc thẩm số 33/2020/QĐPT-DS ngày 07/4/2020, giữa các đương s :
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Di, sinh năm: 1968, nơi cư trú: B27 Tổ 6, khu phố Bình Đức 2, phường LT, thị ã TA, tỉnh Bình Dương; địa chỉ liên lạc: D216 đường Phan Thanh Giản, khu phố Bình Đức 1, phường LT, thị xã TA, tỉnh Bình Dương, ủy quyền cho ông Trần Hoàng Ng, sinh năm 1983; nơi cư trú: 2009/62A/6 Phạm Thế Hi n, Phường S, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (theo Giấy ủy quyền ngày 11 tháng 01 năm 2019). Có mặt.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đức Du, sinh năm 1966, nơi cư trú: B27 Tổ 6, khu phố Bình Đức 2, phường LT, thị xã TA, tỉnh Bình Dương. Có đơn đề nghị xét x vắng mặt.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ, liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1948, nơi cư trú: 2009/9 đường Phạm Thế Hi n, Phường S, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Có mặt
2. Bà Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1950, nơi cư trú: 565/1 ấp Bến Giản, ã Phú An, thị ã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Có mặt
3. Ông Trần Nguyễn Doãn Ma, sinh năm 1975, nơi cư trú: 389/20 6/D151, Tổ 86 (tổ cũ 74) đường Nguyễn Đức Thuận, khu phố 6, phường Hiệp Thành, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Có yêu cầu t vắng mặt.
4. Ông Trần Nguyễn TC, sinh năm 1981, nơi cư trú: 389/20 6/D151, Tổ 86 (tổ cũ 74) đường Nguyễn Đức Thuận, khu phố 6, phường Hiệp Thành, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Có yêu cầu t vắng mặt.
5. Bà Nguyễn Thị Nhu, sinh năm 1956, nơi cư trú: 1228 Hùng Vương, khu 7, thị trấn Di Linh, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.
Người đại diện hợp pháp của à Nhu: Bà Nguyễn Thị To, sinh năm 1964, nơi cư trú: D216 đường Phan Thanh Giản, khu phố Bình Đức 1, phường LT, thị xã TA, tỉnh Bình Dương, là người đại diện theo ủy quyền (theo giấy ủy quyền ngày 01/7/2019). Có mặt.
6. Ông Nguyễn Đức Hu, sinh năm 1960, nơi cư trú: B42 khu phố Bình Đức 2, phường LT, thị ã TA, tỉnh Bình Dương. Có mặt.
7. Ông Nguyễn Tấn T1, sinh năm 1953, nơi cư trú: 4/2854A Tổ 13, khu phố Hòa Lân 1, phường TG, thị ã TA, tỉnh Bình Dương. Có yêu cầu t vắng mặt.
8. Bà Nguyễn Thị iều T2, sinh năm 1982, nơi cư trú: 4/2854A Tổ 13, khu phố Hòa Lân 1, phường TG, thị ã TA, tỉnh Bình Dương. Có yêu cầu t vắng mặt.
9. Bà Nguyễn Thị iều T3, sinh năm 1988, nơi cư trú: 4/2854A Tổ 13, khu phố Hòa Lân 1, phường TG, thị ã TA, tỉnh Bình Dương. Có mặt.
10. Bà Cao Thị M, sinh năm 1968, nơi cư trú: B72A Tổ 6, khu phố Bình Đức 2, phường LT, thị ã TA, tỉnh Bình Dương. Có yêu cầu t vắng mặt.
11. Ông Nguyễn Đức O, sinh năm 1993, nơi cư trú: B72A Tổ 6, khu phố Bình Đức 2, phường LT, thị ã TA, tỉnh Bình Dương. Có yêu cầu t vắng mặt.
12. Bà Nguyễn Thị iều O1, sinh năm 1997, nơi cư trú: B72A Tổ 6, khu phố Bình Đức 2, phường LT, thị ã TA, tỉnh Bình Dương. Có yêu cầu t vắng mặt.
13. Bà Nguyễn Thị Th1, sinh năm 1961, nơi cư trú: D43A khu phố Bình Đức 2, phường LT, thị ã TA, tỉnh Bình Dương. Có mặt.
14. Bà Nguyễn Thị Th2, sinh năm 1962, nơi cư trú: 1969/16 đường Phạm Thế Hi n, Phường S, quận T, thành phố Hồ Chí Minh. Có mặt.
15. Bà Nguyễn Thị To, sinh năm 1964, nơi cư trú: D216 đường Phan Thanh Giản, khu phố Bình Đức 1, phường LT, thị ã TA, tỉnh Bình Dương. Có mặt.
16. Bà Nguyễn Bích Q, sinh năm 1970, nơi cư trú: D4 khu phố Bình Đức 2, phường LT, thị ã TA, tỉnh Bình Dương. Có mặt.
17. Bà Nguyễn Thị Bích D1, sinh năm: 1988, nơi cư trú: B27 Tổ 6, khu phố Bình Đức 2, phường LT, thị ã TA, tỉnh Bình Dương. Có yêu cầu t vắng mặt.
Người kháng cáo: Bị đơn ông Nguyễn Đức Du và người có quyền lợi nghĩa v liên quan à Nguyễn Thị Ph.
NỘI D1 V ÁN
Theo đơn khởi kiện, các lời khai và tại phiên tòa nguyên đơn và ngƣời đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ông Nguyễn Đức QA, sinh năm 1951, chết ngày 03 tháng 3 năm 2018. Ông Anh có cha là Nguyễn Đức L1, sinh năm 1919, chết năm 1998 và mẹ là Nguyễn Thị Tu1, sinh năm 1927, chết ngày 25 tháng 3 năm 2018. Ông Anh không có vợ con. Ông L1 và bà Tu1 có 15 người con gồm:
Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1948.
Bà Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1950.
Nguyễn Đức QA, sinh năm 1951 (đã chết năm 2018).
Nguyễn Thị Tú, sinh năm 1954 (đã chết năm 1985). Bà Tú có chồng tên Trần Văn Mười (chết năm 2018) và 02 người con tên: Trần Nguyễn Doãn Ma, sinh năm 1975; Trần Nguyễn TC, sinh năm 1981.
Bà Nguyễn Thị Nhu, sinh năm 1956.
Bà Nguyễn Thị Ca, sinh năm 1959 (đã chết năm 1992). Bà Ca có chồng tên Nguyễn Tấn T1, sinh năm 1953 và 02 người con tên: Nguyễn Thị iều T2, sinh năm 1982; Nguyễn Thị iều T3, sinh năm 1988.
Ông Nguyễn Đức Hu, sinh năm 1960.
Bà Nguyễn Thị Th1, sinh năm 1961.
Bà Nguyễn Thị Th2, sinh năm 1962.
Ông Nguyễn Đức Huynh, sinh năm 1963 (đã chết năm 2013). Ông Huynh có vợ Cao Thị M và 02 người con tên: Nguyễn Đức O, sinh năm 1993; Nguyễn Thị iều O1, sinh năm 1997.
Bà Nguyễn Thị To, sinh năm 1964.
Ông Nguyễn Đức Du, sinh năm 1966.
Bà Nguyễn Thị Di, sinh năm: 1968.
Bà Nguyễn Bích Q, sinh năm 1970.
Bà Nguyễn Thị Bích Tu3, sinh năm 1971 (đã chết năm 1996). Bà Tu3 không có chồng con.
Ông Nguyễn Đức QA chết đ lại tài sản là quyền s d ng đất diện tích 863,5 m2 (diện tích đo đạc th c tế 844,7 m2) thuộc th a 413, tờ ản đồ số 13, khu phố Bình Đức 2, phường LT, thị ã TA, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số vào sổ cấp GCN: CHO 2150/LT ngày 18 tháng 01 năm 2011 cấp cho ông Nguyễn Đức QA và căn nhà gắn liền với đất diện tích 95,3 m2. Ông Anh chết không đ lại di chúc. Ngoài tài sản ông Anh còn có một căn nhà của à Nguyễn Thị Tu1 ây d ng diện tích 66,3m2 cho ông Anh quản lý.
Sau khi ông Nguyễn Đức QA chết thì ông Nguyễn Đức Du tuyên ố To ộ nhà, đất trên là của ông Du. Ông Du thường uyên kiếm chuyện, úc phạm, ch i mắng, cúp điện sinh hoạt và ua đuổi mẹ con à Di ra ngoài đường. Do quyền và lợi ích hợp pháp ị âm phạm nên à Di kh i kiện và yêu cầu Tòa án giải quyết:
Buộc ông Nguyễn Đức Du có nghĩa v chia di sản thừa kế do ông Nguyễn Đức QA đ lại cho các đồng thừa kế là anh chị em của ông Anh và chia đều cho 10 người còn sống c th như sau:
Phần thứ nhất chia chung cho các đồng thừa kế s d ng, gồm: Nguyễn Thị Di, Nguyễn Thị M, Nguyễn Thị Nhu, Nguyễn Thị Th1, Nguyễn Thị Th2, Nguyễn Thị To, Nguyễn Đức Hu. Bà Di yêu cầu được chia phần đất trống và có nhà hớt tóc (ki ốt). Phần còn lại giao cho ông Du, bà Ph, bà Q và người nhận tài sản có nhà phải ồi thường giá trị nhà.
Đối với ông Nguyễn Đức Huynh, khi ông Anh và ông Huynh còn sống, ông Anh đã cho ông Huynh một phần đất diện tích 100 m2 và ông Huynh cũng đã chết trước ông Anh nên các con ông Huynh không còn được hư ng thừa kế của ông Anh; đối với à Nguyễn Thị Tú, đã chết năm 1985 và bà Nguyễn Thị Ca, đã chết năm 1992 do hai chị chết trước ông QA không được hư ng thừa kế.
Bị đơn trình bày:
Ông Du thống nhất với trình ày của nguyên đơn về quan hệ huyết thống của ông Nguyễn Đức QA. Ông không có ý kiến gì về việc chia tài sản mà có ý kiến như sau: Nhờ s việc ảy ra mà ông Du iết được người ấu, người tốt. C th : Nguyễn Thị Di là người gây ra s việc mất đoàn kết gia đình; Nguyễn Thị Th1 là người giữ giằn; Nguyễn Thị M là đầu đàn nghe lời đại gian, đại ác; Nguyễn Đức Hu là người a mang; Nguyễn Bích Q là người tốt. Những người còn lại là không đàng hoàng với ông Du.
Việc chia tài sản của ông Anh đ lại đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật theo các tài liệu ông Du cung cấp.
Tại phiên tòa, ông Du trình ày: Trước khi ông QA chết thì đã lập hợp đồng đo đạc đ tặng cho ông Du To ộ tài sản của ông Anh chết đ lại, nHu chưa kịp sang thủ t c cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất thì ông Anh chết, do đó ản hợp đồng này cũng coi như là di chúc. Trường hợp Tòa án chia thừa kế thì ông Du cũng không yêu cầu giải quyết tài sản trên đất, tài sản giao trên đất cho ai thì người đó được hư ng và không có ý kiến đối với số tiền đóng cho nhà thờ LT vì đây là nghĩa v của người sống đối với người đã chết.
Tài liệu chứng cứ mà ị đơn cung cấp gồm: Tờ trình ý kiến; iên ản ác minh th c địa ngày 06/3/2018; tờ di Ngn của chị hai chị rôsa M; hợp đồng trích đo, đo vẽ chi tiết th a đất; Giấy ác nhận của Linh m c Nguyễn Ngọc Minh; tờ hợp thức hóa ngày 6/7/2019 và tờ ghi thêm ngày 6/7/2019 do ông Lê Văn Năng lập; tờ ác nhận ây nhà à Ba ý của ông Nguyễn Thành Tâm lập ngày 27/10/2019; tờ ghi”mẹ nói đối đế về sau” và các tài liệu có liên quan.
Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan trình bày:
- Nguyễn Thị Ph trình bày: Bà Ph thống nhất với trình ày của nguyên đơn về quan hệ huyết thống của ông Nguyễn Đức QA, à Nguyễn Thị Tu1. Bà Ph không đồng ý với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, với lý do:
Quyền s d ng đất diện tích 863,5 m2 (diện tích đo đạc th c tế 844,7 m2) thuộc th a 413, tờ ản đồ số 13, khu phố Bình Đức 2, phường LT, thị ã TA, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số vào sổ cấp GCN: CHO 2150/LT ngày 18 tháng 01 năm 2011 cấp cho ông Nguyễn Đức QA có nguồn gốc là do mẹ là à Nguyễn Thị Tu1 mua của nhà thờ LT. Khi mua, bà Ph có đưa cho bà Tu1, ông QA, ông Du số tiền 176.000.000 đồng vào ngày 09 tháng 3 năm 2011 đ trả nợ cho nhà thờ, lúc đó mua là 700 m2. Khi mua bà Tu1 có nói đ cho ông Nguyễn Đức QA đứng tên đất, vì ông Anh là con trư ng trong gia đình. Sau đó, đo đạc th c tế đất mua là 843 m2, do đó gia đình phải trả thêm tiền là 35.750.000 đồng (143 m2 250.000 đồng/m2). Sau khi nhận chuy n nhượng và trả tiền ong thì đất đứng tên ông QA. Bà Ph ác định đất là của ông Nguyễn Đức QA. Khi ông Nguyễn Đức QA chết năm 2018, thì à Di lấy hết giấy tờ, tài sản, tiền ạc của ông Anh đ lại.
Về ý chí của ông Nguyễn Đức QA trước khi chết: hi ông Anh còn sống đã lập Hợp đồng trích đo, đo vẽ chi tiết th a đất số LT_1228/17/HĐĐĐ ngày 26 tháng 12 năm 2017. M c đích ông Nguyễn Đức QA đi ký hợp đồng này là ông Nguyễn Đức QA đ lại tài sản là nhà, đất cho ông Nguyễn Đức Du. Theo bà Ph việc ông QA đi làm hợp đồng trích đo, đo vẽ chi tiết th a đất đ lại đất cho ông Du, nHu do đang làm thủ t c cho đất thì ông QA chết. Vì vậy, theo à Ph thì Hợp đồng trích đo, đo vẽ chi tiết th a đất số LT_1228/17/HĐĐĐ ngày 26 tháng 12 năm 2017 cũng em như là di chúc của ông Nguyễn Đức QA đ lại tài sản cho ông Nguyễn Đức Du. Vì vậy, đề nghị Tòa án em t, t v án theo đúng quy định của pháp luật, ảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của ông Du.
Đối với số tiền 176.000.000 đồng à Ph đã đưa cho mẹ là à Tu1 vào ngày 09 tháng 3 năm 2011, khi đưa tiền không có ai chứng kiến ngoài ông Du và ông QA và bà Ph không yêu cầu ai phải trả lại số tiền này cho à Ph. Đối với số tiền 35.750.000 đồng à Ph giao cho ông Nguyễn Văn Năng là tiền của ông Du đ giao nhà thờ LT, bà Ph không có ý kiến.
Trường hợp Tòa án chia thừa kế tài sản của ông Anh, à Tu1 đ lại thì à Ph không nhận kỷ phần của à Ph, mà đồng ý giao To ộ kỷ phần à Ph được hư ng cho ông Nguyễn Đức Du To quyền quản lý, s d ng và cũng không có ý kiến gì đối với nhà và cây trái trên đất. Đối với các con à Ca, à Tú thì được hư ng ằng một n a của người còn sống. Tùy Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị M, Nguyễn Thị Nhu (do bà Nguyễn Thị To đại diện), Nguyễn Thị Th1, Nguyễn Thị Th2, Nguyễn Thị To, Nguyễn Đức Hu thống nhất trình bày: Bà M, bà Nhu, bà Th1, bà Th2, bà To, ông Hu thống nhất với trình ày của nguyên đơn về quan hệ huyết thống của ông Nguyễn Đức QA, à Nguyễn Thị Tu1. Đối với việc chia tài sản à M, bà Nhu, bà Th1, bà Th2, bà To, ông Hu thống nhất với ý kiến của à Nguyễn Thị Di, yêu cầu chia chung (đứng tên quyền s d ng nhà đất chung) cho 07 người gồm: Nguyễn Thị Di, Nguyễn Thị M, Nguyễn Thị Nhu, Nguyễn Thị Th1, Nguyễn Thị Th2, Nguyễn Thị To và Nguyễn Đức Hu và yêu cầu được nhận phần đất trống và có nhà hớt tóc trên đất. Người nhận đất có tài sản thì được quyền s hữu tài sản này và không phải ồi thường giá trị tài sản cho người không nhận tài sản. Trường hợp Tòa án giao cho bà Di, bà M, bà Nhu, bà Th1, bà Th2, bà To, ông Hu được phần đất gắn liền với nhà thì chúng tôi đồng ý ồi thường giá trị nhà của ông Nguyễn Đức QA cho Nguyễn Đức Du, Nguyễn Thị Ph, Nguyễn Bích Q. Phần nhà của à Nguyễn Thị Tu1 sẽ ồi thường cho các đồng thừa kế của à Tu1.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Bích Q trình bày: Bà Q thống nhất với trình ày của nguyên đơn về quan hệ huyết thống của ông Nguyễn Đức QA, à Nguyễn Thị Tu1. Đối với yêu cầu chia thừa kế, à Q đồng ý chia như yêu cầu của nguyên đơn, phần của à Q được hư ng, à Q không yêu cầu chia riêng mà đề nghị được chia chung với Nguyễn Đức Du, Nguyễn Thị Ph và đứng tên quyền s d ng đất chung với Nguyễn Dức Du, Nguyễn Thị Ph. Bà Q yêu cầu Tòa án chia cho bà Q, bà Ph, ông Du được nhận phần đất có nhà ông QA và bà Tu1 đ lại, việc ồi thường giá trị nhà và cây trái trên đất thì đề nghị giao đất cho ai thì người đó được hư ng không phải ồi thường cho ai.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Cao Thị M, Nguyễn Đức O, Nguyễn Thị Kiều O1 thống nhất trình bày: Bà M, ông O, bà O1 là vợ con ông Nguyễn Đức Huynh (đã chết năm 2013), khi ông Anh và ông Huynh còn sống, ông Anh đã cho ông Huynh quyền s d ng đất diện tích 100 m2 đã có giấy chứng nhận quyền s d ng đất riêng nên à M, ông O, bà O1 không có yêu cầu gì đối với phần tài sản đang tranh chấp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Trần Nguyễn Doãn Ma, Trần Nguyễn TC thống nhất trình bày: Ông Ma, ông Cần là con Nguyễn Thị Tú (đã chết năm 1985), à Tú là em của ông Nguyễn Đức QA. Bà Tú có chồng tên Trần Văn Mười (chết năm 2018) và 02 người con tên: Trần Nguyễn Doãn Ma và Trần Nguyễn TC. Ông Ma, ông Cần đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật và mong s t nguyện của các cậu, các dì chia sẻ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Thị Bích D1 trình bày: Bà D1 là con à Nguyễn Thị Di và cùng sinh sống với à Di trên phần tranh chấp. Bà D1 không có công sức đóng góp gì đối với tài sản này và không có yêu cầu gì riêng cho mình.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Nguyễn Tấn T1, Nguyễn Thị Kiều T2, Nguyễn Thị Kiều T3 thống nhất trình bày: Bà Nguyễn Thị Ca (chết năm 1992) là em ruột của ông Nguyễn Đức QA. Bà Ca có chồng là Nguyễn Tấn T1 và hai người con là Nguyễn Thị iều T2 và Nguyễn Thị iều T3. Ông T1, bà T3, bà T2 không có yêu cầu gì với tài sản đang tranh chấp, chỉ mong s t nguyện của các cậu, các dì chia sẻ.
Bản án dân s sơ thẩm số 64/2019/DS-ST ngày 13/11/2019 của Tòa án nhân dân thị ã TA, tỉnh Bình Dương đã tuyên :
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Di về việc tranh chấp thừa kế tài sản do ông Nguyễn Đức QA và à Nguyễn Thị Tu1 đ lại.
Chia tài sản thừa kế ông Nguyễn Đức QA và à Nguyễn Thị Tu1 đ lại như sau:
Bà Nguyễn Thị Di, à Nguyễn Thị M, à Nguyễn Thị Nhu, Nguyễn Thị Th1, à Nguyễn Thị Th2, à Nguyễn Thị To, ông Nguyễn Đức Hu được chia quyền s d ng chung quyền s d ng đất diện tích 492,7 m2 (trong đó có 109 m2 đất ODT) thuộc th a đất số 413, tờ ản đồ số 13 tọa lạc tại khu phố Bình Đức 2, phường LT, thị ã TA, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số vào sổ cấp GCN: CH02150/LT ngày 18 tháng 01 năm 2011 do Ủy an nhân dân huyện TA cấp cho ông Nguyễn Đức QA và tài sản gắn liền với đất là nhà ki ốt diện tích 29,9 m2. Ghi nhận s t nguyện của à Di, bà M, bà Nhu, bà Th1, bà To, bà Th2, ông Hu không yêu cầu em t, lý tài sản là căn nhà của à Di trên đất có kết cấu cột gạch, T1 ây gạch, mái tôn, nền gạch men diện tích 30.4 m2
(Vị trí B, sơ đồ ản vẽ kèm theo).
Bà Nguyễn Thị Ph, à Nguyễn Bích Q, ông Nguyễn Đức Du, ông Trần Nguyễn Doãn Ma, ông Trần Nguyễn TC (ông Ma, ông Cần đại diện cho chi à Nguyễn Thị Tú), à Nguyễn Thị iều T2 và à Nguyễn Thị iều T3 (bà T2, bà T3 đại diện cho chi à Nguyễn Thị Ca) được chia quyền s d ng chung quyền s d ng đất diện tích 352 m2 (trong đó có 78,2 m2 đất ODT) thuộc th a đất số 413, tờ ản đồ số 13 tọa lạc tại khu phố Bình Đức 2, phường LT, thị ã TA, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền s d ng đất số vào sổ cấp GCN: CH02150/LT ngày 18 tháng 01 năm 2011 do Ủy an nhân dân huyện TA cấp cho ông Nguyễn Đức QA và tài sản gắn liền với đất là 01 căn nhà một tầng, diện tích 95,3 m2, có kết cấu cột gạch, T1 ây gạch, mái tôn, nền gạch men không có trần và 01 căn nhà, có kết cấu cột gạch, T1 ây gạch, mái tôn, nền gạch men có trần có diện tích 66,3 m2.
(Vị trí A, sơ đồ ản vẽ kèm theo).
2. Ghi nhận s t nguyện của các đương s không yêu cầu ồi thường giá trị tài sản là nhà và không yêu cầu chia các tài sản là cây trái trên đất. Nhà và cây trái trên đất chia cho ai thì người đó được hư ng.
3. iến nghị Ủy an nhân dân thị ã TA thu hồi, điều chỉnh Giấy chứng nhận quyền s d ng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CH02150/LT ngày 18 tháng 01 năm 2011 do Ủy an nhân dân huyện TA cấp cho ông Nguyễn Đức QA đ cấp lại cho người s d ng đất cho phù hợp với nội D1 quyết định tại ản án này.
Các đương s có quyền và nghĩa v liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đ th c hiện quyền và nghĩa v của người s d ng đất theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí, chi phí thẩm định, đo đạc, định giá tài sản, nghĩa v chậm thi hành án và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Sau khi t sơ thẩm, ngày 21/112019, ông Nguyễn Đức Du là ị đơn và à Nguyễn Thị Phương là người có quyền lợi, nghĩa v liên quan có đơn kháng cáo yêu cầu được t lại phúc thẩm. Tại phiên tòa phúc thẩm, à Ph kháng cáo yêu cầu chia cho ông Nguyễn Đức Du ½ diện tích đất có tranh chấp là 844,7m2 và căn nhà trên đất; ½ diện tích đất còn lại chia thừa kế cho các con của c L1, c Tu1.
Ý kiến của i m sát viên đại diện Viện i m sát nhân dân tỉnh Bình Dương: Những người tiến hành tố t ng và người tham gia tố t ng tại Tòa án cấp phúc thẩm đã th c hiện đúng quy định của Bộ luật Tố t ng dân s . Về nội D1: Tòa án cấp sơ thẩm ác định di sản thừa kế của à Tu1 đ lại và chia thừa kế là có căn cứ. Tuy nhiên, việc ác định kỷ phần thừa kế trong đó có thừa kề thế vị, cấp sơ thẩm tình án phí chưa phù hợp. Phần iên ản nghị án và ản án chưa phù hợp. Đề nghị Hội đồng t chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của ông Du, bà Ph. S a ản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phiên tòa, ý kiến i m sát viên:
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN
[1] Tại phiên tòa phúc thẩm, ông Nguyễn Đức Du vắng mặt. Ông Du có đơn ngày 28/4/2020 in vắng mặt. Tòa án tiến hành t vắng mặt ông Du theo quy định tại khoản 2 Điều 296 Bộ luật Tố t ng dân s .
[2] Về quan hệ huyết thống: C ông Nguyễn Đức L1 chết năm 1998 và c bà Nguyễn Thị Tu1 chết ngày 25/3/2018. 02 c có 15 người con:
1. Bà Nguyễn Thị M.
2. Bà Nguyễn Thị Ph.
3. Nguyễn Đức QA (chết năm 2018).
4. Nguyễn Thị Tú (chết năm 1985). Bà Tú có chồng tên Trần Văn Mười (chết năm 2018) và 02 người con tên: Trần Nguyễn Doãn Ma; Trần Nguyễn TC.
5. Bà Nguyễn Thị Nhu.
6. Bà Nguyễn Thị Ca (chết năm 1992). Bà Ca có chồng tên Nguyễn Tấn T1 và 02 người con tên: Nguyễn Thị iều T2; Nguyễn Thị iều T3.
7. Ông Nguyễn Đức Hu.
8. Bà Nguyễn Thị Th1.
9. Bà Nguyễn Thị Th2.
10. Ông Nguyễn Đức Huynh (chết năm 2013). Ông Huynh có vợ Cao Thị M và 02 người con tên: Nguyễn Đức O; Nguyễn Thị iều O1.
11. Bà Nguyễn Thị To.
12. Ông Nguyễn Đức Du.
13. Bà Nguyễn Thị Di.
14. Bà Nguyễn Bích Q.
15. Bà Nguyễn Thị Bích Tu3 (chết năm 1996), không chồng con
[3] Bà Nguyễn Thị Di kh i kiện ông Nguyễn Đức Du yêu cầu chia thừa kế tài sản là quyền s d ng đất đo đạc th c tế diện tích 844,7m2 thuộc th a số 413, tờ ản đồ số 13 và căn nhà của ông Nguyễn Đức QA, căn nhà của à Nguyễn Thị Tu1 trên đất tọa lạc tại khu phố Bình Đức 2, phường LT, thị ã TA (nay là thành phố TA), tỉnh Bình Dương. Phần đất này, ông Anh đã được Ủy an nhân dân huyện TA (nay là thành phố TA) cấp Giấy chứng nhận quyền s d ng đất ngày 18/01/2011. Sau khi ông Anh chết, ông Du cho rằng nhà, đất là của ông và có hành vi úc phạm không cho mẹ con của bà Di , nên bà Di kh i kiện ông Du.
[4] Về phần ông Du khai: Phần đất trên ông Du được ông Anh cho nên không đồng ý yêu cầu kh i kiện của à Di.
[5] Những người có quyền lợi, nghĩa v liên quan: Bà M, bà Nhu, bà Th1, bà Th2, bà To, ông Hu, bà Q, anh Ma, anh Cần, ông T1, chị T2, chị T3 yêu cầu được chia thừa kế theo quy định của pháp luật. Bà M, anh O, chị O1 ác định không tranh chấp vì khi ông Anh còn sống đã chia cho ông Huynh 100m2 đất và được cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất. Bà Ph thống nhất với ý kiến của ông Du, không đồng ý với yêu cầu kh i kiện của à Di.
[6] Theo tài liệu, chứng cứ thu thập có trong hồ sơ v án, hồ sơ quản lý đất đai, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất cho ông Nguyễn Đức QA thì nguồn gốc đất: Trước năm 1970, Nhà thờ LT quản lý, đến năm 1970 giao cho ông Nguyễn Đức L1 s d ng, ông L1 s d ng đất có đăng ký kê khai và được hội đồng đăng ký ruộng đất ã Bình Nhâm cấp giấy chứng nhận đã đăng ký ruộng đất ngày 16/4/1985. Năm 1998, ông L1 chết, ngày 05/6/2009 vợ của ông là bà Tu1 và một số người con trong đó có ông Anh và ông Du lập văn ản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, thống nhất đ cho ông Anh đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền s d ng đất, được Phòng Công chứng số 2 – S Tư pháp tỉnh Bình Dương công chứng số 669, ngày 05/6/2009. Ngày 06/6/2009, Giáo ứ LT có Giấy ác nhận về nguồn gốc đất là của ông L1 chết đ lại cho ông Anh. Ngày 16/12/2009, ông Anh có đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền s d ng đất và ngày 18/01/2011, ông Nguyễn Đức QA được Ủy an nhân dân huyện TA (nay là thành phố TA) cấp Giấy chứng nhận quyền s d ng đất với diện tích 963,5m2 thuộc th a số 413, tờ ản đố số 13. Ngày 14/02/2012, ông Anh chuy n quyền cho ông Nguyễn Đức Huynh 100m2 đất và được đăng ký iến động ngày 10/4/2012. Diện tích đất còn lại là 863,5m2 trong đó có 187,2m2 đất ODT, 676,3m2 đất CLN. Qua đo đạc th c tế là 844,7m2, trên đất còn có căn nhà, cây trái của c Tu1 và ông Anh đ lại. Ông Du cho rằng phần đất trên ông được ông Anh tặng cho nHu không đưa ra được chứng cứ chứng minh. Tòa án cấp sơ thẩm ác định quyền s d ng đất, căn nhà trên đất là di sản thừa kế của ông Anh, à Tu1 đ lại và chia thừa kế cho bà Di, bà M, bà Nhu, bà Th1, bà Th2, bà To, ông Hu được quyền s d ng 492,7m2 đất (trong đó có 109m2 đất ODT) và căn ki ốt diện tích 29,9m2 và có căn nhà của bà Di diện tích 30,4m2 trên đất. Chia cho ông Du, bà Q, bà Ph, bà Tú (do ông Ma, ông Cần đại diện), à Ca (do bà T2, bà T3 đại diện) được quyền s d ng 352m2 đất (trong đó có 78,2m2 đất ODT) và 01 căn nhà diện tích 95,3m2, 1 căn nhà diện tích 66,3m2 của ông Anh và c Tu1 trên đất là có em t đến điều kiện, hoàn Ca nơi của các ên, có căn cứ, đúng pháp luật các Điều: 609, 612, 613, 623, 649, 650, 651, 652, 660 Bộ luật Dân s ; Điều 167 Luật Đất đai.
[7] Xét yêu cầu kháng cáo của ông Du và bà Ph là không có cơ s chấp nhận; ý kiến của i m sát viên là có cơ s một phần. Về án phí: X t miễn án phí cho bà Ph, bà M, bà Nhu là người cao tuổi; các đương s khác phải nộp theo quy định của pháp luật. Chi phí thẩm định, định giá tài sản: Bà Di nộp theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT Đ NH:
- Căn cứ các Điều: 609, 612, 613, 614, 623, 649, 650, 651, 652, 660 Bộ luật Dân s ;
- Căn cứ Điều 167 Luật Đất đai;
- Căn cứ các Điều: 147, 148, 157, 165; khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân s ;
- Căn cứ các Điều: 12, 15, 26, 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường v Quốc hội.
Tuyên xử:
1. hông chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Đức Du và bà Nguyễn Thị Ph. Giữ nguyên Bản án số 64/2019/DSST ngày 13/11/2019 của Tòa án nhân dân thị ã TA (nay là thành phố TA) tỉnh Bình Dương như sau: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của à Nguyễn Thị Di đối với ông Nguyễn Đức Du về việc “Tranh chấp thừa kế tài sản”. Chia thừa kế tài sản của ông Nguyễn Đức QA và à Nguyễn Thị Tu1 đ lại như sau:
- Bà Nguyễn Thị Di, à Nguyễn Thị M, à Nguyễn Thị Nhu, à Nguyễn Thị Th1, à Nguyễn Thị Th2, à Nguyễn Thị To, ông Nguyễn Đức Hu được chia chung quyền s d ng đất diện tích 492,7m2 (trong đó có 109m2 đất ODT và 383,7m2 đất CLN) thuộc th a đất số 413, tờ ản đồ số 13 tọa lạc tại khu phố Bình Đức 2, phường LT, thành phố TA, tỉnh Bình Dương và tài sản gắn liền với đất là nhà ki ốt diện tích 29,9m2, nhà ph 44,2m2. Ghi nhận s t nguyên của à Di, bà M, bà Nhu, bà Th1, bà To, bà Th2, ông Hu không yêu cầu em t, lý tài sản là căn nhà của à Di trên đất có kết cấu cột gạch, T1 ây gạch, mái tôn, nền gạch men diện tích 30,4m2 (vị trí B trên sơ đồ kèm theo).
- Bà Nguyễn Thị Ph, à Nguyễn Thị Bích Q, ông Nguyễn Đức Du, ông Trần Nguyễn Doãn Ma, ông Trần Nguyễn TC (ông Ma, ông Cần đại diện cho chi à Nguyễn Thị Tú), à Nguyễn Thị iều T2 và à Nguyễn Thị iều T3 (bà T2, bà T3 đại diện cho chi à Nguyễn Thị Ca) được chia chung quyền s d ng đất diện tích 352m2 (trong đó có 78,2m2 đất ODT, 273,8m2 đất CLN) thuộc th a đất số 413, tờ ản đồ số 13 tọa lạc tại khu phố Bình Đức 2, phường LT, thành phố TA, tỉnh Bình Dương và tài sản gắn liền với đất là 01 căn nhà diện tích 95,3m2, có kết cấu cột gạch, T1 ây gạch, mái tôn, nền gạch men không có trần và 01 căn nhà có diện tích 66,3m2 có kết cấu cột gạch, T1 ây gạch, mái tôn, nền gạch men có trần (vị trí A trên sơ đồ kèm theo).
- Ghi nhận s t nguyện của các đương s không yêu cầu ồi thường giá trị nhà , cây trái trên đất. Nhà và cây trái trên đất chia cho ai thì người đó được hư ng.
- iến nghị Ủy an nhân dân thành phố TA thu hồi Giấy chứng nhận quyền s d ng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp Giấy chứng nhận: CH0150/LT, ngày 18/01/2011 do Ủy an nhân dân huyện TA cấp cho ông Nguyễn Đức QA đ cấp lại cho các đương s theo quy định của pháp luật. Các đương s có nghĩa v kê khai, đăng ký quyền s d ng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Về án phí, chi phí thẩm định, đo đạc, định giá tài sản:
- Án phí sơ thẩm:
Miễn án phí cho à Nguyễn Thị Ph, à Nguyễn Thị M, à Nguyễn Thị Nhu.
Bà Nguyễn Thị Di, à Nguyễn Thị Th1, à Nguyễn Thị Th2, à Nguyễn Thị To, ông Nguyễn Đức Hu phải chịu 84.844.000 đồng án phí được khấu trừ 2.000.000 đồng tạm ứng án phí à Nguyễn Thị Di đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0035453 ngày 12/6/2019 của Chi c c Thi hành án dân s thị ã TA, tỉnh Bình Dương. Bà Di, bà Th1, bà Th2, bà To, ông Hu còn phải nộp 82.844.000 đồng.
Ông Nguyễn Đức Du, à Nguyễn Bích Q, ông Trần Nguyễn Doãn Ma, ông Trần Nguyễn TC, à Nguyễn Thị iều T2 và à Nguyễn Thị iều T3 phải nộp 92.563.000 đồng.
- Án phí phúc thẩm: Miễn án phí cho à Nguyễn Thị Ph. Ông Nguyễn Đức Du phải chịu 300.000 đồng được khấu trừ vào 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0036507, ngày 25/11/2019 của Chi c c Thi hành án dân s thị ã TA, tỉnh Bình Dương.
- Chi phí em t, thẩm định, đo đạc, định giá tài sản: Bà Di nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng.
Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .
Bản án phúc thẩm có hiệu l c pháp luật k từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - Các đương s ; - V SND tỉnh Bình Dương; - Tòa án nhân dân thành phố TA; - Chi c c THADS thành phố TA; - Lưu: HS, HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thành Trung |