vanban.org

Bản án 53/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của ông Nguyễn Thành Th với bà Hồ Thị Bé N, cho ông Nguyễn Thành Th được ly hôn với bà Hồ Thị Bé N.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Tuấn Kh (nam), sinh ngày 19/6/2011 cho bà Hồ Thị Bé N được quyền tiếp tục nuôi dưỡng. Dành quyền thăm nom và chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Nguyễn Thành Th không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thành Th với Hồ Thị Bé N"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của ông Nguyễn Thành Th với bà Hồ Thị Bé N, cho ông Nguyễn Thành Th được ly hôn với bà Hồ Thị Bé N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 53/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 31 - 7 - 2019
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Minh Tâm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Thanh

2. Bà Lê Thanh Xuân

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Thành Đô – Là Thư ký của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Kim Bình – Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 206/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2019 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 120/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành Th – sinh năm: 1979

Địa chỉ: Ấp 2, xã 4, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang – (xin xét xử vắng mặt).

2. Bị đơn: Bà Hồ Thị Bé N – sinh năm: 1976

Địa chỉ: Ấp 2, xã 4, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang – (xin xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn ngày 01/7/2019 (bút lục 05) và bản tự khai (bút lục 12) nguyên đơn ông Th trình bày: Ông và bà N quen biết nhau và tiến đến hôn nhân từ năm 2010, hôn nhân tự nguyện, đến năm 2012 thì có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã 4, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, sống hạnh phúc đến năm 2014 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống và ly thân nhau từ năm 2014 đến nay khiến cho hôn lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với bà Hồ Thị Bé N, ông Th có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Tuấn Kh (nam), sinh ngày 19/6/2011, hiện đang sống cùng bà N nên khi ly hôn ông để bà N được quyền tiếp tục nuôi con và ông không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Tại biên bản lấy khai lấy lời khai của bà Hồ Thị Bé N ngày 03/7/2019, bà N trình bày: Thống nhất với yêu cầu xin ly hôn của ông Th, do bà và ông Th đã không còn chung sống với nhau 06 năm nay, tình cảm không còn nên bà đồng ý ly hôn với ông Th.

Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Tuấn Kh (nam), sinh ngày 19/6/2011, hiện đang sống cùng bà nên khi ly hôn bà yêu cầu được tiếp tục nuôi con và không yêu cầu ông Th cấp dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về xét xử sơ thẩm. Về việc giải quyết vụ án đề nghị Hồi đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Th với bà N. Về con chung ông Th đồng ý để bà N nuôi và bà N đồng ý nuôi con nên đề nghị giao cho bà N được quyền tiếp tục nuôi cháu Khiêm; do bà N không yêu cầu cấp dưỡng nên ông Th không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung các đương sự khai không có nên đề nghị không xem xét. Đề nghị buộc đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền: Ông Th và bà N do phát sinh mâu thuẫn trong đời sống hôn nhân và gia đình nên ông Th yêu cầu Tòa án giải quyết về ly hôn với bà N nên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Xét về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn đều có đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vắng mặt là đúng quy định pháp luật.

Xét về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa ông Th và bà N được xây dựng trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Do cuộc sống chung có nhiều mâu thuẫn dẫn đến việc ông Th yêu cầu được ly hôn với bà N; ông Th và bà N đã ly thân nhau thời gian dài mà không có biện pháp hàn gắn tình cảm hôn nhân, ông Th có đơn đề nghị không tiến hành hòa giải điều đó cho thấy hôn nhân giữa ông Th và bà N đã thật sự lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên có căn cứ chấp nhận cho ông Th được ly hôn với bà N.

Xét về con chung và vấn đề cấp dưỡng: Ông Th và bà N không có tranh chấp về quyền nuôi con, ông Th đồng ý để bà N được quyền tiếp tục nuôi dưỡng cháu Khiêm, bà N cũng có nguyện vọng muốn được nuôi dưỡng cháu Khiêm; tại biên bản lấy lời khai cháu Khiêm ngày 03/7/2019 (bút lục 13), thì cháu có nguyện muốn sống cùng với bà N nên có căn cứ giao cháu Khiêm cho bà N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng; do bà N không yêu cầu nên ông Th không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét.

Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Nguyễn Thành Th phải chịu theo quy định của pháp luật.

Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp, có căn cứ nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 của Bộ luật Dân sự năm 2015; các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của ông Nguyễn Thành Th với bà Hồ Thị Bé N, cho ông Nguyễn Thành Th được ly hôn với bà Hồ Thị Bé N.

2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Tuấn Kh (nam), sinh ngày 19/6/2011 cho bà Hồ Thị Bé N được quyền tiếp tục nuôi dưỡng. Dành quyền thăm nom và chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Nguyễn Thành Th không ai được quyền cản trở.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét.

4. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm buộc ông Nguyễn Thành Th phải chịu là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Chuyển 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0021659 ngày 01/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A thành án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (ông Th đã nộp xong).

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân xã 4, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ