vanban.org

Bản án 53/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
HUYỆN N
TỈNH ONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 53/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 19-10-2019
“V/v Ly hôn giữa chị T và anh
T”

NHÂN DANH

NƯỚ ỘNG HÒA XÃ HỘI HỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N

, TỈNH ONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Thúy

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Mai Văn To

2. Ông Trần Văn Tươi

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thắm – Thư ký T a án nhân dân huy n B n L c, tỉnh Long An.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Kiều Nga – Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 10 năm 2019, tại trụ s T a án nhân dân huy n B n L c, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 109/2019/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 3 năm 2019 về vi c “Ly hôn” theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số 56/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2019 và Quy t định hoãn phiên t a số 38/2019/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2019, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị Bích T, sinh năm 1992

Địa chỉ cư trú: Số 28, ấp 2, xã N, huy n , tỉnh Long An (Vắng mặt – Có đơn yêu cầu giải quy t vắng mặt)

ị đơn: Ông Nguyễn Chí T, sinh năm 1993

Địa chỉ cư trú: Số 251, ấp P, xã T, huy n B, tỉnh Long An (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 18/02/2019, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Võ Thị Bích T trình bày:

Về hôn nhân: Do quen bi t và được hai bên gia đình đồng ý nên vào năm 2014, chị và anh Nguyễn Chí T đã xác lập quan h vợ chồng, có tổ ch c lễ cư i, có đăng ký k t hôn và được Ủy ban nhân dân xã N, huy n B, tỉnh Long An cấp giấy ch ng nhận k t hôn vào ngày 11/3/2014. Sau khi cư i, vợ chồng về sống bên gia đình chồng tại ấp P, xã T, huy n B, tỉnh Long An. Cuộc sống chung của vợ chồng hạnh phúc đ n khoảng năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh T không quan tâm chăm sóc vợ con, không có trách nhi m v i gia đình và thường xuyên đánh đập chị. Chị và anh T đã không c n chung sống v i nhau từ năm 2016 đ n nay. Nay chị xét thấy tình cảm vợ chồng không c n nữa, cuộc sống chung không thể ti p tục được nên chị yêu cầu được ly hôn v i anh T.

Về nuôi con chung: Quá trình chung sống, chị và anh T có 01 (một) con chung tên Nguyễn Chí T1, sinh ngày 12/6/2014, hi n cháu T1 đang sống v i chị. Sau khi ly hôn, chị yêu cầu được trực ti p nuôi cháu Nguyễn Chí T, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Về chia tài sản: Chị không tranh chấp về tài sản chung, không yêu cầu T a án giải quy t.

Về nợ: Quá trình chung sống, chị và anh T không có nợ chung.

T a án đã ti n hành tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định cho anh Nguyễn Chí T nhưng anh T không thể hi n ý ki n cũng như không tham gia phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, ti p cận, công khai ch ng c và h a giải.

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n B n L c tham gia phiên t a phát biểu quan điểm:

Về thủ tục: Trong quá trình giải quy t vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự và những người tham gia tố tụng trong vụ án chấp hành pháp luật kể từ khi thụ lý vụ án cho đ n trư c thời điểm Hội đồng xét xử nghị án.

Về nội dung: Về hôn nhân: Chị Võ Thị Bích T và anh Nguyễn Chí T đã không c n chung sống v i nhau trong thời gian dài và kể từ khi T a án thụ lý vụ án đã tri u tập nhiều lần để các đương sự h a giải nhưng anh T đều vắng mặt, từ đó cho thấy anh T cũng không thi t tha hàn gắn tình cảm vợ chồng, do đó, tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh T đã đ n m c trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Hội đồng xét xử căn c vào Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T. Về con chung: Xét cần giao cháu Nguyễn Chí T, sinh ngày 12/6/2014 cho chị T được trực ti p nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguy n của chị T không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con, anh Nguyễn Chí T không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản, nợ chung: Do chị T không tranh chấp về tài sản chung và xác định vợ chồng không có nợ chung nên đề nghị không xem xét.

NHẬN ĐỊNH ỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài li u, ch ng c có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Chị Võ Thị Bích T kh i ki n yêu cầu ly hôn v i anh Nguyễn Chí T. Căn c khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, T a án nhân dân huy n B n L c, tỉnh Long An thụ lý giải quy t vụ án theo thủ tục sơ thẩm.

[2] Bị đơn anh Nguyễn Chí T đã được T a án thông báo và tống đạt hợp l các văn bản tố tụng để tham gia vụ án nhưng đều vắng mặt; Ngày 13/8/2019, nguyên đơn chị Võ Thị Bích T có đơn xin giải quy t vắng mặt. Căn c vào quy định tại các Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, T a án ti n hành xét xử vụ án vắng mặt anh T, chị T.

[3] Về nội dung tranh chấp:

[3.1] Về hôn nhân: Xét yêu cầu của chị Võ Thị Bích T xin ly hôn v i anh Nguyễn Chí T, thấy rằng: Chị T và anh T có đăng ký k t hôn và được Ủy ban nhân dân xã Nhựt Chánh, huy n B n L c, tỉnh Long An cấp giấy ch ng nhận k t hôn vào ngày 11/3/2014 (Giấy đăng ký số 30/2014, Quyển số 01/2014) nên quan h hôn nhân giữa chị T và anh T là hợp pháp. Theo chị T, sau một thời gian chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do anh T không quan tâm chăm sóc vợ con, không có trách nhi m v i gia đình và c n đánh đập chị, chị và anh T đã không c n chung sống v i nhau từ năm 2016 cho đ n nay. Hơn nữa, sau khi T a án thụ lý vụ án đã ti n hành tống đạt cho anh T các văn bản tố tụng để tham gia vụ án. Tuy nhiên, anh T đều vắng mặt và không gửi cho T a án văn bản nêu ý ki n của mình về yêu cầu kh i ki n của chị T. Từ đó, cho thấy anh T cũng không có thi n chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy, hôn nhân của chị T và anh T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn c Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, xét cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T.

[3.2] Về nuôi con chung: Theo lời trình bày của chị T cùng các ch ng c do chị T cung cấp thì chị T và anh T có 01 (một) con chung tên Nguyễn Chí T, sinh ngày 12/6/2014. Sau khi ly hôn, chị T yêu cầu được trực ti p nuôi cháu T1. Xét thấy, hi n cháu T1 đang sống v i chị T, cuộc sống đã ổn định, khả năng chị T có thể chăm sóc con chung tốt. Do đó, để đảm bảo sự phát triển bình thường của cháu nên giao cháu Nguyễn Chí T cho chị T trực ti p nuôi dưỡng là phù hợp v i Điều 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Về phần cấp dưỡng nuôi con, do chị T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3.3] Về chia tài sản: Chị T trình bày không tranh chấp về tài sản chung, không yêu cầu T a án giải quy t. Anh T vắng mặt và không có văn bản nêu ý ki n về vấn đề này nên Hội đồng xét xử không xem xét. N u có tranh chấp thì sẽ giải quy t bằng vụ án khác khi có đơn yêu cầu.

[3.4] Về nợ chung: Chị T xác định chị và anh T không có nợ chung.

[4] Về án phí: Chị Võ Thị Bích T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Vì các lẽ trên,

QUY T ĐỊNH:

Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56, 57, 58, 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 26, Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định m c thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý sử dụng án phí và l phí T a án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của chị Võ Thị Bích T về vi c “ly hôn” v i anh Nguyễn Chí T.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Võ Thị Bích T và anh Nguyễn Chí T.

2. Về nuôi con chung: Giao cháu Nguyễn Chí T, sinh ngày 12/6/2014 cho chị Võ Thị Bích T được trực ti p nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguy n của chị T không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Anh Nguyễn Chí T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực ti p nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, Toà án có thể ra quy t định thay đổi vi c nuôi con hoặc m c cấp dưỡng khi có yêu cầu của một hoặc hai bên.

Trong trường hợp người không trực ti p nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đ n vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu T a án hạn ch quyền thăm nom con của người đó.

3. Về án phí: Chị Võ Thị Bích T chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000 đồng tạm ng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005064 ngày 13/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huy n B n L c, tỉnh Long An. Chị T đã nộp đủ án phí.

Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l .

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ