- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? hông chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Võ Th Đ và ch Phan Th KT.
- Căn cứ chính? Điều 3 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 8 Bộ luật tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 53/2019/DS-PT Ngày: 03/4/2019 V/v tranh chấp H p ng d n sự vay tài sản và i lại tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Nguyễn Th Thanh
Các Thẩm phán:
Ông Phạm Ngọc Giao
Bà Nguyễn Th V nh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Th Phương H ng – Thẩm tra viên T a án nh n d n t nh Đ ng Tháp.
- Đại diện Viện Ki m át nh n d n tỉnh Đồng Tháp: Ông Nguyễn B nh Thành - i m sát viên tham gia phiên t a.
Trong các ngày 29 tháng 3 và 3 tháng 4 năm 2019, tại trụ sở T a án nh n d n t nh Đ ng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 201/2018/TLPT-DS ngày 28 tháng 9 năm 2 18 về tranh chấp H p ng d n sự vay tài sản và i lại tài sản.
Do Bản án d n sự sơ thẩm số: 32/2018/DS-ST ngày 13 tháng 8 năm 2 18 của T a án nh n d n huy n T b kháng cáo.
Theo Quyết nh ưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 78/2019/QĐ-PT ngày 05 tháng 3 năm 2019, giữa các ương sự:
1. Nguyên đơn: Lê Th N, sinh năm 1958 (Có m t).
Đ a ch : ấp P, xã A, huy n T, t nh Đ ng Tháp.
2. Bị đơn: Bà Võ Th Đ, sinh năm 1947.
Ch Phan Th KT, sinh năm 1977.
Đ a ch : Ấp P, xã A, huy n T, t nh Đ ng Tháp.
Đại di n theo ủy uyền của bà Đ và ch T là ông Lê Văn L, sinh năm 1954 (Có m t).
Đ a ch : hóm A, th trấn R, huy n T, t nh Đ ng Tháp.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1/ Phan Th im D, sinh năm 198 (con ông D, bà Đ).
3.2/ Phan Trọng N, sinh năm 1983 (con ông D, bà Đ).
Cùng a ch : Ấp P, xã A, huy n T, t nh Đ ng Tháp.
3.3/ Từ Văn Đ, sinh năm 1975 (con r ông D, bà Đ) ch ng ch Phan im L (ch L là con ông D, bà Đ, ch L chết ngày 17/1 /2 16).
Đ a ch : Ấp T, xã T, huy n L, t nh Đ ng Tháp.
Ch D, anh N, anh Đ cùng ủy uyền cho ông Lê Văn L, sinh năm 1954.
Đ a ch : hóm A, th trấn R, huy n T, t nh Đ ng Tháp.
3.4/ Cháu H, sinh năm 2 5 (cháu ngoại ông D, bà Đ) con ruột anh Đ, ch L. Đại di n theo pháp luật của cháu H là anh Từ Văn Đ, sinh năm 1975 (cha ruột H).
Đ a ch : Ấp T, xã T, huy n L, t nh Đ ng Tháp.
4. Người kháng cáo: Võ Th Đ và Phan Th KT là b ơn.
NỘI D VỤ ÁN:
- Nguyên đơn bà Lê Thị N trình bày:
Vào ngày 8/8/2 16 ( m l ch) bà Đ, ch T có vay của bà N số tiền 85. .
, ến ngày 26/8/2 16 ( m l ch) có vay thêm số tiền là 225. .
ng, thỏa thuận mi ng lãi suất 1%/tháng.
Tổng cộng hai lần vay là 31 . .
ng, bà N có ến nhà i nhiều lần nhưng bà Đ, ch T không trả.
Trong uá tr nh giải uyết vụ án th bà N yêu cầu tính lãi theo mức lãi suất 1,6%/tháng, nhưng tại phiên t a ông N ại di n theo ủy uyền của bà N thay ổi yêu cầu tính lãi là yêu cầu tính lãi theo mức lãi suất 1%/tháng.
Nay bà N yêu cầu bà Đ và ch T có trách nhi m L ới trả tiền vay gốc c n thiếu là 85. .
ng và yêu cầu lãi từ ngày 8/8/2 16 ( m l ch) và yêu cầu trả số tiền 225. .
ng và yêu cầu tính lãi từ ngày 26/8/2 16 ( m l ch) cho ến khi giải uyết xong vụ ki n theo mức lãi suất 1%/tháng.
hi nào bà Đ, ch T trả xong số tiền trên th bà N trả lại bản chính hai giấy chứng nhận chủ uyền sở hữu nhà số 54/GCN ngày 17/4/1992 và số 28/GCN ngày 11/6/1992 cho bà Đ, ch T.
- Ông Lê Văn L đại diện theo ủy quyền của bị đơn bà Đ, chị T trình bày:
Ông không ng ý ối với yêu cầu khởi ki n của bà Lê Th N yêu cầu T a án giải uyết buộc bà Võ Th Đ và ch Phan Th KT có trách nhi m liên ới trả số tiền vay gốc c n thiếu là 31 . .
ng và yêu cầu tiếp tục tính lãi ến khi giải uyết xong vụ ki n bởi v theo bà Đ và ch T cho rằng năm 2 14 bà Đ, ch T vay số tiền 31 . .
ng của bà N bằng 6 biên nhận vay và thực hi n vi c óng lãi theo thỏa thuận ầy ủ ến tháng 6/2 17 cho nên số tiền lãi suất ư c khấu trừ trả vào vốn vay, xem như vốn vay bà Đ, ch T ã trả ủ không c n thiếu tiền của bà N nữa. Ngoài ra, bà Đ, ch T yêu cầu bà N phải trả hai giấy chứng nhận chủ uyền sở hữu nhà số 54/GCN do Ủy ban nh n d n huy n T, t nh Đ ng Tháp cấp ngày 17/4/1992 và số 28/GCN do Ủy ban nh n d n huy n T, t nh Đ ng Tháp cấp ngày 11/6/1992 do ông Phan Văn D (chết) ứng tên.
- Ông Lê Văn L đại diện theo ủy quyền của Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị D, anh N, anh Đ trình bày:
Ch D, anh N, anh Đ, cháu H ( ại di n theo pháp luật của cháu H là cha ruột anh Từ Văn Đ) yêu cầu bà Lê Th N phải trả hai giấy chứng nhận chủ uyền sở hữu nhà số 54/GCN do Ủy ban nh n d n huy n T, t nh Đ ng Tháp cấp ngày 17/4/1992 và số 28/GCN do Ủy ban nh n d n huy n T, t nh Đ ng Tháp cấp ngày 11/6/1992 do ông Phan Văn D (chết) ứng tên.
Tại Bản án d n sự sơ thẩm số: 32/2018/DS-ST ngày 13/8/2018 của T a án nh n d n huy n T ã uyết nh:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Lê Th N ối với bà Võ Th Đ và ch Phan Th KT.
Buộc bà Võ Th Đ và ch Phan Th KT có ngh a vụ liên ới trả cho bà Lê Th N số tiền vay gốc c n thiếu là 31 . .
ng (Ba trăm mười tri u ng) và tiền lãi là 7 .466.6
ng. Tổng cộng gốc và lãi là: 38 .466.6
ng (Ba trăm tám mươi tri u, bốn trăm sáu mươi sáu ngh n, sáu trăm ng).
từ ngày có ơn yêu cầu thi hành án của người ư c thi hành án cho ến khi thi hành xong số tiền trên, bên phải thi hành án c n phải ch u khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất uy nh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật d n sự năm 2 15 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2. Chấp nhận yêu cầu phản tố của bà Võ Th Đ, ch Phan Th KT, và yêu cầu ộc lập của ch Phan Th im D, anh Phan Trọng N, anh Từ Văn Đ, H, ại di n theo pháp luật H, cha ruột Từ Văn Đ ối với bà Lê Th N.
Buộc bà Lê Th N trả cho bà Võ Th Đ, ch Phan Th KT, ch Phan Th Kim D, anh Phan Trọng N, anh Từ Văn Đ, H, ại di n theo pháp luật H cha ruột là anh Từ Văn Đ hai giấy chứng nhận chủ uyền sở hữu nhà số 54/GCN do Ủy ban nh n d n huy n T, t nh Đ ng Tháp cấp ngày 17/4/1992 và số 28/GCN do Ủy ban nh n d n huy n T, t nh Đ ng Tháp cấp ngày 11/6/1992 do ông Phan Văn D (chết) ứng tên.
3. Về xử lý tiền tạm ứng chi phí giám nh ã nộp: Bà Võ Th Đ và ch Phan Th KT phải liên ới ch u tiền chi phí trưng cầu giám nh số tiền là 2. 25.
(Hai tri u, không trăm hai mươi lăm ngh n ng). Bà Võ Th Đ, ch Phan Th KT nhận lại tiền chi phí giám nh c n thừa 475.
(Bốn trăm bảy mươi lăm ngh n ng) tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n T theo biên bản bàn giao giữa T a án và Chi cục Thi hành án d n sự huy n T ngày 13/8/2 18.
4. Về án phí d n sự sơ thẩm:
+ Bà Võ Th Đ, ch Phan Th KT phải liên ới ch u án phí d n sự sơ thẩm là 19. 23.
ng. Nhưng bà Võ Th Đ là người cao tuổi nên ư c miễn nộp tiền án phí phần của bà Võ Th Đ nộp là 9.511.5 . Ch Phan Th KT ch phải nộp tiền án phí d n sự sơ thẩm phần của ch là là 9.511.5 (Chín tri u, năm trăm mười một ngh n, năm trăm ng).
+ Bà Lê Th N phải nộp tiền án phí d n sự sơ thẩm số tiền là 3 .
ng (Ba trăm ngh n ng), nhưng ư c trừ vào số tiền tạm ứng án phí d n sự sơ thẩm mà bà ã nộp 8.6 2.5
ng (Tám tri u, sáu trăm lẻ hai ngh n, năm trăm ng). Bà Lê Th N ư c nhận lại số tiền tạm ứng án phí c n thừa là 8.3 2.5
ng (Tám tri u, ba trăm lẻ hai ngh n, năm trăm ng) theo biên lai thu số BN/2 13 9189 ngày 21 tháng 8 năm 2 17 tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n T, t nh Đ ng Tháp.
+ Bà Võ Th Đ, ch Phan Th KT, ch Phan Th im D, anh Phan Trọng N, anh Từ Văn Đ, H, ại di n theo pháp luật H cha ruột Từ Văn Đ ư c nhận lại số tiền tạm ứng án phí c n thừa là 300.000 ng (Ba trăm ngh n ng) theo biên lai thu số BN/2 13 16954 ngày 25 tháng 8 năm 2 17 tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n T, t nh Đ ng Tháp.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm c n tuyên về thời hạn kháng cáo của các ương sự và uyền yêu cầu thi hành án.
- Ngày 27/8/2018, b ơn bà Võ Th Đ và Phan Th KT kháng cáo bản án sơ thẩm, cho rằng bản án sơ thẩm iều tra chưa ầy ủ và không phù h p t nh tiết khách uan của vụ án ối với vi c nhờ ông Bùi Thanh T giao tiền cho bà N. Bà Đ, ch T c n cho rằng kết uả giám nh không úng sự thật.
- Tại phiên t a phúc thẩm:
+ Nguyên ơn bà Lê Th N v n giữ nguyên yêu cầu buộc bà Võ Th Đ và ch Phan Th KT có ngh a vụ liên ới trả cho bà Lê Th N số tiền vay gốc c n thiếu là 31 . .
ng (Ba trăm mười tri u ng) và tiền lãi là 7 .466.6 ng. Tổng cộng gốc và lãi là: 38 .466.6
ng (Ba trăm tám mươi tri u, bốn trăm sáu mươi sáu ngh n, sáu trăm ng).
Đối với kết uả giám nh của Ph n vi n hoa học h nh sự bà N không có ý kiến, bà N cho rằng các con số ghi phía sau bà không nhớ ã ghi khi nào, v bà làm nghề cầm , hàng ngày ghi rất nhiều trên giấy tờ nên bà c ng không nhớ ghi các số này làm g , nhưng ch c ch n không phải là ghi tính lãi cho bà Đ, ch T, v nếu tính lãi bà s ghi cụ th số tiền lãi bao nhiêu, của khoản tiền vay nào.
+ B ơn ông Lê Văn L, là ại di n theo ủy uyền của bà Đ, ch T v n giữ nguyên yêu cầu kháng cáo. Bà Đ, ch T cho rằng bà N có nhận tiền lãi có người làm chứng là anh Bùi Thanh T có ưa tiền lãi cho dùm cho bà Đ, ch T 4 lần, có lần anh T ưa tiền cho bà N, có lần ưa cho ông N (ch ng bà N) nhận. Đ ng thời tại ết luận giám nh của Ph n vi n hoa học h nh sự c ng ã kết luận các chữ số viết phía sau biên nhận ngày 1/3/2 15 do bà N viết. Chứng minh bà N có nhận tiền lãi của bà Đ, ch T với mức lãi suất 6%/tháng, cho nên chữ số phía sau biên nhận ngày 1/3/2 15 m l ch ghi 21 th hi n tính lãi số tiền 2.1 .
ng của biên nhận ngày 9/ 2/2 15 m l ch số tiền vay 35. .
ng và số 3 là th hi n tính lãi số tiền 3. .
ng của biên nhận ngày 8/9/2 14 m l ch số tiền vay 5 . .
ng. Do ó, bà N ã nhận lãi suất 6%/tháng là cao hơn uy Đ, khấu trừ tiền lãi bà Đ, ch T ã óng cho bà N của 6 biên nhận ầy ủ, xem như vốn vay bà Đ, ch T ã trả ủ không c n thiếu tiền của bà N nữa.
+ Đại di n Vi n i m sát nh n d n T nh phát bi u ý kiến:
Về tố tụng: Người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng ã thực hi n úng quy nh của Bộ luật tố tụng d n sự trong uá tr nh giải uyết vụ án và tại phiên t a phúc thẩm.
Về nội dung: Tại phiên t a, ông L ại di n theo ủy uyền của bà Đ, ch T cho rằng chữ số phía sau biên nhận ngày 1/3/2 15 m l ch th hi n vi c bà N có nhận tiền lãi của bà Đ, ch T; nhưng bà N không thừa nhận có nhận tiền lãi, c n các chữ số này c ng không th hi n y là số li u g , có phải là số tiền óng lãi hay không. M t khác, nếu ông L cho rằng các số này th hi n tiền lãi của biên nhận ngày 9/ 2/2 15 m l ch và 8/9/2 14 m l ch nhưng lại tính lãi trên biên nhận của ngày 1/3/2 15 m l ch th không phù h p về m t thời gian. Ngoài ra th bà Đ, ch T c ng không có chứng cứ g mới chứng minh cho yêu cầu của m nh.
Do ó, ề ngh Hội ng xét xử không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Đ, ch T, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong h sơ vụ án ã ư c xem xét tại phiên t a và căn cứ vào kết uả tranh tụng tại phiên t a.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét kháng cáo của bà Đ, ch T cho rằng có nhờ anh Bùi Thanh T gửi óng tiền lãi 4 lần, nhưng bà N không thừa nhận. Hội ng xét xử xét thấy: lời khai của anh T cho rằng có gửi tiền dùm bà Đ, ch T, nhưng c ng không biết là tiền g , số tiền cụ th bao nhiêu. Đối với bà N không thừa nhận có nhận tiền của anh T, nên không ủ căn cứ cho rằng anh T có giao tiền lãi cho bà N dùm cho bà Đ, ch T.
2 Xét kháng cáo của bà Đ, ch T yêu cầu giám nh lại các chữ số phía sau tờ biên nhận ngày 1/3/2 15 m l ch. Hội ng xét xử cấp phúc thẩm ã trưng cầu giám nh tại Ph n vi n hoa học h nh sự – Bộ Công an tại TP.HCM, kết luận: Chữ viết (s ) n i dung
. 1
n t gạch ngang 1” tại m t sau ph a dư i lề trái tài liệu cần giám định Biên nhận”, đề ngày 1- - 1 ( L) (k hiệu ) so v i chữ viết (s ) dùm làm m u so sánh trên tài liệu k hiệu M1, M là chữ viết của cùng m t người”. Ông L là người ại di n theo ủy uyền của bà Đ, ch T cho rằng chữ số này th hi n bà Đ, ch T ã vay của bà N bằng 6 biên nhận và chữ số này th hi n bà N ã nhận tiền lãi của bà Đ, ch T lãi suất 6%, nhưng ua xem xét th vi c ông L tr nh bày bà N dùng m t sau của tờ biên nhận ngày 1/3/2 15 m l ch tính lãi cho các khoản vay của ngày 09/02/2 15 m l ch và 8/9/2 14 m l ch, như vậy không phù h p về m t thời gian, bởi v không có vi c cùng ngày 1 mà lại tính lãi cho các biên nhận chưa ến tháng óng lãi như ngày 8 và ngày 9, bà N c ng không thừa nhận các số này th hi n vi c bà tính lãi cho bà Đ, ch T. Cho nên, chứng cứ này và lời tr nh bày của ông L là không có căn cứ chấp nhận.
Xét các biên nhận ngày 8/8/2 16 và ngày 26/8/2 16, Hội ng xét xử xét thấy: bà Đ, ch T thừa nhận có ký nhận vào biên nhận ngày 8/8/2 16 ( m l ch) số tiền 85. .
ng và biên nhận ngày 26/8/2 16 ( m l ch) số tiền 225. .
ng và cho rằng các số tiền này là của 6 biên nhận vay: Biên nhận ngày 27/8/2 14 ( m l ch), biên nhận ngày 8/9/2 14 ( m l ch), biên nhận ngày 26/9/2 14 ( m l ch), 2/12/2 14 ( m l ch), biên nhận ngày 9/ 2/2 15 ( m l ch), biên nhận ngày 1/3/2 15 ( m l ch) và ã óng lãi theo thỏa thuận từ 4,5% ến 6%/tháng ối với từng biên nhận ến tháng 6/2 17 cho nên số tiền lãi suất ư c khấu trừ trả vào vốn vay xem như vốn vay bà Đ, ch T ã trả ủ không c n thiếu tiền của bà N nữa. Tuy nhiên, bà Đ, ch T không xuất tr nh ư c chứng cứ nào chứng minh các số tiền này là từ 6 biên nhận nêu trên và nếu xuất phát từ 6 biên nhận này th tại sao không viết chung 1 biên nhận là 31 . .
ng mà lại tách ra là 2 biên nhận với 2 số tiền và 2 ngày vay khác nhau. Do ó, vi c bà Đ, ch T cho rằng số tiền vay 310.000.00
ng của 2 biên nhận ngày 8/8/2 16 m l ch và 26/8/2 16 m l ch là số tiền của 6 biên nhận vay nêu trên, c ng như vi c óng lãi cho bà N với mức lãi suất 6% (biên nhận ngày 9/ 2/2 15, 02/12/2014, 26/9/2014, 08/9/2014, 01/3/2015 m l ch) và 4,5%/tháng (biên nhận ngày 27/8/2 14 m l ch) là không có căn cứ chấp nhận.
Xét ại di n Vi n ki m sát nh n d n T nh ề ngh Hội ng xét xử không chấp nhận kháng cáo của bà Đ, ch T, giữ nguyên bản án sơ thẩm do bà Đ, ch T không cung cấp ư c chứng cứ g chứng minh cho yêu cầu của m nh. Xét ề ngh của ại di n Vi n ki m sát nh n d n T nh là có căn cứ nên chấp nhận.
Từ những nhận nh trên, xét thấy yêu cầu kháng cáo của bà Đ, ch T là không có cơ sở, nên Hội ng xét xử không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Đ, ch T.
Về chi phí giám nh lại tại Ph n vi n hoa học h nh sự – Bộ Công an tại TP.HCM là 2.6 .
ng, tuy kết luận giám nh các số ghi ở m t sau biên nhận ngày 1/3/2 15 m l ch là do bà N viết ra, tuy nhiên các số này không chứng minh ư c yêu cầu của bà Đ, ch T là bà N ghi tính lãi với mức lãi suất là 6%/tháng. Do ó, căn cứ khoản 1 Điều 161 của Bộ luật tố tụng d n sự năm 2 15 về ngh a vụ ch u chi phí giám nh th bà Đ, ch T phải có ngh a vụ ch u chi phí giám nh. Do bà Đ, ch T ã nộp ủ số tiền 2.6 .
ng nên bà Đ, ch T không phải nộp thêm.
Xét bản án cấp sơ thẩm chấp nhận yêu cầu của bà N, buộc bà Đ, ch T trả tiền vay và lãi cho bà N là có căn cứ nên Hội ng xét xử giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Các phần c n lại của bản án sơ thẩm không b kháng cáo, kháng ngh có hi u lực k từ ngày hết hạn kháng cáo, kháng ngh .
Về án phí: Do bản án sơ thẩm ư c giữ nguyên nên ch T phải ch u án phí phúc thẩm theo uy nh tại khoản 1 Điều 148 Bộ luật tố tụng d n sự. Bà Đ ư c miễn nộp án phí phúc thẩm do bà là người cao tuổi theo quy nh.
V các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 147, khoản 1 Điều 148, Điều 161, hoản 1 Điều 3 8 Bộ luật tố tụng d n sự; Các Điều 166, 463, 466, 468, 469, 47 của Bộ luật d n sự năm 2 15; Ngh uyết số 1/2 19/NQ-HĐTP ngày 11/ 1/2 19 hướng d n áp dụng một số uy nh của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Ngh uyết số 326/2 16/UBTVQH14 ngày 3 /12/2 16 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, uản lý và sử dụng án phí và l phí t a án.
Tuy n :
- hông chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Võ Th Đ và ch Phan Th KT.
- Giữ nguyên bản án d n sự sơ thẩm số 32/2018/DS-ST ngày 13/8/2018 của T a án nh n d n huy n T.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Lê Th N ối với bà Võ Th Đ và ch Phan Th KT.
2. Buộc bà Võ Th Đ và ch Phan Th KT có ngh a vụ liên ới trả cho bà Lê Th N số tiền vay gốc c n thiếu là 31 . .
ng (Ba trăm mười tri u ng) và tiền lãi là 7 .466.6
ng. Tổng cộng gốc và lãi là: 38 .466.6
ng (Ba trăm tám mươi tri u, bốn trăm sáu mươi sáu ngh n, sáu trăm ng).
từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho ến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án c n phải ch u khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù h p với uy nh pháp luật, nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất th uyết nh theo mức lãi suất uy nh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật d n sự năm 2 15.
3. Chấp nhận yêu cầu phản tố của bà Võ Th Đ, ch Phan Th KT, và yêu cầu ộc lập của ch Phan Th im D, anh Phan Trọng N, anh Từ Văn Đ, cháu H ( ại di n theo pháp luật của cháu H là cha ruột Từ Văn Đ) ối với bà Lê Th N.
4. Buộc bà Lê Th N trả cho bà Võ Th Đ, ch Phan Th KT, ch Phan Th Kim D, anh Phan Trọng N, anh Từ Văn Đ, cháu H ( ại di n theo pháp luật của cháu H là cha ruột Từ Văn Đ) bản chính hai giấy chứng nhận uyền sở hữu nhà số 54/GCN do Ủy ban nh n d n huy n T, t nh Đ ng Tháp cấp ngày 17/4/1992 và số 28/GCN do Ủy ban nh n d n huy n T, t nh Đ ng Tháp cấp ngày 11/6/1992 do ông Phan Văn D (chết) ứng tên.
5. Về xử lý tiền tạm ứng chi phí giám nh ã nộp tại cấp sơ thẩm: Bà Võ Th Đ và ch Phan Th KT phải liên ới ch u tiền chi phí trưng cầu giám nh số tiền là 2. 25.
ng (Hai tri u, không trăm hai mươi lăm ngh n ng). Bà Võ Th Đ, ch Phan Th KT nhận lại tiền chi phí giám nh c n thừa 475.
ng (Bốn trăm bảy mươi lăm ngh n ng) tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n T theo biên bản bàn giao giữa T a án và Chi cục Thi hành án d n sự huy n T ngày 13/8/2018.
6. Về chi phí giám nh lại tại Ph n vi n hoa học h nh sự là 2.6 .
ng, bà Võ Th Đ và ch Phan Th KT phải liên ới ch u. Bà Đ, ch T ã nộp tạm ứng chi phí giám nh xong nên không phải nộp thêm.
7. Về án phí:
+ Bà Võ Th Đ, ch Phan Th KT phải liên ới ch u án phí d n sự sơ thẩm là 19. 23.
ng. Nhưng bà Võ Th Đ là người cao tuổi nên ư c miễn nộp tiền án phí phần của bà Võ Th Đ nộp là 9.511.5
ng. Ch Phan Th KT phải nộp tiền án phí d n sự sơ thẩm phần của ch là là 9.511.5
ng (Chín tri u, năm trăm mười một ngh n, năm trăm ng).
+ Bà Lê Th N phải nộp tiền án phí d n sự sơ thẩm số tiền là 3 .
ng (Ba trăm ngh n ng), nhưng ư c trừ vào số tiền tạm ứng án phí d n sự sơ thẩm mà bà ã nộp 8.602.500 ng (Tám tri u, sáu trăm lẻ hai ngh n, năm trăm ng). Bà Lê Th N ư c nhận lại số tiền tạm ứng án phí c n thừa là 8.3 2.5
ng (Tám tri u, ba trăm lẻ hai ngh n, năm trăm ng) theo biên lai thu số BN/2 13 9189 ngày 21 tháng 8 năm 2 17 tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n T, t nh Đ ng Tháp.
+ Bà Võ Th Đ, ch Phan Th KT, ch Phan Th im D, anh Phan Trọng N, anh Từ Văn Đ, cháu H ( ại di n theo pháp luật của cháu H là cha ruột Từ Văn Đ) ư c nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 3 .
ng (Ba trăm ngh n ng) theo biên lai thu số BN/2 13 16954 ngày 25 tháng 8 năm 2 17 tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n T, t nh Đ ng Tháp.
+ Ch Phan Th KT phải nộp 3 .
ng (Ba trăm ngàn ng) án phí d n sự phúc thẩm, ư c trừ vào số tiền nộp tạm ứng án phí phúc thẩm theo biên lai số BH/2017/0001514 ngày 27/8/2018 tại Chi cục Thi hành án d n sự huy n T.
+ Bà Võ Th Đ ư c miễn nộp tiền án phí phúc thẩm theo uy nh.
Các phần khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng ngh có hi u lực pháp luật từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .
Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật k từ ngày tuyên án.
Trường h p bản án, uyết nh ư c thi hành theo uy nh tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự th người ư c thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có uyền thỏa thuận thi hành án, uyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c b cưỡng chế thi hành án theo uy Đ tại các iều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án ư c thực hi n theo uy nh tại Điều 3 Luật thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - VKSND t nh ĐT; - Ph ng KTNV - THA TA T nh; - VP TA T nh; - TAND huy n T; - Chi cục THADS huy n T; - Các ương sự; - Lưu: H sơ VA (H). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thanh |